ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 5, năm 2010 Long Xuyên, tháng 5, năm 2010 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Mỹ Nhung Người chấm, nhận xét 1: Người chấm, nhận xét 2:
Trong hoạt động quản trị, kế toán có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc trao đổi thông
tin với các bộ phận khác và cung cấp thông tin tài chính cho công tác quản lý. Trong đó,
thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh có tầm quan trọng hàng đầu trong một doanh
nghiệp.
Mặt khác, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là cơ sở giúp cho nhà quản lý
doanh nghiệp có thể đánh giá hoạt động kinh doanh và từ đó điều chỉnh hoạt động của doanh
nghiệp theo mục tiêu và kế hoạch đã đặt ra . Do đó, em quyết định chọn đề tài “Kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh”.
Chương 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài .............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.........................................................................................1
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................................1
1.5 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ......................................................................................3
2.1 Quá trình tiêu thụ thành phẩm.........................................................................................3
2.1.1 Định nghĩa .............................................................................................................3
2.1.2 Các phương thức tiêu thụ .....................................................................................3
2.1.3 Ý nghĩa ..................................................................................................................3
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ..............................................................................3
2.2.1 Khái niệm .............................................................................................................3
2.2.2 Ý nghĩa .................................................................................................................3
2.2.3 Kế toán doanh thu..................................................................................................3
2.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ......................................3
2.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .......................................................5
2.2.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ ............................................................8
2.2.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính .......................................................9
2.2.3.5 Kế toán thu nhập khác...............................................................................11
2.2.4 Kế toán chi phí.....................................................................................................12
2.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán..........................................................................12
2.2.4.2 Kế toán chi phí bán hàng...........................................................................14
2.2.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.......................................................15
2.2.4.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính ..........................................................16
2.2.4.5 Kế toán chi phí khác ..................................................................................17
2.2.4.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.............................................18
2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ..................................................................20
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐỒNG
5.1.1 Nhận xét chung:...................................................................................................55
5.1.2 Về kinh doanh: ...................................................................................................55
5.1.3 Về công tác tổ chức kế toán : ..............................................................................56
5.2 Kiến nghị ......................................................................................................................57
5.3 Kết luận .........................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ....................................5
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại.................................................................6
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại ........................................................................7
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán........................................................................8
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ ..........................................................9
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính ...................................................11
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác.............................................................................12
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí giá vốn hàng bán............................................................14
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng ........................................................................15
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN..........................................................................16
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính .......................................................................17
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán chi phí khác .............................................................................18
Sơ đồ 2.13 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN..................................................................20
Sơ đồ 2.14 Sơ đồ hạch toán XĐ KQKD...............................................................................21
Sơ đồ3.1Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty TNHH TM Đồng Xanh……………… 24
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán...........................................................................................31
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009 ...............52
DT: .........................................................Doanh thu
CP:...............................................................Chi phí
GVHB ........................................ Giá vốn hàng bán
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Đồng Xanh
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1/ Lý do chọn đề tài
Trong thời kì hội nhập kinh tế như hiện nay, cạnh tranh là quy luật tất yếu. Đặc biệt là
từ khi trở thành thành viên của WTO, Việt Nam đã không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác với
nhiều nước trên thế giới cả về song phương lẫn đa phương. Đối với Việt Nam đây vừa là cơ
hội vừa là một thách thức lớn.Từ năm 2000, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều cải cách
mới mà qua đó đã cải thiện đáng kể môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp.Tuy vậy,
các doanh nghiệp Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn.Thứ nhất, sự cạnh tranh gay
gắt từ các đối thủ nước ngoài. Thứ hai là do, dòng vốn đổ vào có thể mang theo nhiều rủi ro
và làm bất lợi thêm trong việc điều hành cơ cấu kinh tế vĩ mô, đặc biệt là những dòng vốn
chảy vào với mục đích đầu cơ. Những nguồn vốn này có thể dễ dàng ra đi nếu có những thay
đổi về tình hình kinh doanh hay kỳ vọng của các nhà đầu tư. Thứ ba, đối với dịch vụ phân
phối, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ được phép tham gia lĩnh vực bán lẻ đối với tất cả các
sản phẩm nhập khẩu hợp pháp và sản xuất trong nước, do đó đa số các hình thức phân phối
hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các cơ sở thương mại cá thể nhỏ của Việt Nam
sẽ rất khó khăn trong việc cạnh tranh với các trung tâm phân phối lớn...
