1
MÔN HỌC VẬT LIỆU VÀ CÔNG NGHỆ KIM LOẠI
PHẦN I: KIM LOẠI HỌC
CHƯƠNG1: CẤU TẠO TINH THỂ
1. Mục tiêu:
- Biết được tầm quan trọng của kim loại và hợp kim và tính chất chung của
chúng.
- Nắm vững các tính chất chung, cấu tạo và sự kết tinh của kim loại và hợp kim
- Nêu cao ý thức học tập
2. Nội dung chính:
Trình bày về các khái niệm cơ bản về kim loại học, các kiểu mạng tinh thể
cơ bản, sai lệch trong mạng tinh thể, khái niệm về đơn và đa tinh thể.
3. Các hình thức học tập:
- Học lý thuyết trên lớp.
4. Nội dung chi tiết :
BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I. KHÁI NIỆM
1. Khỏi niệm
Kim loại là vật thể sáng, dẻo, có thể rèn luyện được, có tính dẫn điện và
dẫn nhiệt cao.
2. Cấu tạo
Mỗi nguyờn tử kim loại là một hệ thống phức tạp gồm :
+ Hạt nhõn cú notron và proton.
+ Các lớp điện tử bao quanh hạt nhân.
- Đặc điểm cấu tạo: Trong nguyên tử kim loại số điện tử ở lớp ngoài cùng
rất ít, thường chỉ 1 đến 2 electron. Những điện tử này liên kết yếu với các hạt
+ Dung dịch hoà tan vụ hạn: Khi chất hoà tan B cú thể hoà tan vào dung
mụi A với tỉ lệ bất kỳ.
+ Dung dịch hũa tan cú hạn: Nếu lượng hoà tan của B trong A không thể
vượt quá một giá trị nhất định, nghĩa là sự thay thế chỉ xảy ra ở một tỷ lệ nào đó.
+ Dung dịch xen kẽ: Cỏc nguyờn tử của nguyờn tố hoà tan B nằm ở cỏc lỗ
hổng trong mạng tinh thể của nguyờn tố dung mụi A (Hỡnh 1.2).
3
Hỡnh 1.2
* Các đặc tính của dung dịch rắn
- Có liên kết kim loại như kim loại nguyên chất. Vỡ vậy dung dịch rắn vẫn
cú tớnh dẻo tốt, tuy khụng cao bằng cỏc kim loại nguyờn chất làm dung mụi.
- Thành phần hoá học thay đổi trong phạm vi nhất định mà không làm thay
đổi kiểu mạng của chất dung môi.
- Mạng tinh thể của dung dịch luụn bị xụ lệch, thụng số mạng khỏc với tỷ
số mạng của dung mụi.
b. Dạng hợp chất hoỏ học
* Khỏi niệm: Hợp chất hoá học là các pha phức tạp có thành phần hoá học
hầu như cố định
Tỷ lệ nguyờn tử giữa cỏc nguyờn tố tuõn theo nguyờn tắc hoỏ trị.
* Các đặc tính của hợp chất hoá học
- Cấu tạo mạng tinh thể khỏc hẳn với kiểu mạng tinh thể của cỏc nguyờn tố
tạo lờn nú.
- Về tính chất: Thường giũn, một số cú tớnh chất và nhiệt độ nóng chảy cao
- Thành phần không đổi hoặc thay đổi trong phạm vi hẹp.
c. Hỗn hợp cơ học
* Khỏi niệm: Khi hai nguyên tố không có khả năng hoà tan vào nhau và
2. Cấu tạo tinh thể của kim loại
* Vật thể vật chất được chia làm hai loại:
- Vật có cấu tạo tinh thể: Là các vật có các nguyên tử, ion ở trong nó sắp xếp
có trật tự, theo một quy luật nhất định tạo nên mạng tinh thể
- Vật không có cấu tạo tinh thể( hay vật vô định hình ): Là các vật có các
nguyên tử, ion ở trong nó sắp xếp không có trật tự, không theo một quy luật nào.
