Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM & DV Logich - Pdf 12

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các thành phần kinh tế tồn tại vừa độc
lập vừa phụ thuộc lẫn nhau, góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế.
Dưới sự quản lý của nhà nước, mọi thành phần kinh tế đã phát huy được tính tự
chủ sáng tạo và nội lực của bản thân. Tìm cho mình những phương thức phát
triển riêng nhưng không tách rời khỏi mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế.
Đó là tạo nên một nền kinh tế vững mạnh, phát triển có khả năng cạnh tranh và
hội nhập với nền kinh tế chung của toàn thế giới. Trong xu thế phát triển chung
đó, các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đã khẳng định được vai trò và thế
mạnh của bản thân mình.
Hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ vốn là hoạt động kinh tế đặc thù,
đóng vai trò lưu thông hàng hóa, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Chính
vì thế phạm vi hoạt động của doanh nghiệp thương mại dịch vụ rất lớn.
Có thể nói mục tiêu cuối cùng của mọi loại hình kinh doanh là thu được lợi
nhuận mà biểu hiện trực tiếp của nó là doanh thu. Chính vì thế khâu tiêu thụ
được coi là quan trọng nhất. Người tiêu dùng mua nhiều hay ít và mua với giá
cao hay thấp, những phản ứng đó của khách hàng chính là những biểu hiện tốt
nhất phản ánh khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Có thực hiện tốt khâu tiêu
thụ, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn phục vụ quá trình tái đầu tư kinh doanh,
xác định kết quả tiêu thụ và thu được lợi nhuận. Công tác kế toán chính là một
công cụ hữu hiệu để góp phần xác định lợi nhuận, quản lý tốt quá trình tiêu thụ,
thu hồi vốn nhanh, bù đắp được chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận, tạo đà tăng
trưởng phát triển.
1
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH TM & DN Logich, được tìm hiểu
thực tế công tác kế toán tại công ty và nhận biết được tầm quan trọng của kế toán
bán hàng và xác định kết quả em đã chọn đề tài “ Kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM & DV Logich”.
Bố cục báo cáo thực tập tổng hợp gồm có 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Như vậy, các DNTM hoạt động trên lĩnh vực lưu thông phân phối, thực hiện
các chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa thông qua các hoạt động mua, bán và
dự trữ hàng hóa. Trong DNTM, lưu chuyển hàng hóa là hoạt động kinh doanh
chính, chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh tế, tài chính khác của doanh nghiệp. Tổ
chức tốt kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa là một biện pháp quan trọng để
quản lý có hiệu quả quy trình kinh doanh thương mại.
1.1.2.Bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.2.1.Các khái niệm cơ bản
3
Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để
bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc
rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán về số hàng hóa đã cung cấp. Trong DNTM bán hàng là khâu cuối
cùng, khâu quan trọng nhất của quá trình kinh doanh.
Quá trình bán hàng là quá trình chuyển hóa vốn kinh doanh từ hình thái vốn
hàng hóa sang hình thái vỗn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Quá trình bán
hàng chỉ được hoàn tất khi thỏa mãn hai điều kiện là:
- Giao hàng hóa cho khách hàng.
- Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng đó.
Để thực hiện được quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải phát sinh các khoản
chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra,
các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở
hữu. Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được một khoản doanh thu, đó là tổng giá
trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ quá trình bán hàng. Phần
chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là KQBH được biểu hiện qua lợi nhuận.
1.1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của bán hàng
Đối với các DNTM nhỏ và vừa thì KQBH là bộ phận quan trọng nhất trong kết
quả kinh doanh. Hàng hóa được bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của
vốn, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí, đảm bảo được lợi

nhất cho mình. Đồng thời cũng cho thấy tầm quan trọng của tổ chức KTBH và
XĐKQBH.
1.1.4. Yêu cầu quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Xác định chính xác thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo
cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Đồng thời đôn đốc việc thu tiền hàng, tránh
hiện tượng thất thoát tiền hàng, ảnh hưởng đến kết quả chung.
- Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, hợp pháp.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của đơn vị.
- Sử dụng phương pháp xác định GVHB, tổng hợp đầy đủ CPQLKD phát sinh,
phân phối chúng hợp lý cho số hàng còn lại cuối kỳ, kết chuyển chi phí cho hàng
tiêu thụ trong kỳ để xác định chính xác KQBH.
- Sử dụng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để phản ánh mối quan hệ cân
đối vốn có giữa chi phí, doanh thu và kết quả.
Thực hiện tốt các yêu cầu trên góp phần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ, nâng
cao hiệu quả hoạt động, thu lợi nhuận cao, đồng thời đáp ứng đầy đủ, kịp thời
nhu cầu thông tin cho các đối tượng.
1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để thực hiện tốt vai trò quan trọng của mình, KTBH và XĐKQBH cần thực
hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá
trị.
6
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác DTBH, các khoản giảm trừ
doanh thu và chi phí của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp, đồng thời theo
dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác KQBH, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ
với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động bán hàng.
- Cung cấp thông tin kết toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ

- Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (còn gọi là giao hàng tay ba): DNTM
nhận hàng ở bên bán và giao hàng trực tiếp cho khách hàng của mình. Khi bên
mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng được coi là bán.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: DNTM nhận hàng ở
bên bán và chuyển số hàng đó cho khách hàng của mình. Khi nào hàng đến tay
khách hàng được họ kiểm nhận và trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì hàng đã
được coi là bán.
1.2.1.2. Đối với bán lẻ
Bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng
hóa. Hiện nay các phương thức bán lẻ rất đa dạng và phong phú, đáp ứng ngày
8
càng cao nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Các phương thức bán lẻ điển hình
như:
* Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp và giao
hàng cho khách hàng. Hết ca, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền bán hàng cho thủ
quỹ và kiểm kê hàng hóa và lên báo cáo bán hàng.
* Bán hàng thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và
giao hàng tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền riêng làm
nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn cho khách hàng đến nhận hàng ở quầy
hàng do nhân viên giao hàng phụ trách. Còn nhân vien giao hàng xác định số
lượng hàng bán trong ca để lập báo cáo bán hàng.
* Bán lẻ tự phục vụ: Là hình thức mà khách hàng tự chọn lấy hàng hóa và mạng
đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên bán hàng sẽ kiểm hàng và
tính tiền cho khách hàng.
* Bán trả góp, trả chậm: Là hình thức mà người mua có thể thanh toán tiền hàng
nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng mà doanh nghiệp thu được theo giá bán thông
thường thì doanh nghiệp còn thu được một khoản lãi do trả chậm.
Ngoài ra còn có một số hình thức bán lẻ khác như: Bán hàng qua điện thoại,
qua mạng Internet, Bán hàng tự động.
1.2.2. Các phương thức thanh toán

10
xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân
với đơn giá bình quân đã tính.
Giá mua thực tế của hàng + Giá mua thực tế hàng
Đơn giá thực tế = ——————————————————————
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhận
Trị giá mua thực tế = Số lượng hàng hóa x Đơn giá thực bình quân
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết số hàng
hóa nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của hàng
hóa xuất kho. Do đó, hàng hóa tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần
nhập kho sau cùng.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Phương pháp này áp dụng trên giả định là
hàng nào được nhập sau thì xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ được tính
theo đơn giá của những lần nhập kho đầu tiên.
Đến cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa xuất kho đã bán
theo công thức:
Chi phí mua Chi phí mua hàng
hàng của HH + của HH phát sinh
Chi phí mua tồn kho cuối kỳ trong kỳ Tiêu chuẩn
hàng phân bổ = ———————————————— x phân bổ của
cho HH đã bán HH tồn kho cuối kỳ và HH đã HH đã xuất
trong kỳ xuất bán trong kỳ bán trong kỳ
Trong đó: “ Hàng hóa tồn kho trong kỳ ” bao gồm hàng hóa tồn trong kho,
hàng hóa đã mua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hóa gửi đi bán nhưng
chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu.
Sau đó kế toán xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho đã bán theo
công thức:
11
Giá trị vốn thực tế = Giá trị mua thực tế + Chi phí thu mua phân bổ
của HH xuất bán của HH xuất kho cho HH xuất bán

gửi bán thẳng ngay cho bị trả lại
đại lý
TK 133
Thuế GTGT
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
TK 156, 157, 151 TK 611 TK 632 TK 911
(1) (3) (4)
(2)

Diễn giải sơ đồ :
(1) : Kết chuyển hàng hóa tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán chấp nhận tiêu thụ.
(2) : Kết chuyển hàng hóa và hàng gửi bán còn lại cuối kỳ.
(3) : Kết chuyển giá vốn hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ.
(4) : Kết chuyển giá vốn hàng hóa để xác định kết quả.
Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế của hàng hóa được xuất bán
trong kỳ được xác định theo công thức:
13
Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn
thực tế của = thực tế của + thực tế của + thực tế của
hàng xuất bán HH tồn đầu HH nhập HH tồn cuối
trong kỳ kỳ trong kỳ kỳ
*Theo phương thức bán hàng trực tiếp.
Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao hàng hóa cho khách hàng
thì khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán.
Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng
bán. Nội dung, kết cấu của TK 632 có sự khác nhau giữa phương pháp
KKTX và phương pháp KKĐK.

