3chuyên đề ôn tập kiến thức lí cấp THCS - Pdf 19

Lý thuyt v bi tp Lý 8 Nm hc 2011-2012
GV: ng Nht Long Tel : 0908315864 1

Chủ đề I.
Các bài toán về chuyển động cơ học
I. Kiến thức cơ bản
1. Chuyển động cơ học và tính tơng đối của chuyển động
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vị trí của vật khác đợc chọn làm mốc
gọi là chuyển động cơ học .
- Nếu vật không thay đổi vị trí so với vật khác theo thời gian thì vật đứng yên so với vật đó
- Một vật có thể đứng yên so với vật này nhng lại chuyển động so với vật khác đợc gọi là
tính tơng đối của chuyển động
2. Vận tốc :
- Vận tốc của một vật là chỉ mức độ chuyển động nhanh hay chậm của vật đó
- Độ lớn của vận tốc đợc xác định bằng quãng đờng đi đợc trong một đơn vị thời gian
3. Chuyển động đều và chuyển động không đều
a. Chuyển động đều
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian
- Vận tốc của chuyển động đều đợc xác định bởi bằng quãng đờng đi đợc trong một đơn vị
thời gian và đợc xác định bởi công thức :
v : là vận tốc

t
S
v = trong đó : s : Là quãng đờng đi đợc
t : Thời gian chuyển động

b. Chuyển động không đều và vận tốc của chuyển động không đều
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
- Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều :
V

Một ngời đi xe đạp xuống dốc dài 120 m . trong 12s đầu đi đợc 30m , đoạn dốc còn
lại đi hết 18s . tính vận tốc trung bình :
a. trên mỗi đoạn dốc
b. trên cả đoạn dốc
Bài 4 :
Một ôtô khi lên dốc với vận tốc 40 Km/h . khi xuống dốc có vận tốc 60 km/h . Tính
vận tốc trung bình của ôtô trong suốt quá trình chuyển động .
HD :
Gọi quãng đờng dốc là S Khi đó ta có
Thời gian ôtô khi leo dốc là : t
1
=
40
1
S
v
S
=
Thời gian ôtô khi xuống dốc là : t
2
=
60
2
S
v
S
=
Vận tốc trung bình trong suốt quá trính chuyển động là : S
V
tb

HD :
Gọi quãng đờng AB là S (m)
Thời gian xe đi trên đờng nhựa là A B
t
1
=
111
200
2
400
.2 vvv
S
== S/2 S/2, t
1
, V
1
S/2 , t
2
,v
2
Thời gian xe đi trên doạn đờng cát là :
t
2
=
1
222
2
1
200200
2

Bài 6 :
Một ngời dự định đi bộ một quãng đờng với vận tốc không đổi 5 Km/ h . Nhng đi
đến đúng nữa quãng đờng thì nhờ đợc bạn đèo xe đạp đi tiếp với vận tốc không đổi
Lý thuyt v bi tp Lý 8 Nm hc 2011-2012
GV: ng Nht Long Tel : 0908315864
3

12Km/h do đó đến sớm hơn dự định là 28 phút . Hỏi nếu ngời ấy đi bộ hết quãng đờng
thì mất bao lâu
Hd :
Gọi mỗi quãng đờng là S
Thời gian ngời đó đi bộ hết quãng đờng S là : t
1
=
5
s

Thời gian ngời đó đi xe đạp hết quãng đờng s là : t
2
=
12
s

Theo bài ra : t
1
t
2
=
60
28

12
8
12
2
==
Dạng 2 :
Bài 7 :
Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v
1
= 54Km/h . Một tàu hoả chuyển động
thẳng đều cùng phơng với ô tô với vận tốc V
2
= 36Km/h tìm vận tốc tàu hoả trong hai
trờng hợp :
a. Ôtô chuyển động ngợc chiều với tàu hoả
b. Ôtô chuyển động cùng chiều với tàu hoả
Hớng dẫn :
- Các vận tốc của ôtô và tàu hoả đều so với vật mốc là măt đất
- Trong trờng hợp đơn giản các vật chuyển động cùng phơng , muốn tính vận tốc của
vật này đối với vật kia ta dựa vào nhận xét sau :
+ nếu hai vật chuyển động ngợc chiều với nhau thì sau mỗi giờ vật 1 và vật hai chuyển
động lại gần nhau một đoạn là S
1
+ S
2
= V
1
+ V
2
. Do đó vận tốc của vật 1 so với vật 2 là :


