TRƯỜNG CAO ĐẲNG BẾN TRE
KHOA: KINH TẾ - TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề Tài:
KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH TM – DV THANH HIỀN
QUÝ IV/2009
GVHD: Nguyễn Văn Thảo
SVTH: Võ Thanh Phong
Lớp: Kế toán DNSX K24Ab
Bến Tre, năm 2011
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường để có được thành
quả hôm nay là nhờ công ơn của quý thầy cô đã dẫn dắt chúng em tận tình.
Với lòng biết ơn sâu sắc chúng em xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô
trường Cao đẳng Bến Tre, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế- Tài Chính
đã tận tình giảng dạy em trong những năm học vừa qua.
Em xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Văn Thảo đã tận tình hướng
dẫn, truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian thực tập, nhằm
tạo cho chúng em có được một nền tảng kiến thức để hoàn thành chuyên đề
này. Một lần nữa em vô cùng biết ơn quý thầy cô.
Em xin chân thành cám ơn:
- Toàn thể ban lãnh đạo công ty TNHH TM - DV Thanh Hiền đã
tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp trong
suốt thời gian thực tập tại công ty.
- Tập thể nhân viên công ty, các cô chú, anh chị phòng kế toán và
các phòng ban khác của công ty đã hết lòng giúp đỡ chúng em để chúng em
có điều kiện thuận lợi để học hỏi kinh nghiệm thực tế tại công ty trong thời
gian thực tập.
- Đặc biệt là các anh chị phòng kế toán đã hết lòng giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi cho em hiểu biết được thực tế công tác kế toán doanh
thu-chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Em xin chúc sức khỏe quý thầy cô, Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân
viên công ty TNHH TM - DV Thanh Hiền.
Em xin chân thành cám ơn.
được hoàn chỉnh hơn. Báo cáo tốt nghiệp
SVTT: Võ Thanh Phong Trang 1
Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1.Giới thiệu về công ty TNHH TM - DV Thanh Hiền:
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển:
- Được thành lập giữa năm 2001với tên giao dịch là Công ty TNHH TM
- DV Thanh Hiền tọa lạc số 861, Lạc Long Quân, P10, Quận Tân Bình.
-Giữa năm 2003, được sự cho phép của sở Kế Hoạch Đầu Tư và UBND
Thành phố HCM, Công ty TNHH TM - DV Thanh Hiền ra đời. Công ty
chuyên kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất có thể kể như: VLTC, thiết
bị thi công các loại, sơn nước, sơn giao thông, sơn giả đá, sơn chống nóng,
chống thấm các loại, bột trét các loại mang nhãn hiệu Thanh Hiền….
- Với ưu thế này cộng thêm một đầu óc kinh doanh, dám nghĩ dám làm
của chủ công ty, cái tên TM - DV Thanh Hiền đã dần được khá nhiều người
biết đến. Điều này là tín hiệu rất đáng mừng cho một công ty mới, đang từng
bước tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng.
- Với quan niệm là phải làm cho công ty trở nên nổi tiếng, đạt hiệu quả
cao, là nơi cung cấp các mặt hàng trang trí nội ngoại thất có uy tín, được
nhiều khách hàng tín nhiệm và là cầu nối giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Công ty đã phấn đấu bằng tất cả khả năng. Từ việc đào tạo nhân viên bán
hàng sao cho thật sự chuyên nghiệp, giảm giá thành tối đa, công ty còn chú
trọng đến thái độ phục vụ đối với khách hàng. Đó là những nhân tố quan
trọng giúp công ty đứng vững và gây tiếng vang như hôm nay. Ngoài chức
năng thương mại, công ty còn có một thế mạnh khác như thi công, sữa chữa
các công trình dân dụng và công nghiệp. Khía cạnh này cũng mang lại cho
công ty nguồn thu nhập khá lớn.Và hiện nay công ty đã mở rộng ngành nghề
sách về quản lý kinh tế tài chính của nhà nước, sử dụng và quản lý tốt lao
động,tiền vốn, tài sản của công ty đảm bảo hoạt động có hiệu quả.
