Đánh giá hao mòn và độ tin cậy của chi tiết và kết cấu trên đầu máy diezel part 10 - Pdf 19


100

N
i
, N
0i
- Năng lực thông qua của khu đoạn ở trạng thái thứ i tơng ứng với các trờng
hợp có xét tới các h hỏng và ở trạng thái tin cậy tuyệt đối của các thiết bị kỹ thuật,
P
i
, P
0i
- Xác suất giới hạn chuyển tiếp trạng thái của khu đoạn sang trạng thái thứ i
tơng ứng với trờng hợp có tính tới h hỏng và ở độ tin cậy tuyệt đối của các thiết bị kỹ
thuật.
Bảng 4.10. Kết quả tính toán các xác suất giới hạn

Trị số xác suất giới hạn khi
Giảm thời gian giữa các
lần h hỏng
TT

Các chỉ tiêu
ở giá trị thời gian
trung bình thực tế giữa
các h hỏng
xuống
2 lần
xuống
3 lần

10Hiệu quả cuối cùng của khu đoạn trong khoảng thời gian t đợc tính theo công thức:


=
=
n
i
ii
PPlttt
1
21
)(],[

, (4.35)
trong đó:

(Pl)
i
- Khối lợng luân chuyển trên khu đoạn trong một ngày đêm khi nó chuyển tiếp
sang trạng thái thứ i;
P- Khối lợng vận chuyển trên khu đoạn trong một ngày đêm, tấn;
l Chiều dài khu đoạn, km.

Để đánh giá ảnh hởng của mức độ tin cậy của từng loại thiết bị kỹ thuật tới chất
lợng hoạt động, năng lực thông qua và hiệu quả cuối cùng của khu đoạn cần phải thiết lập
mối tơng quan giữa số gia của các chỉ tiêu độ tin cậy của đầu máy, toa xe, cầu hầm, đờng
sắt, thông tin tín hiệu và số gia của hàm mục tiêu. Mối quan hệ này, đợc tính bằng %, có thể

TdN
TN =

=

1
, (4.36)
trong đó:
i
T

- Số gia tơng đối của biến số thứ i, có giá trị bằng
i
i
T
T

, %.
Biết mức độ ảnh hởng của các h hỏng đầu máy, toa xe, cầu hầm, đờng sắt và thông
tin tín hiệu tới chất lợng hoạt động và hiệu quả cuối cùng của khu đoạn cũng nh mối tơng
quan giữa những chỉ tiêu đó với kỳ vọng toán của thời gian giữa các h hỏng và thời gian khôi
phục chạy tàu có thể lập kế hoạch một cách xác thực và tiến hành những biện pháp hữu hiệu
nhằm nâng cao mức độ tin cậy của các thiết bị kỹ thuật.
Mô hình toán trên đây cũng nh các chỉ tiêu chất lợng và hiệu quả hoạt động của khu
đoạn đờng sắt có thể đợc sử dụng khi tổng hợp kết quả đánh giá chất lợng bảo dỡng kỹ
thuật và sửa chữa các thiết bị kỹ thuật của các xí nghiệp và các khu đoạn, trong đó có các Xí
nghiệp Đầu máy và toa xe.

101


2,88
2,57

Hao phí lao động trung bình cho sửa chữa đột xuất, giờ công 16,3 22,6
7,12
8,3

Chi phí trung bình cho sửa chữa đột xuất, triệu đồng 64,7 69,2
8,103
9,69

Chú thích: Trên tử số là chỉ tiêu của các đầu máy kể từ khi bắt đầu vận dụng tới sửa chữa cấp
2, dới mẫu số là chỉ tiêu của các đầu máy chạy từ sửa chữa cấp 2 đến sửa chữa cấp 3.

Bảng 4.12. Các chỉ tiêu đặc trng cho độ tin cậy của các thiết bị cố định

Các chỉ tiêu TTTH Đờng sắt
Thông số dòng hỏng, 1/10
2
km một năm 72 195
Thời gian trung bình giữa các lần h hỏng tính cho 100 km chiều
dài tuyến, h
56,8 43,5
Thời gian trung bình phục hồi, h 1,36 0,9
Hao phí lao động trung bình cho phục hồi, giờ công 1,43 4,5
Chi phí trung bình cho phục hồi, 10
3
đồng 9,7 46,9

Gỉa sử xét một khu đoạn đờng sắt, sau khi xử lý các số liệu thống kê ta có các thông

hỏng
xuống 2
lần
xuống 4
lần
xuống 10
lần
Xác suất chuyển tiếp của khu đoạn
sang trạng thái làm việc P
1
.
0,9893 0,9788 0,9583 0,8264
Xác suất chuyển tiếp của khu đoạn
sang trạng thái không làm việc do
h hỏng của:

đầu máy P
3

0,0036 0,0070 0,0137 0,0133
cầu hầm P
5

0,0012 0,0026 0,0050 0,0108
toa xe P
7

0,0024 0,0047 0,0093 0,0299
đờng sắt P
9

24,91

21,48
Độ giảm năng lực thông qua, đôi tầu -
0,29 0,55 1,09 4,52
Mức chất lợng hoạt động tơng đối, % 100
98,89 97,87

95,87

82,62
Khối lợng luân chuyển, tỷ tấn-km không kể bì 3,423
3,385 3,305

3,280

2,829
Khối lợng luân chuyển không thực hiện đợc do h
hỏng của các thiết bị kỹ thuật, tỷ tấn-km không kể bì
-
0,038 0,073