S
1
s
2a.theo bài ra ta có : sau mỗi giờ ôtô đi đợc quãng đờng là s
1
= 54km , tàu hoả s
2
= 36Km
Lý thuyt v bi tp Lý 8 Nm hc 2011-2012
GV: ng Nht Long Tel : 0908315864
4

Khi ôtô chuyển động lại ngợc chiều tới gặp tàu hoả thì sau mỗi giờ ôtô và tàu hoả lại gần
nhau một đoạn là S = s
1
+ s
2
= 54 + 36 = 90 km . Do đó vận tốc của ôtô so với tàu hoả là :
V
1/2
= v
1
+ v
2
= 90km/h
b. sau mỗi giờ ôtô và tàu hoả đi đợc quãng đờng là :

2

Quãng đờng mỗi xe đi đợc sau thời gian t là :
Xe đi từ A là : S
1
= v
1
. t = 40.t
Xe đi từ B là : S
2
= v
2
.t = 80t
vị trí của mỗi xe so với thành phố A là :
Xe đi từ A : x
1
= s
1
= 40.t (1)
Xe đi từ B : x
2
= S s
2
= 240 80t (2)
b. Xác định vị trí hai xe gặp nhau :
Lúc hai xe gặp nhau : x
1
= x
2
Từ (1) và (2) ta có :


=> 240 80t 40t = 80
=> t = h
3
4
120
160
=
vị trí của hai xe so với thành phố A :
x
1
= 40.
3
4
=
3
160
= 53,3 km
x
2
= 240 80.
3
4
= 133,3 km
Bài 9 :
Hai hành phố A , B cách nhau 300 km cùng một lúc , ôtô xuất phát từ A với vận tốc
v1 = 55 Km , xe máy chuyển động từ B với vận tốc v2= 45 Km/h ngợc chiều với ôtô
a. Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b. Tìm thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 20km
HD :

2

<=> V
1
. t = 300 - V
2
. t
<=> 55.t = 300 45.t
=> t = 3
100
300
=
=> vị trí hai cách thành phố A là
x
1
= 55. 3 =165 km
b. Thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 20 km
TH
1
: x
2
> x
1
: <=> x
2
x
1
=20
=> 300 45. t - 55.t = 20
=> t = 8.2

GV: ng Nht Long Tel : 0908315864 6

Xe đi từ B : x
2
= 300 45. 3,2 = 156km
Bài 10 :
Một động tử xuất phát từ A chuyển động thẳng đều về B cách A 120 m với vận tốc
8m/s. cùng lúc đó , một động tử khác chuyển động thẳng đều từ B về A . Sau 10s hai
động tử gặp nhau . Tính vận tốc của động tử thứ hai và vị trí hai động tử gặp nhau .
HD :
Chọn mốc tính chuyển động là vị trí A , Gốc thời gian là lúc hai vật bắt đầu chuyển động
Quãng đờng mỗi đồng tử đi đợc sau thời gian t :
Động tử thứ nhất : s
1
= v
1
. t
Động tử thứ hai : s
2
= v
2
. t
Vị trí của mỗi động tử cách vị trí A một đoạn là :
Động tử thứ nhất : x
1
= s
1
= 8.t (1)
Động tử thứ hai : x
2

= 40t
Ôtô : s
2
= 60.( t- 1,5 )
Vị trí của tàu và ôtô cách thành phố A :
Tàu hoả : x
1
= s
1
= 40t (t
01
= 0 ) A
ôtô : x
2
= 60. (t-1,5) (t
02
= 6,5 -5 =1,5 ) S
1

b. Vị trí ôtô đuổi kịp tàu hoả : x
1
= x
2
S
2
<=> 40t = 60.(t-1,5)
<=> t = 4,5 h
=> Thời gian ôtô duổi kịp tàu hoả : 9
h
30

20

40

6
0

8
0

10
0

Chọn gốc thời gian là 7 giờ . mốc tính chuyển động là lúc bắt đầu ngời đi xe đạp đuổi
theo ngời đi bộ .
Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc sau khoảng thời gian t :
S
1
= v
1
t = 12.t
Quãng đờng ngời đi bộ đi đợc sau khoảng thời gian t :
S
2
= v
2
t = 4.t
Vị trí của hai ngời so với mốc tính chuyển động x
1
x

= km/h
Bài 13 : Một ôtô tải xuất phát từ thành phố A chuyển động thẳng đều về phía thành phố
B với tốc độ 60 Km/h . Khi đến thành phố C cách thành phố 60 Km xe nghỉ giải lao
trong1h .Sau đó tiếp tục chuyển động đều về thành phố B với vận tốc 40km /h . khoảng
cách từ thành phố A đến thành phố B dài 100Km.
a. Lập công thức xác định vị trí của ôtô trên đoạn đờng AC và đoạn đờng CB
b. Xác định thời điểm mà xe ôtô đi đến B
c. Vẽ đồ thị chuyển của ôtô trên hệ trục (x,t )
HD:

