Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Việt Sơn - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của và điều tiết
của Nhà nước, cùng với sự phát triển của xã hội thì sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp để tìm ra một chỗ đứng trên thị trường diễn ra ngày ngày càng
gay gắt. Vì vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải năng động sáng
tạo trong kinh doanh, chủ động nắm bắt, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
sau đó đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải kinh doanh trong
một môi trường đầy biến động, nhu cầu thị trường thường xuyên biến đổi. Bởi
vậy, bên cạnh việc tổ chức tốt quá trình sản xuất thì việc đẩy nhanh khâu tiêu
thụ sản phẩm là vấn đề sống còn.
Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, tiêu thụ là khâu
quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội. Đặc biệt trong môi trường cạnh
tranh hiện nay, tiêu thụ hàng hóa đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của
tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp không ngừng nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm giá hàng bán và luôn tìm kiếm các thị trường
tiềm năng mới… nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng đồng thời
đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất cho bản thân doanh nghiệp.
Ý thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh, cùng với những kiến thức đã được học tại trường và việc
tìm hiểu nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Việt Sơn, em đã
chọn và nghiên cứu đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Việt Sơn” để làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp của mình.
SV: Nguyễn Hữu Vinh  1  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc đánh giá thực trạng tình hình kế toán tiêu thụ và xác định kết

Điều tra thống kê: Giúp chúng ta nắm bắt được hình thức ghi chép,
hiểu được phương pháp hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp. Mặt khác qua
các tài liệu được cung cấp như: báo cáo kế toán tháng, quý, năm chúng ta sẽ
có thông tin chính xác về tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tại công ty.
Phỏng vấn và tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý sẽ giúp ta rút
ngắn thời gian thu thập thông tin. Ngoài ra nó còn giúp chúng ta có những nhận
xét, đánh giá về một hoặc nhiều vấn đề trên các góc độ nhìn nhận khác nhau. Từ
đó, sẽ lựa chọn những ý kiến nào là hay, là khoa học về vấn đề cần nghiên cứu.
4.2. Phương pháp hạch toán kế toán
4.2.1. Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm
phát sinh của nghiệp vụ đó vào bảng chứng từ kế toán và sử dụng các chứng
từ đó vào bảng chứng từ kế toán, sử dụng các chứng từ đó cho công tác kế
toán và công tác quản lý.
4.2.2. Phương pháp tính giá
Phương pháp tính giá là thước đo giá trị để biểu hiện các tài sản khác
nhau nhằm phản ánh, cung cấp các thông tin tổng hợp cần thiết và xác định
giá trị tiền tệ để thực hiện công tác khác.
4.2.3. Phương pháp đối ứng tài khoản
Phương pháp đối ứng tài khoản là phương pháp ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên các chứng từ vào tài khoản kế toán.
SV: Nguyễn Hữu Vinh  3  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
4.2.4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp khái quát
tình hình tài sản, kết quả kinh doanh qua các mối quan hệ kinh tế khác nhau
thuộc đối tượng hạch toán kế toán.
4.3. Phương pháp phân tích đánh giá
4.3.1. Phương pháp phân tích

tiêu thụ sản phẩm, là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Kết
quả sản xuất kinh doanh được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là
doanh thu còn bên kia là giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
Kết quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận, một
chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. [3-394]
* Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là hoạt động mang
tính khoa học, nó theo dõi chặt chẽ quá trình tiêu thụ, cung cấp thông tin đầy
đủ, kịp thời phụ vụ công tác quản lý doanh nghiệp, tính toán chính xác kết
quả kinh doanh của từng đối tượng chi tiết (sản phẩm, hàng hóa...) giúp đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Từ đó có thể đưa ra các
giải pháp kinh doanh hợp lý.
1.1.2. Vai trò của quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
* Đối với doanh nghiệp: Thông qua tiêu thụ sẽ thu hồi được vốn, tiếp
tục quá trình tái sản xuất. Tiêu thụ tốt sẽ làm cho quy mô lớn hơn và mang lại
SV: Nguyễn Hữu Vinh  5  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
hiệu quả kinh tế cao hơn.
* Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu tiêu thụ thành
phẩm là cơ sở cho sự điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, bảo
đảm sự phát triển cân đối trong từng ngành hoặc giữa các ngành với nhau.
1.1.3. Nhiệm vụ và ý nghĩa của quá trình tiêu thụ và xác định KQKD
* Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá có vai trò quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp, nó liên quan đến nhiều khâu của công tác kế toán
vì vậy nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bao gồm: [5-401]
- Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí bán hàng, giá mua, phí khác
thuế không được hoàn trả trên chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ thích hợp.
- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và
tồn cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hoá đã bán và tồn cuối kỳ.
- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng và

