BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
^] BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG
HÓA NỘI ĐỊA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH TM & DV CỰU
KIM SƠN
ĐIỆN THOẠI: 0905222833
Đà Nẵng, tháng 03 năm 2009
Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước ta hiện nay, sự thay đổi về cơ chế quản lý
kinh tế đòi hỏi nền kinh tế quốc gia phải tiếp tục đổi mới một cách hoàn thiện, nhằm tạo sự
ổn định môi trường kinh tế, hệ thống pháp luật tài chính lành mạnh, các quan hệ hoạt động
tài chính với tư cách là công cụ quản lý tài chính. Kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt
động tài chính, đảm bảo tổ chức thông tin cho việc ra quyết định kinh tế có hiệu quả. Vì
vậy, kế toán không những đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với hoạt động tài chính của
Nhà nước mà ngày càng quyết định tổ chức chặt chẽ, trở thành công cụ quản lý kinh tế
quan trọng đặt biệt hữu hiệu đối với hoạt động tài chính của doang nghiệp.
Sự đổi mới từ cơ chế cũ sang cơ chế mới, sự hình thành và phát triển của nền kinh
tế thị trường đã đưa các doanh nghiệp sang một nhịp độ hoạt động mới nhằm nhanh chóng
thích nghi với thị trường kinh doanh mới, nền kinh tế thị trường đã đưa ra nhiều cơ hội
đồng thời cũng tạo nhiều thử thách cho các doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và tự
loại bỏ nhau khi không có khả năng thích ứng với nền kinh tế thị trường nước ta càng ngày
MỤC LỤC
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ hàng hóa nội địa và xác định kết quả tiêu
thụ trong doanh nghiệp thương mại
I. Một số khái niệm cơ bản về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
II. Ý nghĩa của tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
III. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
1. Các phương thức tiêu thu hàng hóa
1.1. Phương thức bán buôn
1.2. Phương thức bán lẻ
2. Hạch toán doanh thu bán hàng hóa
2.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.1. Chứng từ sử dụng
2.2.2. Tài khoản sử dụng
2.3. Phương pháp hạch toán
2.3.1. Theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
2.3.2. Theo phương thức bán hàng qua đại lý
2.3.3. Theo phương thức trả góp
2.3.4. Trường hợp tiêu thụ nội địa
3. Hạch toán giá vốn hàng bán
3.1. Nôi dung và phương pháp xác định giá vốn hàng bán
3.1.1. Nội dung
3.1.2. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
3.2. Nội dung phân bổ chi phí mua hàng
3.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng
3.3.1. Chứng từ sử dụng
3.3.2. Tài khoản sử dụng
3.4. Phương pháp hạch toán
4. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
4.1. Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận ở phòng kế toán
2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
B. Thực trạng hoạt động kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng và công tác kế toán tại
công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cựu Kim Sơn
I. Đặc điểm hàng hóa và các phương thức bán hàng nội địa tại công ty
1. Đặc điểm hàng hóa của công ty
2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa và phương thức thanh toán tại công ty
2.1. Phương thức tiêu thụ
2.2. Phương thức thanh toán
II. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa nội địa tại côngty
1. Hạch toán doanh thu bán hàng nội địa
1.1.Nội dung doanh thu bán hàng
1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.1. Chứng từ sử dụng
1.2.2. Tài khoản sử dụng
1.2.3. Trình tự ghi sổ
2. Hạch toán giá vốn hàng bán
2.1. Nội dung và phương pháp xác định giá vốn hàng bán
2.1.1. Nội dung
2.1.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.1. Chứng từ sử dụng
2.2.2. Tài khoản sử dụng
2.3. Trình tự ghi sổ
III. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty
1. Hạch toán chi phí bán hàng tại công ty
1.1. Nội dung chi phí bán hàng
1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.3. Trình tự ghi sổ
Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 6 PHẦN I
lượng lớn.
II. Ý nghĩa của tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ được xem là một chỉ tiêu rất quan trọng không chỉ đối với bản thân đơn vị
mà còn có ý nghĩa đối với cả nền kinh tế quốc dân. Doanh thu bán hàng phản ánh trình độ
tổ chức, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Ngoài ra doanh thu bán hàng còn là nguồn quan
trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về lao động, đối tượng lao động đã hao
phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và thực hiện tốt các chức năng kiểm tra đối với tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ, phải thực hiện tốt các nhiệm vụ: theo dõi, phản ánh trung thực
giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời, đầy đủ doanh thu bán hàng, các
khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của chi
phí, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúng quy định của pháp
luật.
III. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
1. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa
Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 7
1.1. Phương thức bán buôn
Phương thức bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất Đặc điểm của phương thức bán buôn là hàng hóa vẫn còn nằm
trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng hóa thường được bán theo
lô với số lượng lớn. Hiện nay có hai phương thức bán buôn như sau:
* Bán hàng qua kho: Hàng hóa được nhập vào kho của doanh nghiệp rồi mới xuất
bán. Có hai phương thức giao hàng:
- Bán hàng tại kho: Người mua nhận hành trực tiếp tại kho của đơn vị bán hàng. Khi bên
bán xuất Hóa đơn thì ghi nhận doanh thu.
- Bán hàng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp xuất kho gửi hàng và giao tại địa
điểm quy định trong hợp đồng cho bên mua. Khi xuất hàng, kế toán xuất Hóa đơn GTGT,
khi việc giao nhận kết thúc, bên mua chấp nhận và ký vào Hóa đơn thì doanh thu được ghi
nhận.
- Hóa đơn GTGT.
- Phiếu thu.
- Giấy báo Có của Ngân hàng.
2.2.2. Tài khoản sử dụng
Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 8
* Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ sản xuất kinh doanh.
TK 511
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong kỳ.
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển
cuối kỳ.
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp).
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
911.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ.
2.3.2. Theo phương thức bán hàng qua đại lý.
Khi giao hàng cho đại lý, nếu doanh nghiệp lập hóa đơn, luca này hàng đã xác định
tiêu thụ, nếu doanh nghiệp lập phiếu xuất kho hàng bán đại lý, kế toán phản ánh hàng gửi
đi bán, hàng được xác định tiêu thụ khi đại lý gửi báo cáo bán hàng định kỳ theo hợp đồng,
khi hàng xác định tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng.
Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 9
Nợ TK 111, 112: Nếu đại lý thanh toán tiền
Nợ TK 131 (chi tiết đại lý): Nếu đại lý chưa thanh toán tiền
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Đồng thời kế toán phản ánh hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý được tính vào chi phí
bán hàng.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 131 (chi tiết đại lý)
2.3.3. Theo phương thức trả góp
Kế toán chỉ ghi nhận vào doanh thu bán hàng giá bán trả tiền ngay, khoản chênh lệch giữa
giá bán trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa thuế GTGT được ghi nhận vào TK 3387
“doanh thu chưa thực hiện”
- Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111, 112: Số tiền khách hàng trả ngay
Nợ TK 131: Số tiền còn lại phải thu
Có TK 511: Giá bán chưa thuế trả ngay tại thời điểm mua
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 338 (3387): Chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả tiền ngay
- Định kỳ khi khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp, kế toán phản ánh số tiền thực thu
và lãi trả góp.
Khi thu tiền bán hàng ở từng kỳ
Nợ TK 111, 112
xuất dùng trong kỳ phẩm xuất dùng bình quân
Giá đơn vị Giá thực tế thành phẩm TĐK +Giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ
bình quân =
Số lượng thành phẩm TĐK + Số lượng thành phẩm nhập trong kỳ
Tùy từng đơn vị mà giá đơn vị bình quân có thể tính vào cuối kỳ dự trữ hoặc tính sau mỗi
lần có sản phẩm nhập kho.
* Tính theo giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này thì sản phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất theo giá đó.
* Tính theo giá nhập trước - xuất trước (FIFO)
Hàng hóa xuất ra được tính theo giá đầu tiên có trong kho tương ứng với số lượng xuất,
nếu không đủ thì lấy giá tiếp theo theo thứ tự từ trước đến sau.
* Tính theo giá nhập sau - xuất trước (LIFO)
Ngược với phương pháp nhập trước - xuất trước ở trên, trường hợp doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì giá của sản phẩm tồn kho cuối kỳ
sẽ là giá của lần nhập đầu tiên, giá của hàng hóa xuất kho tính theo giá của lần nhập sau
cùng trước khi xuất.
3.2. Nội dung phân bổ chi phí mua hàng
Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng hóa mua về nhằm mục đích để bán nên khối
lượng hàng mua vào khá lớn, do vậy các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức riêng bộ
phận thu mua. Hơn nữa, chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng là rất lớn, do đó để
quản lý tốt chi phí này khi mua hàng kế toán cần phải theo dõi riêng chi phí mua hàng và
chi tiết theo từng nội dung chi phí.
Chi phí mua Chi phí mua hàng phân + Chi phí mua hàng
hàng phân bổ bổ cho hàng tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ Tiêu thức phân bổ
cho hàng bán = * của hàng bán ra
ra trong kỳ Tổng tiêu thức phân bổ của hàng bán ra và trong kỳ
hàng tồn kho cuối kỳ
Căn cứ vào kết quả phân bổ chi phí mua hàng, kế toán ghi chi phí mua hàng phân bổ
cho hàng bán ra trong kỳ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 632 không có số dư cuối kỳ
3.4. Phương pháp hạch toán
TK 155, 1561 TK 632 TK 155, 156, 157
Giá thực tế của hàng xuất kho bán trực tiếp Giá thực tế hàng đã bán bị trả lại TK 1562 TK 911
chi phí mua hàng phân Kết chuyển giá vốn hàng bán
bổ cho hàng bán ra TK 157
Giá thực tế Giá thực tế hàng gửi
của hàng bán đã tiêu thụ
gửi bán
4. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
4.1. Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
* Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán
cho người mua hàng do việc người mua đã mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận về
chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua, bán hoặc cam kết mua, bán.