* Tất cả kim loại và hợp kim của chúng ở trạng thái rắn đều là vật có cấu tạo
tinh thể.
3. Khái niệm về mạng tinh thể
* Mạng tinh thể là mô hình không gian mô tả quy luật hình học của sự sắp
xếp các nguyên tử, ion trong vật tinh thể.
* Kích thước của mạng tinh thể được đặc trưng bằng một đại lượng gọi là
thông số mạng. Nó là khoảng cách giữa tâm hai nguyên tử gần nhau nhất theo
cạnh của ô cơ bản. Đơn vị đo chiều dài thông số mạng là ăngstrôm (
0
A
) hoặc
Kilôichxi (K
x
)
5
1
0
A
= 10
8
cm; 1K
x
= 1,00202
e
, C
u
, N
i
, Al, P
b
, A
u
, A
gc. Mạng lục phương dàyđặc
- Ô cơ bản của kiểu mạng này là: Các nguyên tử nằm ở đỉnh của hình lục
lăng, nằm ở tâm hai mặt đáy và ba nguyên tử nằm ở tâm ba hình lăng trụ tam
giác cách nhau( Hình 1.2c ).
- Các kim loại có kiểu mạnh này là : Z
n
, B
e
, M
g
, T
i
, C
o
d. Mạng chính phương thể tâm
- Ô cơ bản của kiểu mạng giống mạng lập phương thể tâm, nhưng có một
b. Các dạng cơ bản
Sai lệch điểm có các dạng sau:
* Nút trống
Trong tinh thể, nguyên tử luôn luôn dao động xung quanh vị trí cân bằng
của mình.
Theo lý thuyết thống kê của Mexwell - Boltzmann thì năng lượng dao
động nguyên tử ở nhiệt độ đã cho phân bố không đều trên các nguyên tử. ở
những thời điểm bất kỳ luôn luôn có những nguyên tử có năng lượng lớn hơn
hoặc bé hơn trị số trung bình. Khi một số nguyên tử nào đó có năng lượng đủ
lớn với biên độ dao động lớn thì chúng có khả năng bứt khỏi vị trí cân bằng quy
định của mình và để lại đó những nút mạng trống không có nguyên tử. Sau khi
rời khỏi vị trí cân bằng, nguyên tử có thể chuyển sang vị trí xen kẽ giữa các nút
mạng hoặc di chuyển ra ngoài bề mặt tinh thể (cơ cấu tạo nút trống của
schottky).
Bản thân sự có mặt của những nút trống và nguyên tử "thừa" xen kẽ giữa
các nút mạng đã tạo ra sai lệch điểm trong mạng tinh thể. Ngoài ra chúng còn
làm cho các nguyên tử lân cận bị xê dịch ít nhiều khỏi vị trí của mình tạo ra
vùng sai lệch hình cầu với kích thước vài khoảng cách nguyên tử.
Khi tạo thành các nút trống năng lượng tự do của hệ thống tăng lên kèm
theo sự thay đổi entrôpi S.
* Nút xen kẽ: Một nguyên tử không dừng ở nút mạng mà đi vào lỗ hổng
mạng tinh thể (là những nguyên tử lạ).
'
7
vậy vùng có sai lệch nằm xung quanh đường thẳng AD và vì vậy người ta gọi là
lệch thẳng. Đường AD đường gọi là trục có lệch thẳng.
8
Mô hình lệch thẳng
* Lệch xoắn
Nguyên nhân: Do sự dịch chuyển của các mặt tinh thể không hoàn chỉnh
tạo ra các bề mặt nhấp nhô tế vi (*) mạng tinh thể.