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sử hữu.. [4-385]
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị
hợp lý của các khoản tiền đã thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán
(nếu có). [4-387]
- Doanh thu nội bộ: Là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một
công ty, tổng công ty theo giá bán nội bộ. [4-403]
- Doanh thu thuần: Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau
khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách sản
phẩm ghi trong hợp đồng kinh tế).
1.2.1.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng
SV: Nguyễn Hữu Vinh  7  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà các Công ty
lựa chọn hệ thống chứng từ, sổ sách cho phù hợp. Các loại chứng từ, sổ sách
hay sử dụng là: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho,
sổ chi tiết bán hàng, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn hàng hoá, Sổ cái TK 511...
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng
* TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. [4-390]
Chi tiết - TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5114: Doanh thu trợ cước, trợ giá.
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản.
* TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ. [4-404]

kho, tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho
khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về
số hàng này. Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà
người bán đã giao. Kế toán phản ánh như sau:
SV: Nguyễn Hữu Vinh  9  Lớp K3 - KTTHB
911
511-doanh thu
111,112,131
521,531,53
2
4.Kết chuyển
DT thuần
1.DT bán hàng
2.Khoản giảm
33311
Thuế GTGT hàng trả lại,
giảm giá, chiết khấu TM
Thuế
GTGT
3.Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết
khấu phát sinh trong kỳ
trừ DT
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
(1) Phản ánh giá vốn của hàng xuất bán
Nợ TK 632: Trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ
Có TK 156: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho.
(2) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền mặt
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế

bán hàng cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý bán đúng
giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa
hồng đại lý. Theo quy định bên giao đại lý khi xuất hàng chuyển giao cho các
cơ sở nhận đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng phải căn cứ và phương thức
tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác hạch toán, bên giao đại lý có thể lựa
chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ sau:
- Sử dụng hoá đơn GTGT và hoá đơn bán hàng để làm căn cứ kê khai
và nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau. Theo cách
này bên giao đại lý hạch toán giống như trường hợp tiêu thụ trực tiếp.
- Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán kèm theo lệnh điều động nội bộ.
Theo cách này, bên nhận đại lý dưới các hình thức phải lập hoá đơn theo quy
định, đồng thời phải lập bảng kê hàng hoá bán ra (theo mẫu 02/GTGT) gửi về
cơ sở có hàng đại lý để các cơ sở này lập hoá đơn GTGT cho hàng thực tế tiêu
thụ. Trường hợp hàng bán ra có thuế suất GTGT khác nhau phải lập bảng kê
riêng cho các hàng bán ra theo từng nhóm thuế suất.
* Kế toán tại đơn vị giao đại lý
- Khi chuyển hàng cho các cơ sở đại lý, ký gửi, kế toán phải lập phiếu
xuất kho kèm theo lệnh điều động nội bộ. Căn cứ vào chứng từ đã lập về hàng
gửi bán đại lý, kế toán phản ánh giá vốn chuyển giao cho cơ sở đại lý:
Nợ TK 157: Ghi tăng giá vốn hàng bán
Có TK 156: Giá thực tế hàng gửi bán.
- Khi nhận bảng kê hàng hoá bán ra của số hàng đã được cơ sở nhận đại lý
ký gửi bán gửi về, kế toán phải lập hoá đơn GTGT và phản ánh các bút toán sau:
SV: Nguyễn Hữu Vinh  11  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
(1) Phản ánh giá thanh toán của hàng đã bán bằng bút toán:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu chưc có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.
(2) Ghi nhận giá vốn của hàng đại lý, ký gửi đã bán được:

Nợ TK 331:chi tiết bên giao đại lý
Có TK 511(5113): hoa hồng được hưởng
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Khi thanh toán cho chủ hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331: ghi giảm số tiền phải trả cho bên đại lý
Có TK 111,112...số tiền đã trả bên giao đại lý.
d) Phương thức hàng đổi hàng. [3-332]
Theo phương thức này, thì hàng hóa đem trao đổi coi như là bán và hàng
nhận về khi trao đổi coi như mua. Việc trao đổi dựa trên sự thỏa thuận giữa
hai bên
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:
Nợ TK 131: tổng giá thanh toán của hàng đem đi tiêu thụ
Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ của hàng đem đi trao đổi
Có TK 3331:Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Phản ánh trị giá vốn thành phẩm đã xác định tiêu thụ ghi
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 155,156,154: Thành phẩm, hàng hoá.
- Phản ánh giá trị hàng nhận về
Nợ TK 151, 152,153: Giá trị hàng nhập kho theo giá chưa thuế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu sang tài khoản xác định kết quả:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
SV: Nguyễn Hữu Vinh  13  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
B. Kế toán tiêu thụ hàng hoá trong đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ. [5-260]
Đây là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để
phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp

trong kỳ
Giá trị
hàng tồn
cuối kỳ
+ -
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại
Nợ TK 111,112,331…
Có TK 611: Giá trị hàng mua trả lại.
- Số chiết khầu thanh toán được hưởng khi mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK111,112,331…
Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính.
Các bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ, chiết khấu thương mại khi bán
hàng, hàng bán trả lại giống như các doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp
kê khai thường xuyên. Riêng với giá vốn của hàng bán bị khách hàng trả lại,
từ chối thanh toán, ghi :
Nợ TK liên quan (6112,111,112…)
Có TK 632: Giảm giá vốn của hàng tiêu thụ.
* Cuối kỳ kinh doanh: Căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định số hàng đã
tiêu thụ và chưa tiêu thụ cuối kỳ, kế toán lần lượt kết chuyển trị giá hàng còn
lại, chưa tiêu thụ bằng bút toán.
Nợ TK 156: Trị giá hàng tồn đầu kỳ
Nợ TK 157: Giá trị thực tế hàng gửi bán
Nợ TK 151: Giá trị hàng hoá mua đang đi trên đường
Có TK 611: Kết chuyển giá trị hàng hoá chưa tiêu thụ trong kỳ.
Đồng thời xác định và kết chuyển giá trị vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632: Giá trị vốn hàng bán
Có TK 611: Giá trị hàng tiêu thụ trong kỳ.
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
SV: Nguyễn Hữu Vinh  16  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng
a) Khái niệm. [5-460]
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói…
- Chi phí vật liệu bao bì: phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản
sản phẩm…
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phục vụ cho hoạt động bán hàng như các
dụng cụ đo lường, bàn ghế, máy tính …
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bộ
phận bán hàng như: Khấu hao nhà kho cửa hàng, phương tiện vận chuyển.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: Tiền
thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hoá…
- Chi phí bằng tiền khác gồm chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chào
hàng, quảng cáo…
b) Chứng từ sử dụng
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà các Công ty
lựa chọn hệ thống chứng từ, sổ sách cho phù hợp. Một số chứng từ, sổ sách
thường dùng: Bảng thanh toán lương, Phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ, hoá đơn, phiếu chi, sổ cái TK 641…
c) Tài khoản sử dụng: TK 641 - Chi phí bán hàng
Chi tiết - TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 6414: Chi phí khấu hao

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423:Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
SV: Nguyễn Hữu Vinh  18  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
TK 6426: Chi phí dự phòng
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1). Tính lương và các khoản trích theo lương ở bộ phận quản lý:
Nợ TK 642: Chí phi quản lý doanh nghiệp
Có TK 334, 338: Lương và các khoản trích theo lương
(2). Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí quản lý:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214: Hao mòn lũy kế
(3). Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139: Dự phòng nợ khó đòi
(4). Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 141, 331, ...
(5). Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý sang tài khoản xác định kết quả
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK 642: Chí phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính
1.2.6.1. Kế toán doanh thu tài chinh [5-411]
Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính
khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó
thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.

Có TK liên quan (121,128,129,221,228,229,432,111,112): Chi
phí hoạt động đầu tư tài chính phát sinh trong kỳ.
(2). Giá vốn hàng bị trả lại thuộc hoạt động đầu tư tài chính:
Nợ TK liên quan (121,221,228...)
Có TK 635: Giảm giá đầu tư tài chính
SV: Nguyễn Hữu Vinh  20  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
(3). Kết chuyển chi phí tài chính trừ vào kết quả cuối kỳ:
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK 635: Kết chuyển chi phí hoạt động đầu tư tài chính cuối kỳ.
1.2.6. Kế toán hoạt động khác
1.2.6.1. Kế toán thu nhập khác
a) Khái niệm [5-470]: Thu nhập khác là các khoản thu ngoài hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn
liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.
- Tiền thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu được các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ.
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại.
- Các khoản nợ không xác định được chủ.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến việc tiêu thụ hàng
hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).
- Thu nhập quà biếu tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
tặng cho doanh nghiệp.
b) Tài khoản sử dụng:
- TK 711: Thu nhập khác
c) Phương pháp hạch toán: [3-398]
(1). Thu hồi nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ trước đây:

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
- Các khoản chi phí khác.
b) Tài khoản sử dụng:
- TK 811: Chi phí khác
c) Phương pháp hạch toán: [3-403]
SV: Nguyễn Hữu Vinh  22  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
(1). Khi thanh lý nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
(2). Khi phát sinh các khoản chi phí trong quá trình thanh lý nhượng bán:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 111, 112, 331,...
(3). Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 111, 112,...
(4). Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả:
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK 811: Chi phí khác
1.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a) Một số khái niệm:
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch về doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi
nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ đi
thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác
phát sinh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán như sau:
SV: Nguyễn Hữu Vinh  23  Lớp K3 - KTTHB
Tổng lợi

+
Thu
nhập
khác
-
Chi
phí
khác
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
b) Tài khoản sử dụng: [4-490]
Sau một kỳ hạch toán tiến hành xác định kết quả kinh doanh. Kế toán
sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định toàn bộ kết quả
hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản:
- TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi tiết: - TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
c) Phương pháp hạch toán: [3-478]
(1). Cuối kỳ thực hiện kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản
xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
(2). Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
(3). Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác:
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

Trích đoạn Kế toán doanh thu bán hàng Kế toán giá vốn hàng bán Điểm mạnh của Công ty MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VIỆT SƠN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status