O x
oc
x Quãng đờng ôtô đi từ thành phố A đến thành phố C và từ C tới B lần lợt là :
A -> C : S
1
= V
1
. t
1

C -> B : S
2
= V
2
. t
2
= 40 . t

( t 2 ) = 60 + 40. (t-2) ( t 2h)

b. Thời điểmÔ tô đi đến B (x
2
= 100Km ) là :
60 + 40. (t-2) = 100
=> t = 3h

O 1 2 3 4

Lý thuyt v bi tp Lý 8 Nm hc 2011-2012
GV: ng Nht Long Tel : 0908315864 8

a. áp suất
- áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép
- áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích

S
F
p =
Trong đó : P: là áp suất
F : là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S
Lý thuyt v bi tp Lý 8 Nm hc 2011-2012
GV: ng Nht Long Tel : 0908315864 9

b. áp suất chất lỏng Bình thông nhau
- Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng lên đáy bình , thành bình và các vật ở trong lòng

- Công thức tính áp suất chất lỏng :
P = d.h
d : trọng lợng riên của chất lỏng
h : Độ cao của cột chất lỏng tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng
- trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên , các mặt thoáng của chất lỏng ở
các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao .
c. áp suất khí quyển
- Do không khí tạo thành khí quyển có trọng lợng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều
chịu tác dụng của áp suất khí quyển
- Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp súat của cột thuỷ ngân trong ống Tô_ri xe li. Do
đó ngời ta dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển ( Hg là kí hiệu hoá học của thuỷ
ngân )
d. Lực đẩy ác - Si - Mét
- Một vật nhúng chìm trong lòng chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dới lên với lực có độ lớn bằng
trọng lợng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ . Lực này gọi là lực đẩy Ac - si - mét.

/667,66
6,0
40
mN
d
P
d
F
p ====
Lý thuyt v bi tp Lý 8 Nm hc 2011-2012
GV: ng Nht Long Tel : 0908315864 10

Bài 2 :
đặt một hộp gỗ lên mặt phẳng nằm ngang thì áp suất do mặt gỗ tác dụng xuống mặt
bàn là 560N/m
2
.
a. tính khối lợng của hộp gỗ , biết diện tích mặt tiếp xúc của hộp gỗ với mặt bàn là
0,3m
2

b. nếu nghiêng mặt bàn đi một chút so với phơng nằm ngang , áp suất do hộp gỗ tác
dụng lên mặt bàn có thay đổi không ? nếu có , áp suất này tăng hay giảm ?
HD :
Biết :
p = 560 N/m
2

S = 0,3 m
2

Theo công thức tính áp suất :
S
F
p = ta có : trọng lợng của vật không thay đổi thì áp suất
lớn nhất khi diện tích tiếp xúc là nhỏ nhất và ngợc lại :
- áp suất gây ra lớn nhất là : hd
S
Shd
S
Vd
S
P
S
F
p .

=====
=> p = 18400 . 2.10
-1
= 3680 N/m
2

- áp suất gây ra nhỏ nhất là : p = d.h = 18400. 5.10
-2
= 920 N/m
2

Bài 4 :
Một vật có dạng hình hộp chữ nhật . Kích thớc lần lợt là 5cm x 6cm x 7cm . Lần
lợt đặt ba mặt liên tiếp của vật đó lên mặt sàn nằm ngang . Biết khối lợng của vật đó

-4
m
2

Vì trọng lợng của vật không thay đổi nên áp lực gây ra trong ba trờng hợp là nh nhau .
áp suất gây ra trong ba trờng hợp lần lợt là :
P
1
=
23
3
1
/10.8,2
10.3
4,8
mN
S
F
==


P
2
=
23
4
2
/10.2
10.42
4,8

ngoài không khí : F
A
= 2,0
=

P
Thể tích của vật là:
F
A
= d. V => V =
d
F
A
=> V =
35
10.2
10000
2,0
m

=
=> Trọng lợng riêng của vật :
D=
35
5
/10500010.05,1
10
.
2
1,2

1
+ V
2
= V => h. S + h .
2
S
= 30.S
=> h = 20 cm
Bài 7 :
Lý thuyt v bi tp Lý 8 Nm hc 2011-2012
GV: ng Nht Long Tel : 0908315864 12