Lệch xoắn có thể hình dung bằng cách sau: Các tinh thể hoàn chỉnh bằng
nửa mặt phẳng ABCD xong xê dịch hai mép ngoài ngược chiều nhau làm thế
nào để mặt nguyên tử nằm ngang thứ nhất bên phải trùng với mặt nguyên tử thứ
hai bên trái. Kết quả làm cho các nguyên tử nằm gần đường AB bị xê dịch khỏi
vị trí cân bằng cũ của mình. Sở dĩ có danh từ lệch xoắn vì các lớp nguyên tử
trong vùng sai lệch mạng đi theo hình xoắn ốc.
Mặt phẳng ABCD gọi là mặt trượt của lệch. Các nguyên tử nằm trong
vùng dọc theo trục 1. Trục L gọi là trục của lệch xoắn.
- Tinh thể hoàn chỉnh
- Tinh thể có lệch xoắn
- Cách bố trí nguyên tử về hai phía mặt trượt
Véc tơ Burgers của lệch xoán luôn luôn song song với trục lệch
* Lệch hỗn hợp
Lệch hỗn hợp là lệch trung gian giữa thẳng và xoắn nó mang các đặc điểm
của cả hai loại lệch đã nêu.
9
Nếu đối với lệch thẳng hoặc xoắn vectơ Burgers
b
thể vô định hình vẽ. Giả thiết này cho phép giải thích một số tính chất của vùng
biên giới như năng lượng tự do, khả năng hòa tan tạp chất vv Vị trí nguyên tử
10của vùng biên giới không phải hoàn toàn ngẫu nhiên mà còn tuân theo một số
nguyên tắc nào đó phụ thuộc vào góc lệch mạng của hai hạt. Biên giới hạt chứa
rất nhiều sai lệch mạng, có chiều dài khoảng vài đến hàng trăm thông số mạng.
Độ sạch của kim loại càng cao, chiều dày của lớp càng bé. Nói một cách khác,
kim loại chứa nhiều tạp chất bao nhiêu thì vùng biên giới càng dày bấy nhiêu vì
nó có khả năng hòa tan nhiêu nguyên tử tạp chất. Năng lượng tự do của biên giới
cao hơn so với các vùng phía trong và thường được đánh giá bằng sức căng biên
giới hạt (tương tự như sức căng bề mặt của mặt ngoài).
Cách sắp xếp nguyên tử trong vùng biên giới hạt theo thuyết "vô định hình"
Do đặc điểm về cấu tạo, vùng biên giới hạt có một số tính chất sau:
- Có nhiều độ nóng chảy thấp hưn một ít so với các vùng phía bên trong.
Người ta đã phát hiện rằng trong kim loại cực sạch nhiệt độ nóng chảy của biên
giới hạt thấp hơn khoảng 0,14
0
C so với bản thân hạt.
- Có hoạt tính hóa học cao hơn thể hiện ở tốc độ bị ăn mòn hóa học cao.
Do vậy mà bằng phương pháp tầm thực (cho ăn mòn nhẹ bằng axít) có thể phát
không có trật tự, tạo nên sai lệch mặt.
Do mạng tinh thể bị xô lệch nên mặt ngoài cơ năng lượng tự do cao hơn.
Phần năng lượng tự do được tăng thêm trên một đơn vị diện tích bề mặt gọi là
năng lượng bề mặt hoặc sức căng bề mặt.
Mô hình sắp xếp nguyên tử của mặt ngoài hình thể
BÀI 4: ĐƠN TINH THỂ VÀ ĐA TINH THỂ
1. Tính thù hình của vật tinh thể
* Tính thù hình là khả năng tồn tại ở nhiều kiểu mạng khác nhau của một
nguyên tố, phụ thuộc vò sự thay đổi của điều kiện bên ngoài.