Báo cáo tốt nghiệp
SVTT: Võ Thanh Phong Trang 3 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: 1.2.2.Chức năng nhiệm vụ:
+ Ban giám đốc:
- Gồm : 1 giám đốc, 1 phó giám đốc. Ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo các
phòng ban, tổ chức điều hành cơ cấu và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
kinh doanh của đơn vị.
+ Giám đốc:
- Giám đốc có nhiệm vụ điều hành tất cả các công việc hàng ngày của
công ty, liên hệ với các ban ngành, công ty đối tác để khai thác mở rộng thị
trường và khám phá thị trường mới. Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động kinh doanh của công ty, có quyền quyết định cao nhất về quản lý và
điều hành công ty, ây dựng và triển khai kế hoạch với cấp dưới, xem xét mở
- Mở sổ sách, cập nhật chứng từ, thu, chi hàng ngày, tuần, tháng, quý
năm (bên bộ phận kế toán).
+ Kế toán
- Theo dõi chứng từ liên quan đén hàng hóa, nhập xuất kho, báo cáo
hàng hóa còn tồn kho, bảng luân chuyển hàng hóa, chịu trách nhiệm về lượng
hàng hóa trong kho.
1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán:
- Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty phải căn cứ vào đặc điểm tổ
chức bộ máy kinh doanh, tính chất và qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghệp, tình hình về phân cấp quản lý, tính chất mức độ phức tạp
của các nghiệp vụ, trình độ quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ.
Báo cáo tốt nghiệp
SVTT: Võ Thanh Phong Trang 5
1.3.2.Hình thành tổ chức bộ máy kế toán:
- Thực hiện việc ghi sổ kế toán những vật liệu phát sinh của công ty.
- Lập báo cáo tài chính điều hành công việc của công ty, đồng thời kiểm
xét duyệt các báo cáo tài chính ở các bộ phận trực thuộc, tổng hợp báo cáo tài
chính chung toàn công ty, bộ máy kế toán này phù hợp với những đơn vị kinh
doanh có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng phân tán.
a.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
b. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Kế toán trưởng:
- Chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước ban giám đốc công
ty và là cố vấn kiểm kê công tác tài vụ. Là người chịu trách nhiệm trước luật
pháp nhà nước về tài chính của công ty. Quản lý kiểm kê giám sát nhân viên,
phản ánh chính xác, trung thực kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích
kết quả hoạt động kinh doanh của của công ty. Qua đó phân công, chỉ đạo,
kiểm tra, thống kê các loại báo cáo, các hợp đồng phải có chữ ký của kế toán
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Nhật ký sổ cái
- Sổ chi tiết vật liệu,sản phẩm,hàng hóa
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ quỹ tiền mặt
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký chứng
t
ừ
Sổ,thẻ kế
to
án
chi ti
ết
Sổ cái
Bảng tổng
h
ợp
chi ti
ết
Báo cáo tài chính
Báo cáo tốt nghiệp
SVTT: Võ Thanh Phong Trang 8 Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.Tổng quan về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết
quả kinh doanh:
2.1.1 Kế toán doanh thu:
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5
điều kiện sau:
+ Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.1.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 )
a. Khái niệm:
- Theo chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác thì: Doanh thu
là tổng giá trị lợi ích kinh tế công ty thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của công ty, góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu. Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà
công ty đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm do công ty
TK 511
- Số thuế TTDB hoặc thuế xuất khẩu
phải nộp tính theo doanh thu bán hàng
thực tế phát sinh trong kỳ.
- Thuế GTGT phải nộp ở công ty tính
theo phương pháp trực tiếp.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản
giảm giá hàng bán, chiết khấu thương
mại kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác
định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu bán hàng hóa, sản
phẩm, bất động sản và cung cấp
dịch vụ của công ty thực hiện trong
kỳ kế toán.
( Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ )
d. Phương pháp hạch toán
Báo cáo tốt nghiệp
SVTT: Võ Thanh Phong Trang 10
1/ Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được
xác định là đã bán trong kỳ
- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331
- Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 111, 112, 131
cấp dịch vụ nội bộ cho từng đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong
cùng công ty hoặc tổng công ty để lấy số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Không hạch toán vào tài khoản này các doanh thu bán sản phẩm,hàng
hóa cho các đơn vị không trực thuộc công ty, tổng công ty, công ty con, công
ty mẹ trong cùng tập đoàn.
c.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
TK 512
- Trị giá HBBTL, GGHB, đã chấp của
nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng
hóa đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ.