Một viên bi sắt bị rỗng ở giữa . Khi nhúng vào nớc nó nhẹ hơn khi để ngoài không
khí 0,15N . Tìm trọng lợng của viên bi đó khi nó ở ngoài không khí . Biết d
nớc
=
10.000N ,
D
sắt
= 78000 N/m
3
; Thể tích phần rỗng của viên bi V
rỗng
= 5cm
3
.
HD :
Lực đẩy Ac Si mét tác dụng vào viên bi chính bằng phần trọng lợng bị giảm khi
ngúng vào trong nớc : F = P = 0,15 N .
Ta có : F = d.V => V =
Bài 8 :
Một chiếc thùng đựng đầy dầu hoả cao 15dm . thả vào bình một chiếc hộp nhỏ ,rỗng .
Hộp có bị bẹp không nếu thả nó ở vị trí cách đáy thùng 30cm ? Biết áp suất tối đa mà
hộp chịu đợc 1500N/m
2
, Khối lợng riêng của dầu hoả là 800Kg/m
3

HD :
áp suất do dầu hoả tác dụng vào hộp ở độ cao 30cm là :
P = d . h =10. 800. (1,5 0,3 ) =9600 (N/m
2
)
=> Hộp bị bẹp h 1, 5m

0,3m
Bài 9 :
Một quả cầu bằng nhôm , ở ngoài không khí có trọng lợng 1,458N . Hỏi phải khoét lõi
của quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để khi thả vào nớc quả cầu nằm lơ lửng
trong nớc ? Biết : d
nhôm
= 27000N/m
3
; d
nớc
= 10.000N/m
3


m=
=> Thể tích của phần bị khoét :
3
0000034,000002,0000054,0' mVVV ===
Lý thuyt v bi tp Lý 8 Nm hc 2011-2012
GV: ng Nht Long Tel : 0908315864 13

Bài 10 :
Một cái kích dùng chất lỏng . Giả sử để có
một áp lực bằng 1500N đợc tạo ra trên pittông
lớn thì phải tác dụng lên pít tông nhỏ một lực
có độ lớn là bao nhiêu ? Biết diện tích píttông
lớn gấp 10 lần diện tích píttông nhỏ
HD :
Theo công thức N
S
sF
f
s
S
f
F
150
10
1500.
====>=

Bài 11 :
Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 36m so với mặt nớc biển . Cho trọng lợng riêng trung
bình của nớc biển là 10300 N/m

Lý thuyt v bi tp Lý 8 Nm hc 2011-2012
GV: ng Nht Long Tel : 0908315864 14


1. Định nghĩa :
Lý thuyt v bi tp Lý 8 Nm hc 2011-2012
GV: ng Nht Long Tel : 0908315864 15

- Nhiệt lợng : là phần nhiệt năng mà vật nhận đợc hay mất bớt đi trong quá trình truyền
nhiệt . Nhiệt lợng đợc kí hiệu bằng chữ Q . đơn vị là Jun (J).
- Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lợng cần truyền cho 1Kg chất đó tăng thêm
1
0
C . Nhiệt dung riêng đợc kí hiệu bằng chữ ( c ) có đơn vị J / kg.K
- Năng suất toả nhiệt : Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu cho biết nhiệt lợng toả ra khi Kg
nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn . Năng suất toả nhiệt đợc kí hiệu bằng chữ q và có đơn vị là
J/kg
2. Công thức tính nhiệt lợng
- Gọi t
1
và t
2
lần lợt là nhiệt độ lúc đầu và lúc sau, m là khối lợng của vật ta có :
+ Nhiệt lợng thu vào của vật ( t
2
> t
1
) : Q = m.c.(t
2
t
1
)
+ Nhiệt lợng toả ra của vật ( t
1

Bài 1: Tính nhiệt lợng cần thiết để đun sôi 800g nớc trên mặt đất từ 20
0
C .biết nhiệt
dung riêng của nớc 4200 J / kg.K
Giải :
Nhiệt lợng thu vào của 800g nớc từ 20
0
C -> 100
0
C :
Q = m.c.(t
2
t
1
) = 0,8 . 4200 .80 = 268800 J = 268,8 KJ
Bài 2 : Một quả cầu đặc bằng đồng có nhiệt dung riêng là 380 J/Kg . K . Để đun nóng
quả cầu đó từ 20
0
C -> 200
0
C thì phải cung cấp nhiệt lợng là 12175,2kJ . Biết khối lợng
riêng của đồng là 8900Kg/m
3

Giải :
Theo công thức Q = m.c(t
2
t
1
) ta có :