Ví dụ: Đối với sắt (Fe)
Ở nhiệt độ < 910
0
C có dạng Fe () có kiểu mạng lập phương thể tâm có kiểu
mạng A
2
, K8
Ở 910
0
C < t
0
< 1392
0
C có dạng Fe () có kiểu mạng A1, K12
Ở 1392
0
C < t
0
< 1539
3. Trình bày sai lệch trong mạng tinh thể ?
4. Khái niệm về đơn tinh thể và đa tinh thể ?
6. Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Vật liệu và Công nghệ cơ khí -PGS.TSHoàng Tùng- NXB
Giáo Dục
- Vật liệu học - Lê Công Dưỡng - NXB Khoa học- Kỹ thuật
- Công nghệ kim loại - Trần Hữu Tường, Đinh Công Mễ, NXB Đại học
và Trung học chuyên nghiệp
Đơn tinh thể kéo
Kéo
B1
Kéo
B2
(
B2
B1
)
Kim loại màu và hợp kim màu: Là tất cả các kim loại và hợp kim còn lại
b.Khối lượng riêng (
) : Là khối lượng của một đơn vị thể tích vật thể.
=
V
m
( Kg/ m
3
) .Trong đó: m - là khối lượng của vật thể ( Kg )
V- là thể tích của vật thể (m
3
)
c.Trọng lượng riêng ( d ) : Là trọng lượng của một đơn vị thể tích vật thể.
d =
V
P
( KG/mm
3
hoặc N/ mm
3
).Trong đó: P - là trọng lực của vật thể (
KG ).
14
d.Tính nóng chảy : Là tính chất biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng ở một nhiệt
độ nhất định, nhiệt độ ấy gọi là nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy thấp thì
tính lưu động của kim loại cao, kim loại dễ đúc.
), độ bền uốn (
u
).
Công thức tính độ bền :
0
F
P
Trong đó : P - là lực lớn nhất mà mấu thử chịu được trước khi bị phá huỷ.
F
0
- là diện tích chịu lực tác dụng ban đầu của mẫu thử.
Đơn vị đo độ bền : N/mm
2
; KN/ m
2
; MN/ m
2
.
b.Độ cứng : Là khả năng của vật liệu chống lại sự biến dạng dẻo cục bộ khi
có ngoại lực tác dụng thông qua vật nén.
15
Có hai cách đo độ cứng: Độ cứng Brinen ( HB ) và độ cứng Rốcoen ( HR ).
c.Độ dẻo : Là khả năng thay đổi được hình dáng của vật liệu dưới tác dụng
Trong đó:
0
F
,
1
F
- tiết diện ngang của mẫu trước và sau khi thử kéo.
d. Độ dai va chạm : Là khả năng của vật liệu chịu được lực va đập tác dụng mà
không bị phá huỷ. Được đặc trưng bằng độ dai va đập
k
a
k
a
=
F
A
, (
2
mmJ
) hoặc (
2
mKJ
).
Trong đó : A – công va đập để phá huỷ mẫu.
F – diện tích tiết diện mẫu.
4. Tính công nghệ : Là khả năng chịu các dạng gia công khác nhau. Được đặc
trưng bằng các tính chất như tính đúc, tính hàn, tính gia công cắt gọt, gia công
BÀI 1: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ ĐẾN TÍNH CHẤT
VÀ TỔ CHỨC CỦA THÉP
1. Khái niệm :
Thép các bon là hợp kim sắt - các bon với lượng C < 2,14 %. NgoàI ra còn
có một số tạp chất như : Mn < 0,8 % ; Si < 0,4 % ; P < 0,05 % ; S < 0,05 %.
2. Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất và tổ chức của thép
a.Các bon ( C ):
- Khi lượng cácbon thay đổi thì tổ chức của thép cũng thay đổi : C < 0,8 thì tổ
chức là
(F + P); C = 0,8 thì tổ chức là (P) ; C > 0,8 thì tổ chức là (P + Xee
II
).
- Khi lượng cácbon thay đổi thì cơ tính của thép cũng thay đổi: Lượng cácbon
tăng thì độ dẻo và độ dai giảm, độ cứng và độ bền tăng. Khi C > 1% thì độ bền
lại giảm đi.
b.Các nguyên tố khác :
- Măng gan (Mn) và silích (Si ) : làm tăng độ bền, độ cứng và giảm độ dãn dài
của thép. Khử ôxy trong thép.