(1) (4)
TK 331 TK 156
(2a) (5)

TK 133 TK 1593
(2b) (6a)
TK 1562 TK 911
(3) (7)

(6b)
Diễn giải sơ đồ:
(1): Trị giá vốn hàng hóa giao bán trực tiếp.
15
(2a): Mua hàng hóa giao bán tay ba.
(2b): Thuế GTGT đầu vào (nếu có).
(3): Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ.
(4): Trị giá vốn hàng hóa bị khách hàng trả lại.
(5): Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường.
(6a): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
(6b): Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
(7): Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán.
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK tương tự với phương
thức gửi hàng.
1.2.4. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
bán hàng
1.2.4.1. Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.4.1.1. Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa của doanh nghiệp.
Trong DNTM thì doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kết quả

17
+ Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
+ Trị giá hàng hóa đang gửi bán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa xác
định là tiêu thụ).
+ Các khoản thu nhập khác không được coi là DTBH.
1.2.4.1.4. Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán DTBH bao gồm:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 – GTKT – 3LL).
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 – GTGT – 3LL).
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01 – BH).
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02 – BH).
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy
nhiệm thu, giấy báo Có NH, bảng sao kê của NH…).
- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
1.2.4.1.5. Tài khoản kế toán
* Để kế toán DTBH kế toán sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
Và các TK liên quan khác (TK 111, 112, 131,…).
* Nội dung và kết cấu TK 511:
Bên Nợ:
18
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên DTBH thực tế của doanh nghiệp
trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm DTBH (giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả
lại và chiết khấu thương mại).
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần sang TK 911
để xác định KQBH.

động kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT thì DTBH của hàng hóa sử
dụng nội bộ không phải tính nộp thuế GTGT:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh (Giá vốn hàng hóa).
Có TK 511: DTBH & CCDV (Giá vốn hàng hóa) (Chi tiết DTBH nội bộ).
- Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho hoạt
động kinh doanh hàng hóa không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa sử
dụng nội bộ tính vào CPQLKD:
Nợ TK 642: CPQLKD (Giá vốn hàng hóa cộng (+) với thuế GTGT đầu ra)
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Có TK 511: DTBH&CCDV (Giá vốn hàng hóa) (Chi tiết DTBH nội bộ).
20
- Trường hợp trả lương, trả thưởng cho người lao động bằng hàng hóa thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán).
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Có TK 511: DTBH&CCDV (Chi tiết DTBH nội bộ).
1.2.4.2. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
* Nội dung:
Các khoản giảm trừ DTBH như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp và thuế xuất khẩu, là cơ sở để tính DTT bán hàng và KQBH
trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ DTBH phải được phản ánh, theo dõi
chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các
thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm
yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng
đã mua hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương
mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

22
Sơ đồ 1.5: Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại:
TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511
Các khoản CKTM, hàng bán Cuối kỳ kết chuyển khoản
bị trả lại, giảm giá hàng bán cho CKTM, hàng bán bị trả
khách hàng lại, giảm giá hàng bán
phát sinh trong kỳ
TK 33311
Thuế GTGT
(nếu có)
- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có) như: chi
phí nhận hàng về, được hạch toán vào chi phí bán hàng:
Nợ TK 642: CPQLKD (Chi tiết chi phí bán hàng).
Có TK 111, 112, 141.
- Phản ánh trị giá vốn thực tế hàng bị trả lại nhập kho (theo phương pháp
KKTX, nếu theo phương pháp KKĐK thì không ghi sổ nghiệp vụ này):
Nợ TK 156 (Theo giá thực tế đã xuất kho).
Có TK 632 (Theo giá thực tế đã xuất kho).
1.2.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh trong DNTM nhỏ và vừa bao gồm chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
* CPBH là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, bao gồm:
- Chi phí nhân viên: là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân
viên vận chuyển, bảo quản hàng hóa,… Bao gồm tiền lương, tiền ăn ca, tiền
công và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,…
23
- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho
việc bảo quản, tiêu thụ hàng hóa như chi phí vật liệu đóng gói hàng hóa, chi
phí vật liệu, nhiên việu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển hàng hóa

trúc, phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị dùng trên văn phòng…
- Thuế, phí và lệ phí là các chi phí về thuế, phí và lệ phí, như: Thuế môn
bài, thuế nhà đất,… và các khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
văn phòng doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ
thuật, bằng sáng chế phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ… (không
thuộc TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào CPQLDN…
- Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: chi phí hội nghị, tiếp
khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…
Ngoài ra tùy hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ngành,
từng doanh nghiệp “ Chi phí bán hàng” và “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
có thể mở thêm một số nội dung chi phí.
Tổ chức tốt kế toán CPQLKD, cụ thể là CPBH và CPQLDN là biện pháp
quan trọng để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho DNTM.
25

Trích đoạn Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Mã hóa các đối tượng Xác định danh mục Cơ cấu tổ chức quản trị của Logich Định hướng chiến lược của công ty 1 Giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status