C đến 100
0
C ?
HD :
Nhiệt lợng ấm đồng thu vào từ 15
0
C -> 100
0
C :
Q
1
= m
1
.c
1
.(t
2
t
1
) = 0,3. 380. 85 =9690J
Nhiệt lợng của nớc thu vào từ 15
0
C -> 100
0
C
Q
2
= m
2
.c

1
.c
1
.(t
2
t
1
) = 0,1 . 130 . 60 = 780J
Nhiệt lợng do đồng toả ra ;
Q
2
= m
2
.c
2
.(t
2
t
1
) = 380 . 0,05 . 60 = 1140 J
Theo phơng trình cân bằng nhiệt ta có nhiệt lợng thu vào của nớc :
Q
3
= Q
1
+ Q
2
= 1140 + 780 = 1920J
Bài 5 :
Ngời ta đổ 1kg nớc sôi vào 2kg nớc lạnh ở nhiệt độ 25

25)
Ta có phơng trình cân bằng nhiệt :
Q
1
= Q
2

=> 100 t
0
= 2t
0
50
=> t
0
=50
0
C
Độ chênh lệch nhiệt độ so với thực tế là

t = 50 45 = 5
0
C
5
0
là nhiệt độ đã thoát ra ngoài môi trờng .
Vậy nhiệt lợng toả ra ngoài môi trờng là
Q = c . (m
1
+ m
2

2
= 1575 J
=> Nhiệt dung riên của chì là : c
2
= 25,131
40.3,0
1575
= J/kg.K
Bài 7 :
Ngời ta thả một miếng đồng có khối lợng 600g ở nhiệt độ 100
0
C vào 2,5Kg nớc .
Nhiệt độ khi có sự cân bằng là 30
0
C . Hỏi nớc nóng lên thêm bao nhiêu độ nếu bỏ qua
sự trao đổi nhiệt với bình đựng nớc và môi trờng bên ngoài .

HD :
Vật 1 : Miếng đồng Nhiệt lợng do miếng đồng toả ra
m
1
= 600g =0,6 kg Q
1
= m
1
.c
1
.(t
1
t

Q
1
= Q
2

Hỏi : Nớc nóng lên thêm bao nhiêu độ m
2
.c
2
.(t
0
t
2
) = 15960

Vậy nhiệt độ của nớc tăng lên thêm :
(t
0
t
2
) = 52,1
4200.5,2
15960
=

Bài 8 : Trong một bình nhôm khối lợng m
1
= 200g . có chứa m
2
=500g nớc ở cùng

0
C.
Nhiệt lợng toả ra của ấm nhôm là : Q
1
= m
1
.c
1
.( 30 - 0) =0,2.880.30 =5280J.
Nhiệt lợng toả ra của nớc : Q
2
= m
2
.c
2
.( 30 - 0 ) = 0,5 . 4200 . 30 =63000J
Nhiệt lợng toả ra của ấm nhôm và của nớc : Q
toả ra
= Q
1
+ Q
2
= 5280 + 63000 = 68280J
Nhiệt lợng thu vào của nớc đá dể nóng chảy : Q
3
=( m
3
0,1).



.c
3
.10 + 3,4.10
5
. m
3
- 0,34. 10
5
= 68280
=> 21000.m
3
+ 3,4.10
5
.m
3
= 68280 + 0,34.10
5

=> m
3
= 0,283kg = 283g
Bài 9 : Đổ 738 g nớc ở nhiệt độ 15
0
C vào một nhiệt lợng kế bằng đồng có khối lợng
100g , rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lợng 200g ở nhiệt độ 100
0
C , Nhiệt độ khi
bắt đầu cân bằng là 17
0
C . Biết nhiệt dung riêng của nớc là 41865J/kg.K ; Tính nhiệt

= 4200J/kg.K
a. Hỏi phải cần bao nhiêu nhiệt lợng để cho ấm nớc sôi
b. Tính nhiệt lợng dầu hoả để đun sôi ấm nớc trên . Biết hiệu suất của bếp dầu khi
đun nớc là 30% và năng suất toả nhiệt của dầu là q = 44.10
6
J/kg
(Ngọc lặc : 07 08 )
HD :
a. Nhiệt lợng thu vào của ấm nhôm và của nớc :
Q
thu vào
= ( m
1
.c
1
+ m
2
.c
2
). (100 20 )
= ( 0,5 . 880 + 2,5 . 4200 ) . 80
= 875200 J
Nhiệt lợng cần thiết để cung cấp cho nớc sôi 875200 J
b. Vì hiệu suất của bếp chỉ đạt 30% nên ta có
30100. ==
Q
Q
H
thu
=> Q = J


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status