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết
khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi trên Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán
hàng lần cuối cùng. Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc số chiết khấu
thương mại được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu
thương mại cho người mua.
* Hàng bán bị trả lại: là trị giá tính theo giá bán đã ghi sổ của sản phẩm, hàng hóa và dịch
vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người
mua để xác định doanh thu thuần trong kỳ.
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại
* Hàng bán bị trả lại
- Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn hàng
bán bị trả lại
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
+ Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì không
có bút toán phản ánh giá vốn trên
- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111, 112, 131
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có)
Nợ TK 641
Có TK 111, 112,
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ giá trị của hàng bán bị trả lại vào TK 511
Nợ TK 511
Có TK 531
* Giảm giá hàng bán
- Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã
bán do kém phẩm chất
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111, 112, 131
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
Lương nhân viên bán hàng
TK 152
( 2) Chi phí vật liệu TK153 TK 335
(9) Khi hết hạn bảo hành, nếu số trích
(3) Chi phí dụng cụ, đồ dùng lớn hơn số thực tế phát sinh thì ghi giảm
CPBH
TK 142,335
TK 911
(4) Phân bổ chi phí trích trước
vào CPBH, trích trước CP (10) K/c Chi phí bán hàng để xác định
Sửa chữa lớn TSCĐ CP bảo hành kết quả kinh doanh
và CP BH
TK214 (5) CP khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
TK331
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
TK111,112
Thuế
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426: Chi phí dự phòng
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 15
2.3. Phương pháp hạch toán
TK 133
TK111,112
Thuế
GTGT
(7) CP khác bằng tiền
Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 16
V. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
1. Khái niệm kết quả tiêu thụ hàng hóa
- Kết quả của hoạt động tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu với giá vốn hàng bán
cộng với CPBH và CPQLDN của từng kỳ kế toán.
- Kết quả tiêu thụ hàng hóa được xác định bằng công thức sau:
Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - CPBH - CPQLDN
2. Tài khoản sử dụng
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư và dịch vụ đã bán.
TK 821 Kết chuyển lỗ
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
( Nếu số PS Nợ > số PS có) K/ C lãi
Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 17
PHẦN II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG TƯ LIỆU TIÊU DÙNG
VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ CỰU KIM SƠN
A. Đặc điểm, tình hình chung của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cựu Kim
Sơn
I. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
1. Quá trình hình thành công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cựu Kim Sơn
- Tên giao dịch: Limited Lialibity Company
- Tên viết tắt: C.K.S.C
- Địa chỉ trụ sở chính: 27 Ngũ Hành Sơn, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
II. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
1. Chức năng
- Kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng như máy giăt, tủ lạnh, tivi
- Kinh doanh hàng lương thực, thực phẩm
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 18
- Dịch vụ du lịch
2. Nhiệm vụ
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn hiện có.
- Hoàn thành các nhiệm vụ tài chính (doanh thu, lợi nhuận) đã đặt ra nhằm góp phần thực
hiện tốt các chỉ tiêu.
- Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước.
- Có các chính sách, biện pháp nâng cao đời sống người lao động.
III. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cựu Kim Sơn tổ chức cơ cấu bộ máy theo dạng trực
tuyến chức năng
Ghi chú: quan hệ trực tuyến
quan hệ chức năng
2. Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy
- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động
của công ty, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm về mặt pháp lý mọi hoạt động kinh
doanh của công ty trước cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước khác.
- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc đồng thời trợ giúp cho Giám
đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: đảm nhận công tác tổ chức, quản lý mọi thủ tục hành chính và
Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty dựa trên các cơ sở sau:
- Bộ máy kế toán gon nhẹ, khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của
công ty.
- Nhằm phát huy vai trò của công tác kế toán trong việc cung cấp thông tin cho quản lý,
phản ánh chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Dựa vào các cơ sở đó bộ máy kế toán được tổ chức theo kiểu tập trung
- Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng theo quyết định 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 cuả Bộ
Tài Chính.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Ghi chú: quan hệ trực tuyến
quan hệ chức năng
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận ở phòng kế toán
- Kế toán trưởng: quản lý chỉ đạo chung công tác kế toán của công ty, có nhiệm vụ tham
mưu cho Giám đốc về việc huy động và sử dụng nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh
doanh.
