PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM DẠ DÀY–TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI - Pdf 19

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM DẠ DÀY–TÁ TRÀNG
DO HELICOBACTER PYLORI

ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU:
Trong nhiều nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng, người ta đã sử dụng nhiều phác
đồ điều trị khác nhau. Mặc dù vậy, vẫn chưa có phác đồ nào thật sự tối ưu. Phác
đồ điều trị được chọn lựa chẳng những phải hiệu quả mà còn phải được xem xét về
mặt giá thành, tác dụng phụ và tính dễ sử dụng. Sau đây là vài đồ đang được ưa
chuộng:
 Phác đồ phối hợp 3 thuốc: thường là lựa chọn đầu tiên trong điều tri
H.pylori bao gồm ức chế bơm proton (như lansoprazole 30mg, 2 lần/ngày;
omeprazole 20mg, 2 lần/ngày; pantoprazole 40mg, 2lần/ngày; rabeprazole
20mg, 2 lần/ngày hay esomeprazole 40mg, 1 lần/ngày), amoxicillin (1g 2
lần/ngày) và clarithromycin (500mg, 2 lần/ngày) dùng từ 7 đến 14 ngày.
Thời gian điều trị kéo dài hơn (14 ngày so với 7 ngày) có thể hiệu quả hơn
trong việc điều trị nhiễm trùng nhưng vẫn còn đang được tranh luận. Một
nghiên cứu tổng hợp đã thử kéo dài thời gian sử dụng ức chế bơm proton
trong phác đồ 3 thuốc từ 7 đến 14 ngày và kết quả ghi nhận cho thấy khả
năng diệt khuẩn tăng lên 5%.
 Một số nghiên cứu đề nghị thời gian sử dụng là 10 – 14 ngày. Ngoài ra, có
dạng kết hợp 3 trong 1, Prevpac (gồm lansoprazole, amoxillin, và
clarithromycin) rất tiện dụng.
 Metronidazole (500 mg, 2 lần/ngày) có thể thay thế cho amoxicillin chỉ
trong trường hợp bệnh nhân dị ứng penicillin bởi vì tỷ lệ kháng
metronidazole là rất cao làm giảm hiệu quả điều trị.
PHÁC ĐỒ THAY THẾ:
 Có thể cải thiện khả năng diệt khuẩn, đặc biệt là đối với nhóm kháng
clarithromycine. Một thử nghiệm minh họa cho vấn đề này là, tiến hành
điều trị cho 300 bệnh nhân có triệu chứng khó tiêu hoặc loét tiêu hóa,
dương tính H.pylori, được ngẫu nhiên cho uống phác đồ 10 ngày (40mg
pantoprazole, 1g amoxicillin, và giả dược, uống 2 lần/ngày trong 5 ngày

THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ:
— một phác đồ được cho là thất bại nếu khả năng khỏi bệnh chỉ 20%.
 Đối với những bệnh nhân thất bại điều trị, được khuyến cáo sử dụng phác
đồ khác hoặc phác đồ 4 thuốc. Một nghiên cứu tiền cứu cho thấy rằng phác
đồ 4 thuốc, 1 tuần điều trị cũng hiệu quả như điều trị ban đầu.
 một thử nghiệm đối chứng cho 100 bệnh nhân thất bại điều trị ban đầu, so
sánh khả năng diệt khuẩn giữa phác đồ gồm amoxicillin, omeprazole và
muối bismuth cộng với hoặc metronidazole, hay tetracycline. Khả năng diệt
khuẩn cao hơn ở nhóm kết hợp với tetracycline (78% so với 58 %).
 Mặc dù, FDA ủng hộ viên kết hợp Pylera (Axcan ScandiPharma), gồm
bismuth subcitrate 140 mg, metronidizole 125 mg, và tetracycline 125 mg,
nhưng thực tế ít khi được sử dụng trong điều trị tái phát. Có một phác đồ
đơn giản hơn phác đồ 4 thuốc chuẩn (3 viên nhộng 4 lần/ngày cộng với ức
chế bơm proton 2 lần/ngày so với 4 đến 8 viên 4 lần/ngày và ức chế bơm
proton 2 lần/ngày) có thể giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt hơn trong thời
gian 10 – 14 ngày.
 118 bệnh nhân (38% bệnh nhân đã từng thất bại với điều trị ban đầu 1 tuần)
được điều trị 14 ngày gồm omeprazole (20 mg), tetracycline (500 mg),
metronidazole (500 mg), và bismuth subcitrate (240 mg), 2 lần/ngày vào
buổi trưa và buổi tối. Tỷ lệ thành công là 95%.
Các phác đồ khác:
 Pantoprazole (40 mg), amoxicillin (1 g), và levofloxacin (250 mg), 2
lần/ngày, 10 ngày.
 Pantoprazole (40 mg 2 lần/ngày), rifabutin (hoặc 150 mg hoặc 300 mg 1
lần/ngày), và amoxicillin (1 g 2 lần/ngày) dùng 10 ngày.
 Esomeprazole (40 mg), moxifloxacin (400 mg), và rifabutin (300 mg) dùng
trong trường hợp H.pylori kháng cả clarithromycin và metronidazole.
 Furazolidone thay thế cho metronidazole.
KHÁNG THUỐC:
— Hiện tại, H. pylori kháng vancomycin, trimethoprim, and sulfonamides. Ngoài

 Metronidazole gây bệnh lý thần kinh ngoại biên, co giật,
 Clarithromycin làm thay đổi vị giác, nôn ói, buồn nôn, đau bụng và hiếm
khi QT kéo dài,
 Tetracycline gây nhạy cảm ánh sáng, không nên dùng cho phụ nữ có thai và
trẻ nhỏ,
 Amoxicillin gây tiêu chảy và dị ứng như ban ở da.
Probiotics: là vi khuẩn sống, không gây bệnh, có lợi cho cơ thể, giúp làm giảm
các tác dụng phụ trong các phác đồ điều trị đặc biệt là tiêu chảy.
CÁC CHỈ DẪN CỦA MỸ:
Điều trị khởi đầu:
 Phác đồ 3 thuốc: ức chế bơm proton, clarithromycin và amoxicillin hoặc
metronidazole 14 ngày hoặc 4 thứ ức chế bơm proton hay kháng H2,
bismuth, metronidazole và tetracycline 10 đến 14 ngày.
 Phác đồ thay thế ức chế bơm proton và amoxicillin 5 ngày, sau đó ức chế
bơm proton, clarithromycin, và tinidazole thêm 5 ngày.
TÓM TẮT VÀ KHUYẾN CÁO:
 Điều trị khởi đầu, chúng tôi khuyến cáo với ức chế bơm proton (như
lansoprazole 30 mg 2 lần/ngày, omeprazole 20 mg 2 lần/ngày, pantoprazole
40 mg 2 lần/ngày, rabeprazole 20 mg 2 lần/ngày, hoặc esomeprazole 40 mg
1 lần/ngày), amoxicillin (1 g 2 lần/ngày), và clarithromycin (500 mg 2
lần/ngày) 10 – 14 ngày (mức độ 1A).
 Thay thế amoxicillin bằng metronidazole (500 mg 2 lần/ngày) chỉ trong
trường hợp dị ứng penicillin vì kháng metronidazole là rất cao làm giảm
hiệu quả điều trị. (mức độ 2B).
 ức chế bơm proton (PPI) 2 lần/ngày kết hợp với bismuth (525 mg 4
lần/ngày) và 2 kháng sinh (metronidazole 500 mg 4 lần/ngày và
tetracycline 500 mg 4 lần/ngày) hoặc với viên kết hợp gồm bismuth
subcitrate, metronidizole, và tetracycline 4 lần/ngày 10 - 14 ngày. (mức độ
2B).
 đối với bệnh nhân thất bại điều trị có thể dùng phác đồ khác hoặc phác đồ 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status