- Phốt pho (P) và lưu huỳnh (S) : là tạp chất có hại vì (P) làm cho thép giòn ở
nhiệt độ bình thường (giòn nguội ), còn (S ) làm cho thép giòn ở nhiệt độ cao
(giòn nóng ). 17BÀI 2: PHÂN LOẠI THÉP CÁC BON
1.Theo tổ chức:
a. Thép trước cùng tích : tổ chức là ( F + P )
ký hiệu chữ M nếu luyện bằng lò Mác tanh, hoặc thêm vào chữ Á nếu luyện
bằng lò Bét sme. Nhóm C thì thêm vào đằng trước ký hiệu chữ B
b.Thép kết cấu các bon: Loại này có chất lượng tốt, dùng để chế tạo chi tiết
máy chịu lực cao hơn.
- Việt Nam ký hiệu bằng chữ C và số chỉ lượng các bon trung bình trong thép
tính theo phần vạn như : C08, C10, C15, C20, …C85
- Nga ký hiệu như Việt Nam nhưng bỏ chữ C .
18
c.Thép dụng cụ các bon : Loại này có lượng các bon cao ( C= 0,7
1,3% ), ít
P và S. Thép các bon dụng cụ tuy có độ cứng cao nhưng chịu nhiệt thấp nên chỉ
làm các dụng cụ như : đục, dũa, tarô.
- Việt Nam ký hiệu bằng chữ CD và số kèm theo chỉ lượng các bon trung bình
của thép tính theo phần vạn. Gồm các số hiệu: CD70, CD80, CD90, CD130.
- Nga ký hiệu bằng chữ Y và số kèm theo chỉ lượng các bon trung bình tính theo
phần nghìn. Gồm các số hiệu: Y7, Y8, Y9, Y13.
5. Đánh giá :
- Phương pháp đánh giá: Kiểm tra tư cách
- Cõu hỏi ụn tập:
1. Nêu khái niệm về thép cácbon và các nguyên tố ảnh hưởng đến thép cácbon ?
2. Thép cácbon có mấy loại ? Đặc điểm của từng loại thép?
3. Nhận biết, giải thích và nêu công dụng của các ký hiệu vật liệu sau : CT31,
C85, CD70, Y9 ?
6. Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Vật liệu và Công nghệ cơ khí -PGS.TSHoàng Tùng- NXB Giáo Dục
- Vật liệu học - Lê Công Dưỡng - NXB Khoa học- Kỹ thuật
- Công nghệ kim loại - Trần Hữu Tường, Đinh Công Mễ, NXB Đại học và
BÀI 1: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ ĐẾN TÍNH
NĂNG CỦA GANG
1.Khái niệm : Gang là hợp kim của sắt và các bon trong đó lượng C = 2,14
6,67%, ngoài ra còn có các tạp chất như Mn, Si, P, S và các nguyên tố khác.
Đặc tính chung là cứng, giòn, nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ đúc.
2. Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính năng của gang
- Cácbon và Silích : Thúc đẩy sự graphít hoá ( thúc đẩy sự tạo thành các bon tự
do ). Lượng graphít tăng làm cho gang càng giòn, độ bền giảm, càng dễ cắt gọt,
khả năng chịu mài mòn tăng. Thường Si = 1,5
3,0%
- Mangan ( Mn) : Cản trở sự tạo thành graphít, thúc đẩy sự tạo thành Mn
3
C (hoá
trắng gang). Tuy nhiên Mn có lợi cho việc khử lưu huỳnh trong gang( tạo thành
MnS nổi lên xỉ ), thường Mn = 0,5
1,0%.
- Phốt pho ( P ) : Làm tăng tính chảy loãng nhưng làm giảm cơ tính và làm cho
gang giòn, thường P = 0,1
0,2%.
