Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
II. Sửa chữa thiết bị đẩy (chân vịt).
Vật liệu để lm chân vịt :
- Hợp kim đồng.
- Thép không dỉ.
- Thép các bon.
- Gang xám.
1. Các dạng h hỏng của chân vịt :
- Bị mòn do dỉ hoặc do xâm thực.
- Bị cong cánh.
- Bị nứt.
- Bị gẫy cánh.
2. Tháo chân vịt ra khỏi trục chân vịt.
Trớc hết ta phải nghiên cứu cách nối ghép của mũi thoát nớc của chân vịt với
trục chân vịt, đồng thời phải chuẩn bị các dụng cụ tháo lắp.
Chân vịt v trục chân vịt có thể ghép với nhau bằng then, bằng keo dính. Nếu
chân vịt trục chân vịt nối với nhau bằng then thì ta có thể dùng nêm, dùng kích,
vam hoặc dùng phản ứng nổ để tháo. Trong mọi trờng hợp trớc khi tháo ta phải
đánh dâu vị trí tơng đối của vị trí chân vịt v trục chân vịt. Mục đích đánh dấu l
để sau ny khi lắp ráp sẽ chuẩn xác hơn.
+ Phơng pháp dùng nêm.
Giữa củ chân vịt v đầu ống bao trục ta đặt hai nêm sắt 1(hình 82). Giữa hai nêm
1 ta đặt nêm 2. Dùng búa đập vo nêm 2 để đẩy chân vịt tách khỏi trục chân vịt.
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
64
bột mu hoặc dùng siêu âm, dùng từ tính v.v Bằng các phơng pháp ny ta có thể
xác định các vết nứt nhỏ trên hoặc gần bề mặt chi tiết.
4. Sửa chữa chân vịt lm từ hợp kim mầu.
Các chân vịt lm bằng đồng thau, đồng đỏ có chứa các kim loại dù chỉ một lợng
rất nhỏ cũng lm thay đổi tính chất v cấu tạo của hợp kim. Các kim loại đó l kền,
nhôm, sắt, măng gan, thiếc.
1
2
8
3
4
5
7
8
Hình 83: Tháo chong chóng bằng tấm chắn v bu lông kéo
1- Bulông kéo 5- Trục chong chóng
2- Êcu 6- Cữ chong chóng
3- Tấm chắn 7- Tấm đệm
3- Chong chãng
4- Trôc chong chãng
5- £cu
6-VÝt kÐo (bul«ng kÐo)
H×nh 85 - Th¸o chong chãng b»ng kho¸ Biªn so¹n: NguyÔn Mai L©m
66
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
67
dạng, đúc phần mới để hn nối lại.
Khi chân vịt bị mòn tạo thnh vết lõm, nếu vết lõm có chiều sâu không quá 0.1
lần chiều dy cánh tại vị trí đó thì ta chỉ cần tẩy sạch dỉ, mi cạnh cho nhẵn. Nếu
chiều sâu vợt quá giới hạn nêu trên thì ta tiến hnh hn đắp.
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
68
Nếu do ảnh hởng của xâm thực khí m bề mặt của cánh chân vịt bị nhám thì
khi chiều sâu vết nhám cha vợt quá 2mm ta chỉ cần dũa cho bề mặt cánh nhẵn
lại. Nếu chiều sâu vết vợt quá 2mm-3mm thì ta phải hn đắp.
Sai khi hn đắp v gia công bề mặt ta phải kiểm tra cân bằng tĩnh của chân vịt
nếu cân thiết ta phải kiểm tra bớc của chân vịt.
Một trong những phơng pháp hn đắp chân vịt lm từ hợp kim mầu l hn khí
(hn hơi). Ưu điểm của phơng pháp hn hơi l chất lợng mối hn cao, điều kiện
hn tốt, nhng hn hơi có nhợc điểm l năng suất thấp, tay nghề thợ hn phải cao,
không thuận tiện khi hn đứng.