Vì thế, việc đánh giá, dự báo những tác động, cũng như tìm ra các giải pháp để các
doanh nghiệp Việt Nam có khả năng thích ứng, tồn tại và phát triển càng có ý nghĩa quan
trọng và cấp bách. Trong đó, kết quả kinh doanh lại là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản
ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó liên quan mật thiết và chặt
chẽ đến chi phí bỏ qua và lợi nhuận sẽ đạt được, do đó nếu xác định đúng đắn và chính xác
kết quả kinh doanh sẽ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá theo dõi được hiệu quả sản
xuất kinh doanh để từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao
được lợi nhuận.
Tóm lại, với sự tham gia ngày càng sâu vào thị trường thế giới, những ảnh hưởng của
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
2
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Đồng Xanh
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1/ Kế toán tiêu thụ sản phẩm
2.1.1 Định nghĩa
Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc
hiệu quả hoạt động của Công ty.Ở đây Công ty chỉ có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ nên doanh thu của Công ty được phản ánh vào tài khoản 511 (doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ). GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
3
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Đồng Xanh
¾ Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
¾ Nguyên tắc xác định doanh thu:
Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không
phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp.
Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc
chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
¾ Chứng từ sử dụng:
Hoá đơn GTGT - Hoá đơn bán hàng thông thường, Sổ chi tiết bán
hàng.
Phiếu xuất kho, Phiếu thu
Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, Bảng thanh toán hàng đại lý, ký
gởi…
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
¾ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
333 5111 111,112,131
Thuế TTĐB, xuất khẩu,
Doanh thu bán hàng hóa,
GTGT (trực tiếp) phải nộp sản phẩm, dịch vụ
521,531,532 3331
Kết chuyển các khoản Thuế GTGT
giảm trừ doanh thu phải nộp
911 3387 111,112
Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển doanh Doanh thu chưa
thu của kỳ kế toán thực hiện
2.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Z Kế toán chiết khấu thương mại
¾ Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng
từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế
mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết
khấu thương mại của bên bán.
¾ Thủ tục chứng từ khi thực hiện chính sách chiết khấu thương mại
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì
giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã được giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại). Trên
hóa đơn phải ghi rõ: tỷ lệ phần trăm hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán
đã giảm giá), thuế GTGT (nếu có) và tổng giá thanh toán. Khi đó doanh thu bán hàng phản
ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
5
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết; vi phạm
hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Khi doanh
nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng
bán trong kỳ.
¾Thủ tục chứng từ trường hợp hàng bán bị trả lại
Khi mua bán hàng hóa, trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận
hàng, khi xuất hàng trả lại cho người bán, người mua phải lập hóa đơn ghi rõ lý do và giá trị
tương ứng. Hóa đơn này là căn cứ để cả hai bên điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT
đã kê khai.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
6
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Đồng Xanh
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, cả hai bên
phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng
hóa trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả lại hàng kèm hóa đơn
(bản sao y có chứng thực). Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn để làm căn cứ điều
chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đã kê khai của bên bán.
Nếu người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhận hàng, khi trả lại
hàng, bên mua phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng hóa trả lại theo
giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả lại hàng kèm hóa đơn (bản chính) gởi trả
bên bán để bên bán lập lại hóa đơn cho số lượng hàng hóa đã nhận. Các hóa đơn này là căn cứ
để bên bán điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra.
¾ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531 - “Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, hợp
đồng kinh tế, hàng bị mất,kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại hoặc quy cách.
Tài khoản 531
- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại - Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả
tiền cho khách hàng hoặc tính trừ vào số phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 -
Tài khoản 532
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá
thuận cho khách hàng được hưởng. hàng bán phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” để xác định doanh
thu thuần của kỳ hạch toán.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
¾ Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán.
111,112,131 532 511
Số tiền bên bán chấp nhận Kết chuyển giảm giá hàng bán
giảm cho khách hàng
3331
Thuế GTGT
phải nộp
2.2.3.3 Kế doanh thu bán hàng nội bộ
¾ Khái niệm
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp
dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty.