0,143

0,594
Doanh thu do thực hiện khối lợng vận chuyển, tỷ đồng

17,115

16,925 16,75

=
=
=
n
i
ii
n
i
ii
PN
PN
tR
0
00
0
)(
,

Hiệu quả công tác cuối cùng (đầu ra) của khu đoạn có thể đợc xác định bằng doanh
thu hoặc bằng lợi nhuận từ khối lợng vận chuyển đ thực hiện đợc.
Khi tính toán, luồng hàng ở chiều nhẹ đợc lấy bằng 60% luồng hàng ở chiều nặng,
đơn giá tính toán là là 5 000 đ/10 tkm không kể bì. Các két quả tính toán đợc cho trong bảng
4.15.
Từ bảng này thấy rằng, khi giảm thời gian trung bình giữa các lần hỏng của các thiết bị
kỹ thuật của khu đoạn đờng sắt xuống 10 lần so với mức thực tế, thì chỉ tiêu chất lợng hoạt
động tơng đối giảm từ 98,89 xuống 82,62%, khối lợng hàng hoá không thể vận chuyển
đợc tăng từ 0,038 tỷ lên lên 0,594 tỷ tkm không kể bì trong một năm. Khối lợng vận chuyển
không thực hiện đợc dẫn đến làm giảm doanh thu vận chuyển hàng hoá từ 16,925 tỷ xuống
14,145 tỷ, có nghĩa là giảm đi 2,97 tỷ đồng trong một năm.


sử dụng trong ngành đờng sắt Việt Nam 75

Chơng IV. Độ tin cậy của đầu máy nh một phần tử của hệ thống vận tải
đờng sắt
4.1. Một số chỉ tiêu độ tin cậy của các thiết bị kỹ thuật trong hệ thống vận tải
đờng sắt 84
4.2. Các chỉ tiêu chất lợng và chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của hệ thống
vận tải đờng sắt 93

107
4.3. Mô hình hoạt động của một khu đoạn đờng sắt 95
4.4. Đánh giá ảnh hởng của độ tin cậy các thiết bị kỹ thuật tới chất lợng và hiệu quả
của hệ thống vận tải đờng sắt 98

Tài liệu tham khảo 104
Mục lục 106

104
Tài liệu tham khảo

[1]. .. -
. , -1976.
[2]. ., ., .. .
. a 1976
[3]. .; . . .
. ..1969.
[4]. A.. . . M. 1999.
[5]- .. . 1999.
[6]- ..
. ..1986.

[20]. Đỗ Đức Tuấn. Phân tích kết quả nghiên cứu xác định các chỉ tiêu độ tin cậy vận
dụng của đầu máy diezel thuộc Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn. Thông tin KHKT. Trờng Đại
học GTVT, Mục nghiên cứu. Số 3-1995.

[21]. Đỗ Đức Tuấn. Đánh giá ảnh hởng của độ tin cậy vận dụng đầu máy tới hiệu quả
vận tải đờng sắt. Thông tin KHKT. Trờng Đại học GTVT, Mục nghiên cứu. Số 1-1996.
[22]. Đỗ Đức Tuấn, Đỗ Việt Dũng. Phân tích và đánh giá độ tin cậy của các phân hệ
trên đầu máy diezel truyền động điện sử dụng trong ngành đờng sắt Việt Nam. Tạp chí Khoa
học Giao thông Vận tải. Trờng Đại học GTVT. Số 3, 3/2003

[23]. Đỗ Đức Tuấn. Nghiên cứu hao mòn chi tiết, xác định chu kỳ sửa chữa và đánh
giá trạng thái kỹ thuật cho đầu máy diezel vận dụng ở Việt Nam. Tạp chí KHKT GTVT (Bộ
GTVT). Số 6-1984.

105
[24]. Đỗ Đức Tuấn. Độ giảm công suất hữu ích của động cơ đầu máy diezel do ảnh
hởng của hao mòn nhóm pittông-plônggiơ bơm cao áp có xét tới nhiệt độ môi trờng vận
dụng. Tạp chí KHKT GTVT (Bộ GTVT). Số 1-1986.
[25]. Đỗ Đức Tuấn. Một số kết quả khảo sát quá trình hao mòn chi tiết động cơ đầu
máy diezel vận dụng trên đờng sắt Việt Nam. Thông báo Khoa học của các Trờng Đại học.
Chuyên đề Cơ khí, 1986.
[26]. Đỗ Đức Tuấn. Xác định và đánh giá một số chỉ tiêu độ tin cậy vận dụng của đầu
máy diezel trong ngành đờng sắt Việt Nam. Tạp chí Giao thông Vận tải. Số 11/2001.
[27]. Đỗ Đức Tuấn. Nghiên cứu xác định một số đặc trng hao mòn mặt lăn và gờ
bánh xe đầu máy disel sử dụng trong ngành đờng sắt Việt Nam. Tuyển tập Công trình khoa
học Hội nghị Cơ học toàn quốc lần thứ VII, 18-20/12/2002, Tập 5, Cơ học máy, trang 101.
[28]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Cao Nhạc. Thiết lập hệ phơng trình đại số tuyến tính mô
tả trạng thái kỹ thuật của đầu máy diesel với t cách là một hệ thống kỹ thuật phức hợp trong
quá trình khai thác trên tuyến đờng sắt. Tuyển tập Công trình khoa học Hội nghị Cơ học toàn
quốc lần thứ VII, 18-20/12/2002, Tập 5, Cơ học máy, trang 109.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status