- Kế toán tổng hợp: theo dõi, tập hợp tất cả các chứng từ, sổ sách kế toán để hạch toán vào
sổ tổng hợp để báo cáo lên kế toán trưởng.
- Kế toán thanh toán và thuế: phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản thanh toán của công
ty, theo dõi các khoản phải thu, thanh toán với khách hàng hay với các đơn vị trực thuộc,
lọc chứng từ thu - chi kết hợp với thủ quỹ kiểm tra, báo cáo hằng ngày và ghi chép tình
hình thuế của công ty với Nhà nước.
- Kế toán quỹ: quản lý tiền mặt, thực hiện nhiệm vụ thu - chi tiền mặt, gởi rút tiền từ công
ty hay ngân hàng, vốn của cấp trên, lập báo cáo quỹ.
- Kế toán đội sản xuất: theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các đội, định
kỳ nộp báo cáo kế toán cho công ty.
2.Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán: chứng từ ghi sổ
Kế toán trưởng
Mặt hàng chủ yếu của Công ty là hàng tư liệu tiêu dùng như tivi, máy giặt, bình
nóng lạnh Để có sản phẩm bán ra thị trường Công ty phải nhập hàng hóa sẽ được tiêu thụ
tại Công ty cho những khách hàng.
2. Phương thức tiêu thụ hàng hóa nội địa và phương thức thanh toán tại công ty
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ kế toán chi
tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo kế
toán
Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 21
2.1. Phương thức tiêu thụ
Công ty chủ yếu tiêu thụ hàng hóa nội địa. Để có sản phẩm bán ra thị trường công ty
phải nhập hàng hóa, sau đó hàng hóa sẽ được tiêu thụ tại công ty cho những khách hàng.
Vì vậy phương thức bán hàng của công ty chủ yếu là hình thức bán hàng trực tiếp qua kho.
Hình thức này nhằm đáp ứng nhu cầu mua với số lượng nhỏ của người tiêu dùng. Với hình
thức này thì người mua đến liên hệ trực tiếp tại cửa hàng hoặc phòng kinh doanh để làm
thủ tục mua hàng và nhận hàng tại kho.
2.2. Phương thức thanh toán
Mẫu hóa đơn GTGT và phiếu thu như sau:
Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 22
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG BL/2009N
Liên 02: Giao cho khách hàng No: 0075591
Ngày 09 tháng 03 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cựu Kim Sơn
Địa chỉ: 27- Ngũ Hành Sơn - quận Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng
Số tài khoản: 004-100000-3101
Điện thoại: 0511.3836092. Mã số: 0400125317
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đức Hoàng
Địa chỉ: 135 Đống Đa - Đà Nẵng
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT
Tên hàng hóa ĐVT Số lượng
Đơn giá Thành tiền
01 Tủ lạnh Darling cái 01 3.500.000 3.500.000
Cộng tiền hàng: 3.500.000
Thuế suất GTGT 05%. Tiền thuế GTGT: 175.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 3.675.000
Cộng 14.000.000
Cuối tháng, căn cứ hóa đơn bán hàng phát sinh trong tháng, kế toán định khoản đầy đủ, lên
bảng tổng hợp chứng từ gốc đối với các nghiệp vụ có phát sinh trong kỳ để làm căn cứ lên
chứng từ ghi sổ. Đối với các nghiệp vụ ít phát sinh thì có thể vào thẳng chứng từ ghi sổ.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CỰU KIM SƠN
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI CÓ TK 511, GHI NỢ CÁC TK LIÊN QUAN
Chứng từ Ghi Nợ các TK liên quan
Số Ngày
Nội dung Số tiền
111 112 131
5519 03/03 Doanh thu bán hàng 3.500.000
3.500.000
5522 14/03 Doanh thu bán hàng 19.100.00019.100.0005523 17/03 Doanh thu bán hàng 30.000.000
30.000.000
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 0091
Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Số hiệu TK Trích yếu
Nợ Có
Số tiền Ghi chú
Bán hàng đã thu tiền 111 511 201.292.000
Tổng cộng 201.292.000
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) Báo cáo thực tập
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp 25K6.6 ĐN Trang 24
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 0092
Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Số hiệu TK
Trích yếu
Nợ Có
Số tiền Ghi chú
Bán hàng đã thu tiền 112 511 123.400.000
Tổng cộng 123.400.000
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
31/03 0092 31/03 Doanh thu bán hàng 112 123.400.00031/03 0093 31/03 Doanh thu bán hàng 131 81.242.00031/03 0100 31/03 K/c doanh thu bán
hàng
911 405.932.000
Cộng PS 405.932.000
405.932.000 Ngày 31 tháng 03 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2. Hạch toán giá vốn hàng bán của công ty
2.1. Nội dung và phương pháp xác định giá vốn hàng bán
2.1.1. Nội dung