Khi hn hơi ra có thể thực hiện theo 2 phơng pháp dịch chuyển mỏ hn : phải
v trái, thờng áp dụng pháp dịch chuyển mỏ hn trái. Khi đó mỏ hn sẽ dịch
chuyển sau que hn từ phải sang trái. Khi đó ngọn lửa khí đã nung nóng kim loại
hn trớc khi kim loại hn nóng chảy điền đầy vo mối hn.
Lợng tiêu thụ khí cháy l :
V = (100 - 200) lít/giờ khi hn phải
V = (120 - 150) lít/giờ khi hn trái.
(- chiều dầy vật hn mm).
Khi hn hơi thì nhân cuả ngọn lửa hn phải để cách vật hn l 6 - 8 mm v nỏ
hn phải để nghiêng so với bề mặt vật hn l 30 - 80
0
phụ thuộc vo chiêu dầy vật
hn.
5. Sửa chữa chân vịt lm bằng thép không dỉ.
Nếu vết nứt xuyên qua v chiều dầy cánh tại khu vực đó nhỏ hơn 20mm thi ta vát
mép theo hình chữ V với góc ở đỉnh l 70
0
- 90
0
( hình 87a ). Nếu chiều dầy cánh từ
20 30 mm ta vát mép theo hình chữ X ( hình 87b ). Nếu chiều dầy cánh lớn hơn
30mm ta vát mép sao cho thnh nghiêng một góc 10
0
- 15
0
(hình 87c). Với bán kính
góc lợn từ 4 5 mm v m bằng 2 3 mm.
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
69 Hình 87
70-90
0
10 -15
0
m
20-30 mm
a)
sức nâng trên 5 tấn ( thờng l 10 tấn, 15 tấn, 25 tấn v 50 tấn)
Dâ
y
điều chỉnh
Boon
g
Đến tời
Dâ
y
hn
g
Cần cẩu
Cần cẩu
Hình 89
Bằng phơng pháp ny ta có thể sửa chữa cần cẩu bị cong ngay trên boong tu.
Ta đặt cần cẩu nằm trên boong v hai đầu cần cẩu tỳ vo be chắn sóng. Dùng kích
để đặt giữa điểm cong nhất của cần cẩu v tỳ vo thnh miệng quầy hng. Ta tăng
kích để nắn cần cẩu.
Để nung nóng cần cẩu ta có thể dùng đèn hơi hoặc đa trực tiếp đoạn cong vo
lò than hoặc dùng dòng điện công nghiệp. Khi dùng dòng điện công nghiệp ta có
thể đảm bảo quy trình nâng nhiệt độ, có thể điều chỉnh nhiệt độ nung.
Theo phơng pháp ny, tại vùng bị cong ta bọc cần cẩu bằng một lớp vải amiăng
cách nhiệt có chiều dy từ 4 -5 mm. Trên lớp vải đó ta cuốn theo đờng xoắn ốc
cuộn dây đồng đỏ có tiết diện 180 - 240 mm
2
. Bên ngoi cuộn dây ta lại bọc một
lớp vải amiăng để cách điện. Cho dòng điện đi qua dây v cần cẩu đợc nung nóng
dần tới 750 - 800
0
C (nhờ một biến thế nối song song với mạng điện hình 90). Hình90
b/ Phơng pháp 2:
60 mm ở phiá ngoi ( hình 91 )
Trong một số trờng hợp nếu vết nứt ngắn v đi dọc theo cần câu thì ta chỉ việc
khoan chặn hai đâù vết nứt v bọc bên ngoi một ống đệm l đợc. ống đệm đó
phải khoan lỗ để thực hiện hn xông.
Hình 91
3. Sửa chữa cần cẩu khi bị gẫy.
Khi cầnc ẩu bị gẫy thì ta phải xem lại kết cấu của cần cẩu. Nếu độ bền của cần
cẩu không đảm bảo dẫn đến hiện t
ợng bị gẫy thì ta phái thay mới cần cẩu với độ
bền cao hơn( tăng chiều dầy của cần cẩu). Nếu bị gẫy do nguyên nhân khác thì ta
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
72