- Lưu huỳng (S): Cản trở sự graphít hoá, làm giảm tính chảy loãng. Thường S <
0,1%.
0,2%
c.Tính chất : Độ cứng , độ bền thấp hơn gang trắng nhiều( HB =150
250
). Độ dẻo, độ bền kéo thấp hơn thép, độ bền nén gần bằng thép. Không chịu biến
dạng và dập, tính đúc tốt hơn thép, tính cắt gọt cao ( phoi dễ vụn ). Có khả năng
khử cộng hưởng và tự bôi trơn tốt ( hệ số ma sát nhỏ ).
d.Công dụng: Dùng để chế tạo các chi tiết chịu lực kéo thấp và không chịu
va đập như vỏ máy, ống nước. Làm các chi tiết chịu nén, cần giảm rung động
khi làm việc và có khả năng tự bôi trơn như bệ máy, các ổ trượt, bánh răng chịu
tải trọng nhỏ.
e.Ký hiệu :
- Việt Nam ký hiệu gang xám bằng chữ GX và 2số chỉ giới hạn bền kéo và
giới hạn bền uốn, đơn vị: KG/mm
2
.
- Nga ký hiệu bằng chữ Cữ và 2 số giống của Việt Nam.
3.Gang dẻo:
a.Tổ chức : Hầu hết cácbon ở dạng graphít hình cụm bông do ủ gang trắng.
b.Thành phần : C = 2,8
2,8%; Mn
1,0%; Si = 0,8
1,4%; P = 0,2%; S
< 0,1 %
c.Tính chất : Có độ bền cao và dẻo hơn gang xám.
d.Công dụng: Có cơ tính tổng hợp tốt hơn gang xám nhưng đắt do quá
trình nấu luyện tốn nhiệt và thời gian ủ lâu, nên gang dẻo chủ yếu được dùng
2,0
3,0% ; P
0,15% ; S
0,35 %, Mg = 0,04
0,1%.
c.Tính chất : Có độ bền cao hơn gang xám nhiều, đặc biệt có độ dẻo dai
đảm bảo, có cơ tính tỏng hợp cao gần như thép các bon.
d.Công dụng: Dùng để đúc các chi tiết máy trung bình và lớn, hình dáng
phức tạp, chịu tải trọng cao, chịu va đập như trục khuỷu, trục cán, thân tuabin và
các chi tiết máy quan trọng khác.
e.Ký hiệu :
- Việt Nam ký hiệu gang cầu bằng chữ GC và 2số chỉ giới hạn bền kéo
k
(KG/mm
2
) và độ dãn dài tương đối
(%) Ví dụ : GC 38- 17 là gang cầu có
k
= 38 KG/mm
2
,
- Hoùc lyự thuyeỏt treõn lớp
4. Nội dung chi tiết :
5.1. KHÁI NIỆM CHUNG
1.Khái niệm
- Thép hợp kim là thép chứa trong nó các nguyên tố đặc biệt mà thép các bon
không có, hoặc có trong thép các bon nhưng với lượng lớn hơn trong thép các
bon. Nguyên tố đặc biệt này gọi là nguyên tố hợp kim. Tên của nguyên tố hợp
kim được đặt cho tên của thép.
- Các nguyên tố hợp kim phổ biến là : Cr, Mn, Si, Ni, W, V, Ti, Mo, Co, Cu, Al.
2.Mục đích cho nguyên tố hợp kim vào trong thép
- Nâng cao độ bền . Đó là mục đích chủ yếu
- Giữ được độ bền và độ cứng ở nhiệt độ cao
- Tạo cho thép có một số tính chất lý hoá đặc biệt như không gỉ, dãn nở đặc biệt
vì nhiệt, điện trở cao
3.Phân loại thép hợp kim
a.Theo lượng nguyên tố hợp kim trong thép : chia làm 3 loại.
- Thép hợp kim thấp : Tổng lượng nguyên tố hợp kim < 2,5%.
