Chương 7 – Tính sức bền các chi tiết của hệ thống bôi trơn
155 Chương 7 – Tính sức bền các chi tiết của hệ thống bôi trơn
156
Chương 7
TÍNH TOÁN SỨC BỀN CÁC CHI TIẾT CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN
I. YÊU CẦU TRONG TÍNH TOÁN HỆ THỐNG BÔI TRƠN
I.1. Nhiệt độ của dầu bôi trơn
Như chúng ta đã biết, ngoài công dụng làm trơn các bề mặt ma sát để giảm tổn thất ma sát
trong quá trình động cơ làm việc, dầu bôi trơn còn có một tác dụng khác rất quan trong là làm mát
các bề mặt này (đặt biệt là ổ trục). Dầu bôi trơn tải nhiệt lượng do ma sát sinh ra khỏi các bề mặt,
nhằm bảo đảm nhiệt độ làm việc bình thường cho các bề mặt ma sát.
Trong quá trình tính toán để xác đònh nhiệt độ của dầu bôi trơn, cần phải đảm bảo những yêu
cầu sau:
-
Nhiệt lượng của động cơ truyền cho dầu bôi trơn phải cân bằng với nhiệt lượng do két làm
mát dầu tản ra ngoài.
Q)020,0015,0(Q
, (kcal/h)
Nhiệt do nhiên liệu cháy sinh ra trong một giờ Q
r
xác đònh theo phương trình sau:
e
e
r
N632
Q
Trong đó:
e
– hiệu suất có ích của động cơ đốt trong.
35,025,0
e
Do đó:
eed
N)5030(N632
)35,025,0(
)020,0015,0(
Q
(7-1)
d
– tỷ nhiệt của dầu nhờn.
c
d
= 0,5 kcal/kg
o
C
t = 10
15
o
C
Thay (7-1) vào (7-2) ta có: V
d
= (7
10).N
e
(l/h)
Nếu làm mát đỉnh piston: V
d
= (20
25).N
e
(l/h)
Để đảm bảo cung cấp đủ lượng dầu nói trên, bơm dầu thường phải cung cấp lưu lượng lớn gấp
vài lần. Do đó, lưu lượng V
b
) thường chọn lớn hơn lưu
lượng của các bơm nén (V
bn
):
V
hu
= (2
2,5).V
bn
Nếu xét đến hiệu suất của bơm, lưu lượng lý thuyết của bơm dầu xác đònh theo công thức sau:
b
'
b
b
V
V
Trong đó:
b
– hiệu suất cung cấp của bơm dầu.
-
Đối với bơm bánh răng:
b
= 0,7
Z – số răng.
Chương 7 – Tính sức bền các chi tiết của hệ thống bôi trơn
158
Đối với bơm phiến trượt:
6
bb
10.Fbn12,0V
, (l/h)
Trong đó: F – diện tích chứa dầu của bơm (mm
2
).
b – chiều dài của phiến trựơt (mm).
n
b
– số vòng quay của bơm phiến trượt (vg/ph).
II. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ CÔNG SUẤT DẪN ĐỘNG BƠM
II.1. Xác đònh kích thước bơm
Trong quá trình thiết kế bơm dầu, kích thước và tỷ số truyền được lựa chọn sao cho kích thước
của bơm nhỏ gọn nhất mà vẫn bảo đảm được lưu lượng cần thiết và tốc độ quay vòng của của bánh
răng không vượt quá giới hạn cho phép (thường vào khoảng 6
8m/s).
Kích thước của bơm ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng và hiệu suất của bơm (
b
). Nhưng hiệu
suất của bơm lại thay đổi theo các thông số sau:
m
– hiệu suất cơ giới của bơm dầu nhờn.
Khi xét đến tổn thất ma sát và tổn thất thủy động:
m
= 0,85
0,90.
V
b
– lưu lượng lý thuyết cua bơm dầu (l/h).
p
dr
và p
dv
– áp suất dầu ra và áp suất dầu vào bơm (kG/cm
2
).
III. TÍNH TOÁN LỌC DẦU
III.1. Tính toán bầu lọc thấm
III.1.1. Bầu lọc thấm dùng lõi lọc kim loại
Tính toán khả năng lọc của loại bầu lọc dùng lõi lọc kim loại chủ yếu là xác đònh khả năng
thông qua của bầu lọc bằng hệ số tiết diện thông qua k
tp.
-
Hệ số tiết diện thông qua k
tp
tp
của lõi lọc xác đònh theo
công thức sau:
2
d
b
tp
10
v6
V
F
, (cm
2
)
Trong đó: V
b
– lưu lượng của bơm dầu (l/ph)
v
d
– tốc độ trung bình của dầu qua lọc
(cm/s). Có thể chọn v
d
theo bảng 7.1
Bảng 7.1 Tốc độ trung bình của dầu nhờn qua lọc
Kiểu lọc thấm v
d
, (cm/s)
Lọc lưới 2,0
2,5
d
21
III.1.2. Bầu lọc thấm dùng lõi lọc bằng dạ, bằng giấy
Tính toán loại lọc này rất khó vì thường không xác đònh được tiết diện thông qua một cách
chính xác. Vì vậy, khi thiết kế nên tham khảo kích thước của những loại lọc tinh của động cơ có công
suất tương đương. Có thể căn cứ vào tổng dung tích công tác của động cơ để lựa chọn sơ bộ kích
thước lõi lọc theo số liệu thống kê trong bảng 7.2.
Tính kiểm nghiệm khả năng lọc của bầu lọc thấm theo công thức sau đây:
p
CFV
1
, (l/ph).
Trong đó: V
1
– lưu lượng dầu qua lọc (l/ph).
F – diện tích thông qua lý thuyết tính theo công thức:
dhF
Hình 7.
1.
Lõi lọc kim loại.
d
-
Đối với các loại lõi lọc bằng hàng len, da, giấy thấm: C = 0,015.
-
Đối với các loại lõi lọc bằng hàng sợi bông, lụa: C = 0,006.
Bảng 7.2 Kích thước lõi lọc
Thể tích công tác
V
h
(l)
Đường kính lõi lọc
d (mm)
Chiều cao lõi lọc
h (mm)
4 trở lên 116 204
1,5 – 4 116 126
dưới 1,5 88 135
III.2. Tính toán bầu lọc ly tâm
Tính toán kiểm nghiệm bầu lọc ly tâm chủ yếu là xác đònh số vòng quay của roto và đường
kính của roto.
-
Phản lực tác dụng trên đường tâm lỗ phun khiến roto quay, xác đònh theo công thức sau:
)vv(
g2
G
)vv(
2
m
– tốc độ vòng của tâm lỗ phun
– mật độ của dầu nhờn.
V – lưu lượng của dầu nhờn phun qua một lỗ phun trong một giây.
n – số vòng quay của roto trong một phút.
f – diện tích tiết diện lỗ phun
R – khoảng cách từ tâm lỗ phun đến tâm trục roto
– hệ số co dòng của dầu nhờn chảy qua tiết diện lỗ phun.
Bảng 7.3 giới thiệu hệ số co dòng
và hệ số lưu lượng
1
của dòng dầu qua lỗ phun của bốn
loại lỗ phun giới thiệu trên hình 7.2
Chương 7 – Tính sức bền các chi tiết của hệ thống bôi trơn
161
Bảng 7.3 Hệ số
và
1
của các dạng lỗ phun
Hệ số dạng lỗ phun
, (kcal/h)
Trong đó:
V
d
, V
k
– lưu lượng dầu nhờn tuần hoàn trong động cơ và lưu lượng dầu chảy qua két
làm mát.
t
dv
, t
dr
– nhiệt độ dầu vào và ra khỏi động cơ (
o
C).
t
dvk,
t
drk
– nhiệt độ dầu vào và ra khỏi két làm mát dầu (
o
C).
c
d
– tỷ nhiệt của dầu nhờn (kcal/kg
o
C).
– mật độ dầu nhờn (kg/l).
4
2
10
13
o
13
o13
4
2
10
Chương 7 – Tính sức bền các chi tiết của hệ thống bôi trơn
162
Trong hệ thống bôi trơn cácte khô, dầu nhờn được làm mát liên tục, vì thế V
d
tt
t
drkdvk
d
;
2
tt
t
kvkr
k
Chênh lệch nhiệt độ của dầu trong két làm mát thường chọn bằng chênh lệch nhiệt độ của dầu
khi vào và khi ra khỏi động cơ. Do đó, (t
d
– t
k
) = (t
dr
– t
dv
).
-
Đối với động cơ xăng, thường chọn:
Chm/kcal300100K
o2
d
-
Đối với loại két làm mát dầu dùng kiểu ống tạo dòng dầu chảy xoáy.
Chm/kcal1000700K
o2
d