¾ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 512 - “Doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.
bán hàng nội bộ thu của kỳ kế toán thực hiện
2.2.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
¾ Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn
khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn
của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
9
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Đồng Xanh
Tiền lãi bao gồm lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái
phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ, lãi cho
thuê tài chính,…
Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản như bằng sáng chế, nhãn
hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy vi tính…
Cổ tức và lợi nhuận được chia.
Thu nhập từ các khoản đầu tư khác.
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
Thu nhập từ việc chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn, thu hồi vốn.
¾ Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các
hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kì, không phân biệt doanh thu đó thực
tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
Đối với hoạt động mua bán chứng khoán, ngoại tệ, chỉ ghi nhận vào doanh thu phần
chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, phản ánh số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ
phiếu (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứng khoán).
Đối với khoản tiền lãi đầu tư được chia từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ
129,229, 413
Hoàn nhập dự phòng
Xử lý chênh lệch tỷ giá
2.2.3.5 Kế tóan thu nhập khác
¾ Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự
tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, những khoản thu không mang tính thường xuyên.
¾ Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu
Giấy đề nghị thanh lý.
Biên bản thanh lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ.
Các chứng từ có liên quan khác.
¾ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính - Các khoản doanh thu khác phát sinh
theo phương pháp trực tiếp đối với các trong kỳ.
khoản thu nhập khác (nếu có).
- Kết chuyển thu nhập khác vào tài
khoản 911 - “Xác định KQKD”.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
11
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Đồng Xanh
Sổ cái tổng hợp
Báo cáo xuất nhật tồn.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
12
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Đồng Xanh
¾ Tài khoản sử dụng
TK 632 “Giá vốn hàng bán”.
Tài khoản 632
- Trị giá vốn của thành phẩm đã được - Trị giá vốn của thành phẩm đã được
xác định là tiêu thụ trong kỳ. xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân một số nguyên nhân khác nhau bị khách
công, chi phí sản xuất chung vượt trên hàng trả lại và từ chối thanh toán.
mức công suất tính vào giá vốn hàng bán - Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm
tiêu thụ trong kỳ. thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong
- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 - “Xác
kho sau khi trừ đi phần bồi thường do định KQKD”
trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
khoản đã lập dự phòng năm trước.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
¾ Xác định giá vốn hàng bán
Trị giá mua CP thu mua
Giá vốn hàng bán ra = của hàng + phân bổ
Xuất bán cho hàng bán ra
Trị giá mua hàng xuất bán được xác định theo 4 phương pháp:
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. - Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài
khoản 911 - “Xác định KQKD; hoặc
vào tài khoản 142 - “Chi phí trả trước”
để chờ phân bổ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có bảy tài khoản cấp hai:
Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
14
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Đồng Xanh
Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
¾ Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng.
334,338 641 111,112,138
Lương và các khoản trích theo Ghi giảm chi phí bán hàng
lương của nhân viên bán hàng
152,153 142
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chi phí bán hàng chuyển sang
dùng cho bộ phận bán hàng kỳ sau
142,242,214 911
Chi phí phân bổ, trích trước Kết chuyển chi phí bán hàng
khấu hao TSCĐ
111,112,331,333
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Thuế phải nộp
dùng cho bộ phận quản lý chuyển sang kỳ sau
111,214,333 911
CP dịch vụ mua ngoài, KHTSCĐ Kết chuyển chi phí QLDN 2.2.4.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính.
¾ Khái niệm: Chi phí tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài
doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
¾
Chứng từ và sổ sách kế toán:
Phiếu chi.
Bảng tính khấu hao tài sản cố định cho thuê.
¾Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 - “Chi phí tài chính” phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính.
Tài khoản 635
- Các chi phí của hoạt động tài chính. - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản chứng khoán.
đầu tư ngắn hạn, lỗ về chênh lệch tỷ giá - Cuối kỳ kế toán k/ctoàn bộ chi
ngoại tệ phát sinh thực tế. phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán trong kỳ để xác định KQKD.
- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở
hạ tầng được xác định là tiêu thụ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