- Thép hợp kim trung bình : Tổng lượng nguyên tố hợp kim = 2,5
10%.
- Thép hợp kim cao : Tổng lượng nguyên tố hợp kim > 10%.
b. Theo công dụng
- Thép hợp kim kết cấu.
- Thép hợp kim dụng cụ.
23
- Thép hợp kim có tính chất lý, hoá đặc biệt.
4.Ký hiệu thép hợp kim
5.2. CÁC LOẠI THÉP HỢP KIM
1.Thép hợp kim kết cấu
a.Thành phần:
Là thép các bon kết cấu cho thêm các nguyên tố hợp kim, do đó lượng C =
0,1
0,65% và các nguyên tố hợp kim thường dùng là : Cr, Mn, Si, Ni với tổng
lượng <5%, ít dùng các nguyên tố đắt tiền như : Mo, W…
b.Tính chất :
Có giới hạn mỏi và giới hạn chảy cao, độ dẻo và độ dai tốt, tính chống mài
mòn cao, có khả năng chịu va đập tốt, tính cứng nóng cao, tính nhiệt luyện tốt,
dễ gia công cắt gọt. Khi %C tăng thì độ cứng và độ bền tăng.
c.Phạm vi sử dụng
- Chế tạo các chi tiết chịu tải trọng trung bình và cao như : Các trục truyền, bánh răng
- Các chi tiết máy công cụ thường làm bằng thép hợp kim Cr, Cr - Mn, Cr - Ni.
- Thép Mn thường dùng trong kết cấu xây dựng cần độ bền tương đối cao như
24
20Mn, 25Mn, hoặc dùng làm lò xo như 60Mn, 65Mn.
- Thép Si được dùng làm các chi tiết đàn hồi là lò xo, nhíp như 55Si2, 60Si2,
65Si3.
2.Thép hợp kim dụng cụ thấp
a.Thành phần : C = 0,8
1,4%, các nguyên tố hợp kim đưa vào thép là Cr,
Mn, Si, Ni, V, Ti là các nguyên tố tạo cácbít và tăng độ thấm tôi.
b.Tính chất : Sau khi tôi đạt độ cứng 60
64 HRC, tính cứng nóng thấp
vật liệu có độ cứng trung bình như : dao tiện, dao phay, dao chuốt.
d. Ký hiệu : - Việt Nam ký hiệu như thép hợp kim. Ví dụ 90W9V2
- Nga ký hiệu thép gió bằng chữ P và số kèm theo chỉ % vonfram( W ), nếu có
chứa Mo, V, Co với lượng > 2% thì sẽ có thêm chữ M, …, K và số chỉ %
nguyên tố đó.
4.Thép ổ lăn
a. Yêu cầu đối với thép làm ổ lăn:
- Phải có độ cứng cao, chịu mài mòn tốt
- Có hàm lượng các bon cao, được hợp kim hoá bằng 0,6
1,5%Cr, đôi khi cả
Mn, Si để tăng độ thấm tôi, đảm bảo cơ tính đồng nhất.
b. Ký hiệu:
- Việt Nam ký hiệu như thép hợp kim nhưng thêm vào đằng trước chữ OL
Nga ký hiệu ổ lăn bằng chữ ỉ, chữ và số tiếp theo chỉ crôm và hàm lượng crôm (
Cr ) tính theo phần nghìn.
25
c. Các số hiệu thường dùng:
- ỉX6 : Để chế tạo ổ lăn có đường kính d < 15 mm
- ỉX9 : Để chế tạo ổ lăn có đường kính d = 15 mm
- ỉX15 : Để chế tạo ổ lăn có đường kính d = 20
30 mm
- ỉX15C : Để chế tạo ổ lăn có đường kính d > 30 mm.
5.Thép lò xo
a. Yêu cầu đối với thép làm lò xo :
- Phải có giới hạn đàn hồi và giới hạn mỏi cao, độ dai đảm bảo.
- Lượng cácbon thích hợp từ 0,5