- Số thuế TTĐB phải nộp của sản phẩm
hàng hóa đã bán nội bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp của số sản phẩm,hàng
hóa tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ
vào TK 911“ Xác định KQKD ”.
- Tổng số doanh thu bán hàng nội
bộ đơn vị thực hiện trong kỳ kế
toán.
( Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ )
d. Phương pháp hạch toán:
1/ Xuất hàng hóa giao cho các đơn vị trực thuộc
Nợ TK 111,112,136
Có TK 512
Có TK 3331
2/ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá
hàng bán (nếu có) của hàng bán tiêu thụ nội bộ sang tài khoản 512
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực
tiếp(nếu có).
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần sang tài
khoản 911
“ XDKQKD ”
- Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia.
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào
công ty con, công ty liên doanh, công ty liên
kết.
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
-Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
-Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm
Báo cáo tốt nghiệp
SVTT: Võ Thanh Phong Trang 13
tài chính các khoản mục có gốc ngoại tệ của
hoạt động kinh doanh.
-Doanh thu hoạt động tài chính khác phát
sinh trong kỳ.
(Tài khoản 515 không có số dư cuối kì)
d. Phương pháp hạch toán
1/ Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kì từ
hoạt động góp vốn đầu tư
Nợ TK 111, 112, 138,…
Nợ TK 221
Nợ TK 222
Nợ TK 223
Có TK 515
hàng.
-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ
chiết khấu thương mại sang tài kho
ản
511 để XDKQKD.
(Tài khoản 521 không có số dư cuối kì)
d. Phương pháp hạch toán
1/ Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 521
Nợ TK 3331 ( nếu có )
Có TK 111, 112, 131,….
2 /Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
cho người mua phát sinh trong kì sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
Nợ TK 511
Có TK 521
2.2.2 Hàng bán bị trả lại ( 531 )
a. Khái niệm
-Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số hàng hóa, sản phẩm bị
khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng
kinh tế, hàng bị mất, hàng kém chất lượng… Giá trị của hàng bán bị trả lại
phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực
hiện trong kì kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm,
hàng hóa đã bán ra trong kỳ.
Báo cáo tốt nghiệp
SVTT: Võ Thanh Phong Trang 15
b. Nguyên tắc hạch toán
-Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bị trả lại (tính theo
đúng đơn giá ghi trên hóa đơn).Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc
Nợ TK 155
Nợ TK 156
Có TK 632
- Trường hợp công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
Nợ TK 611
Báo cáo tốt nghiệp
SVTT: Võ Thanh Phong Trang 16
Nợ TK 631
Có TK 632
2 /Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại
- Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT và nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131
-Đối với sản phẩm, hàng hóa không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 531
Có TK 111, 112, 131
3/ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phát
sinh trong kỳ vào tài khoản 511“ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”
hoặc tài khoản 512“ doanh thu bán hàng nội bộ ”
Nợ TK 511
Nợ TK 512
Có TK 531
2.2.3 Giảm giá hàng bán ( TK 532)
a. Khái niệm
- Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán phát sinh và
việc xử lý khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng
(Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ)
d. Phương pháp hạch toán
1/Khi có chứng từ xác nhận khoản giảm giá hàng bán cho người mua
về số lượng hàng bán do kém,mất phẩm chất,sai quy cách hợp đồng:
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán giảm giá cho người mua thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 532
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131…
-Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá cho người mua
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp.
Nợ TK 532
Có TK 111,112,131
Báo cáo tốt nghiệp
SVTT: Võ Thanh Phong Trang 18
2/ Cuối kỳ, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
sang tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản
512 “doanh thu bán hàng nội bộ”.
Nợ TK 511
Nợ TK 512
Có TK 532
2.3 Kế toán thu nhập khác
2.3.1 Khái niệm
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác,các khoản
doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
- Thu nhập khác của công ty bao gồm: