Kế toán thành phẩm (hàng hoá) tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại & XD Trung Bích - Pdf 45

LỜI MỞ ĐẦU
Để hoà nhập với thị trường thế giới, chúng ta phải có một nền kinh tế phát
triển mạnh, hàng hoá sản xuất ra phải đảm bảo yêu cầu của thị trường: Mẫu mã
đẹp, giá thành thấp, chất lượng cao, hàng hoá bán ra trên thị trường phải phù
hợp với nhau cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Vì vậy việc tiêu thụ hàng hoá là
một vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp hiện nay. Trong thời kỳ mở cửa của
nước ta hiện nay mỗi doanh nghiệp cần xác định được “chỉ bán cái mà khách
hàng cần, không chỉ bán cái có sẳn” đây là phương châm được áp dụng rất cao,
rất có hiệu quả nên doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn tạo ra trên
thị trường những sản phẩm mới luôn thay đổi phù hợp với thị hiếu của người tiêu
dùng, để cho quá trình tiêu thụ hàng hoá ngày càng được dể dàng thuận lợi hơn.
Ngày nay đất nước chuyển sang cơ chế mới một nền kinh tế nhiều thành
phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Vì vậy hạch
toán kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong một đơn vị kinh tế nào. Thông
tin kế toán phản ánh một cách đầy đủ, toàn diện, tổng hợp toàn bộ các mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh, quá trình tiêu thụ hàng hoá và kết quả thu nhập của
từng đơn vị. Qua đó giúp cho các doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ đã đề ra,
nhằm mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao giúp cho doanh nghiệp phát triển
mạnh và bền vững.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, nó quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy không ít doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá khi phải cạnh tranh quyết
liệt trên thị trường cạnh tranh tự do. Do đó mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn
những biện pháp, những chính sách để điều chỉnh phù hợp, đồng thời tạo công
ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, đặc biệt là mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp, để doanh nghiệp trang trải chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và tiếp tục quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp, đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Xuất phát từ những
yêu cầu trên, là sinh viên dang thực tập em chọn đề tài “Kế toán thành phẩm
(hàng hoá) tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” tại công ty TNHH TM &
XD Trung Bích làm báo cáo tốt nghiệp cho khoá học.

hàng sai quy cách, mất phẩm chất.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế được tính trực tiếp trên doanh thu
bán hàng của các loại hàng hoá, dịch vụ thep quy định hiện hành của các loại
thuế tuỳ thuộc vào từng mặy hàng khác nhau.
- Thuế xuất khẩu: Là loại thuế được tính trên doanh thu của hàng xuất
khẩu và làm giảm giá trị doanh thu của hàng xuất khẩu đó.
- Thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:
Những doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì số thuế đầu vào
khi mua hàng hoá, sản phẩm được phản ánh vào giá trị hàng hoá đó. Khi bán
hàng hoá, sản phẩm thì không xác định số thuế đầu ra trên cơ sở giá bán mà xác
định số thuế đầu ra trên doanh thu đã thu được.
1.1.3: Giá vốn hàng bán, doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá được
xác định trên cơ sở giá vốn của hàng nhập vào làm căn cứ để xác định lợi nhuận.
- Doanh thu thuần: Là doanh thu đã trừ đi các khoản giảm trừ như: Thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán.
1.2: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, HÀNG HOÁ
1.2.1: Phương pháp xác định giá nhập, xuất kho của thành phẩm hàng hoá
 Nguyên tắc xác định.
- Khi xác định giá nhập, xuất kho của thành phẩm hàng hoá bao giờ cũng
phản ánh theo giá thực tế và đảm bảo nguyên tắc nhập giá nào xuất giá đó.
 Giá nhập kho:
+ Mua ngoài
Giá nhập kho = giá mua + chi phí mua – giá trị giảm giá
+ Tự sản xuất chế biến
Giá nhập kho = giá thành sản phẩm + chi phí vận chuyển
+ Gia công
Giá nhập kho = giá trị NVL + chi phí gia công + chi phí vận chuyển
 Giá xuất kho:

kỳ
Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm

Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn
kho cuối kỳ (theo pp kiểm kê định kỳ)
Giá trị của thành phẩm xuất kho trong
kỳ
Trị giá của thành phẩm thiếu khi kiểm

Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn
kho đầu kỳ (theo pp kiểm kê định kỳ)
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Phản ánh giá trị thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
 Tài khoản 156 “Hàng hóa”
- Công dụng: Dùng để phản ánh ghi chép giá trị hiện có và tình hình biến
động của các loại hàng hóa trong các doanh nghiệp.
- Kết cấu: Là loại tài khoản tài sản thường có số dư đầu và cuối kỳ nằm
bên nợ.
- Nội dung ghi chép:
Nợ TK 156 Có
SDĐK: Phản ánh giá trị hàng hoá tồn
kho đầu kỳ
Phát sinh tăng Phát sinh giảm
Phản ánh giá trị nhập kho của hàng hoá
phát sinh trong kỳ
Phản ánh chi phí mua hàng
Giá trị của hàng hoá thừa khi kiểm kê
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được ghi
nhận (theo pp kiểm kê định kỳ)

vào cuối kỳ (theo pp kiểm kê định kỳ)
Kết chuyển giá trị của thành phẩm,
hàng hoá đã gửi đi bán chưa được
khách hàng chấp nhận thanh toán vào
đầu kỳ (theo pp kiểm kê định kỳ)
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Giá trị của thành phẩm, hàng
hoá gửi đi bán nhưng chưa tiêu thụ còn
ở cuối kỳ
1.2.3: Phương pháp hạch toán
 Chứng từ sử dụng
+ Phiếu nhập kho
- Công dụng: Dùng để ghi chép phản ánh giá trị chất lượng, số lượng của các
hàng hóa, vật tư, công cụ khi nhập vào làm căn cứ để ghi sổ kế toán làm cơ sở
để kiểm tra khi thanh tra cần thiết.
- Cơ sở ghi: Căn cứ vào hóa đơn người bán hoặc chứng từ mua hàng hóa của
doanh nghiệp (nếu người bán không có hóa đơn)
+ Phiếu xuất kho:
- Công dụng: Dùng để ghi chép phản ánh số lượng, chất lượng của hàng hóa vật
tư nguyên vật liệu xuất dùng cho các đối tượng.
- Cơ sở ghi: Căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư hoặc hóa đơn bán hàng hoặc
xuất kho để vào chứng từ này.
+ Biên bản kiểm nghiệm thành phẩm, hàng hóa
 Quy trình hạch toán:
 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1. Khi nhập kho thành phẩm sản xuất xong
Nợ TK 155
Có TK154
2. Nhập kho hàng hóa mua ngoài
Nợ TK 156

Có TK 611
10. Cuối kỳ xác định giá trị hàng gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ
Nợ TK 611
Có TK 157
1.3: KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA
1.3.1: Các phương thức bán hàng chủ yếu
1.1: Bán trực tiếp:
- là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp đưa tận tay cho người tiêu dùng,
đồng thời nhận tiền ngay mà không cần phải dành một phần giá trị nào của hàng
hóa cho nguười tiêu dùng. Người bán có trách nhiệm dành lại một phần giá trị
của hàng hóa để bảo hành về chất lượng hàng hóa đã bán ra.
1.2: Bán trả góp (trả chậm)
- Là hình thức bán hàng mà người bán chấp nhận cho người mua trả dần
với một điều kiện người nua phải trả thêm phần lãi trả chậm.
1.3: Ký gửi đại lý
- Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp không trực tiếp bán cho khách
hàng mà hàng hóa được giao cho một tổ chức, một cơ sở kinh doanh độc lập nào
đó là đại lý cho doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm dành lại
một phần giá trị dưới dạng hoa hồng cho cơ sở đại lý.
1.4: Hàng đổi hàng
- Là phương thức bán hàng không thu bằng tiền mà hàng hóa của doanh
nghiệp giao cho đơn vị mua, ngược lại doanh nghiệp không thu tiền mà thu lại
bằng hàng hóa của đơn vị mua do hai bên đã thỏa thuận với nhau.
1.3.2: Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa
1.3.2.1: Kế toán các tài khoản có liên quan đến tiêu thụ thành phẩm,
hàng hóa.
1.3.2.1.1: Kế toán doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị thu được do việc cung cấp thành phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng
 Tài khoản sử dụng: TK 511, 512 “ Doanh thu bán hàng”

2. Cuối tháng kết chuyển giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 155, 156
+ Trường hợp bán theo phương thức gửi bán
- Đơn vị giao đại lý
3. Khi xuất kho giao cho đại lý
Nợ TK 157
Có TK 155, 156
4. Khi thu tiền bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 641
Có TK 511
Có TK 3331
5.Kết chuyển giá xuất kho hàng gửi bán
Nợ TK 632
Có TK 157
- Đơn vị nhận đại lý
6. Khi bán hàng
Nợ TK 003
7. Khi bán hàng được hàng
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 331
+ Khi trả nợ tiền hàng
Nợ TK 331
Có TK 111, 112
+ Kết chuyển
Có TK 003
+ Trường hợp bán theo phương thức trả góp (trả chậm)
8. Khi bán hàng

xuất kho tiêu thụ
Giá trị của thành phẩm, hàng hoá bị trả
lại
Giá trị của thành phẩm sản xuất trong
nhập kho (theo pp kiểm kê định kỳ)
Giá trị của thành phẩm, hàng hoá được
kết chuyển vào bên nợ TK 911
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
 Phương pháp hạch toán
 Chứng từ sử dụng
+ Phiếu xuất kho
 Quy trình hạch toán
1. Xuất kho thành phẩm, hàng hóa bán ra
Nợ TK 632
Có TK 155, 156
2. Hàng gửi đi bán đã được xác định là tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 157
3. Nhập lại kho hàng bán bị trả lại
Nợ TK 155, 156
Có TK 632
4. Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê xác định giá trị thành phẩm hàng hóa
tồn kho và gửi bán (theo pp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 155, 156, 157
Có TK 632
5. Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả
Nợ TK 911
Có TK 632
1.3.2.1.3: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
 Tài khoản sử dụng: TK 521 “chiết khấu thương mại”

+ Nội dung ghi chép:
Nợ TK 532 Có
Phát sinh giảm Phát sinh tăng
Giá trị giảm giá của thành phẩm, hàng
hoá đã giảm cho khách hàng
Kết chuyển toàn bộ giá trị giảm giá
hàng bán trong kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
 Phương pháp hạch toán.
 Chứng từ sử dụng
+ Phiếu chi
+ Hóa đơn GTGT
 Quy trình hạch toán
1. Khi xác định chiết khấu thương mại cho khách hàng
Nợ TK 521
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131
2. Cuối tháng kết chuyển chiết khấu thương mại
Nợ TK 511
Có TK 521
3. Xác định giá trị hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131
4. Cuối tháng kết chuyển hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511
Có TK 531
5. Xác định giá trị giảm giá hàng bán
Nợ TK 532
Nợ TK 3331

Nợ TK 641
Có TK 334
2. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí
Nợ TK 641
Có TK 338
3. Phân bổ CCDC cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 641
Có TK 142, 242, 153
4. Chi phí khấu hao cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 641
Có TK 214
5. Chi phí mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Nơ TK 641
Có TK 111, 331
6. Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911
Có TK 641
1.3.2.2.5: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Là khoản chi phí phát sinh trong kỳ trong quá trình tổ chức điều hành và quản
lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
 Tài khoản sử dụng: TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Công dụng: Tài khoản dùng để ghi chép, phản ánh kết chuyển các khoản chi
phí phát sinh trong kỳ trong toàn bộ doanh nghiệp
- Kết cấu: Là loại tài khoản quá trình kinh doanh nên không có số dư đầu và
cuối kỳ
- Nội dung ghi chép:
Nợ TK 642 Có
Phát sinh tăng Phát sinh giảm
Tập hợp các khoản chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Có TK 139, 159
7. Trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ
Nợ TK 642
Có TK 335
8. Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả
Nợ TK 911
Có TK 642
1.4: KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH
1.4.1: Kế toán doanh thu tài chính
- Doanh thu tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc
kinh doanh về vốn nhằm mục đích thu lợi nhuận.
1.4.1.1: Nội dung
+ Đầu tư kinh doanh chứng khoán
+ Đầu tư kinh doanh vàng bạc ngoại tệ
+ Đầu tư góp vốn liên doanh liên kết
+ Đầu tư tài chính khác
1.4.1.2: Tài khoản sử dụng
 Tài khoản sử dụng 515 “ Doanh thu tài chính”
- Công dụng: Dùng để ghi chép, phản ánh và kết chuyển các khoản doanh thu
phát sinh của hoạt động tài chính
- Kết cấu: Thuộc tài khoản trung gian nên không có số dư đầu và cuối kỳ
- Nội dung ghi chép:
Nợ TK 515 Có
Phát sinh giảm Phát sinh tăng
Kết chuyển doanh thu tài chính để xác
định kết quả kinh doanh
Tập kợp doanh thu tài chính phát sinh
trong kỳ
Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm
1.4.1.3: Phương pháp hạch toán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
1.4.2.3: Phương pháp hạch toán
 Chứng từ sử dụng
+ Phiếu chi
 Quy trình hạch toán
1. Tập hợp, ghi nhận các khoản chi phí phát sinh
Nợ TK 635
Có TK 111, 112
2. Cuối niên độ kế toán trích lập các khoản dự phòng giảm giá đầu tư
ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK 635
Có TK 129, 229
3. Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 635
1.5: KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC
1.5.1: Kế toán thu nhập khác
- Thu nhập khác: Là những khoản thu nhập bất thường mà doanh nghiệp không
dự tính trước được mang tính chất không thường xuyên
1.5.1.1: Nội dung
+ Thu nhập của hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
+ Các khoản phải trả không tìm ra chủ
+ Các khoản thu khác
1.5.1.2: Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”
- Công dụng: Dùng để ghi chép, phản ánh, tổng hợp và kết chuyển các khoản
thu từ các hoạt động khác không liên quan đến hoạt chính của doanh nghiệp
- Kết cấu: Tài khoản thuộc quá trình kinh doanh loại tài khoản trung gian nên
không có số dư đầu và cuối kỳ
- Nội dung ghi chép:

- Nội dung ghi chép:
Nợ TK 811 Có
Phát sinh tăng Phát sinh giảm
Tập hợp các khoản chi phí khác phát
sinh trong kỳ
Kết chuyển các khoản chi phí khác để
xác định kết quả
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
1.5.2.3: Phương pháp hạch toán
 Chúng từ sử dụng
+ Phiếu chi
 Quy trình hạch toán
1. Ghi nhận các khoản chi phí khác phát sinh
Nợ TK 811
Có TK 111, 112
2. Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 811
1.6: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DONH
1.6.1: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.6.1.1: Nguyên tắc tính thuế
- Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ
chịu thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh là 28%,
riêng đối với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và
tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự án
- Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Giá tính thuế TNDN x % thuế suất

kỳ
1.6.1.3: Phương pháp hạch toán
 Quy trình hạch toán
1. Hàng quý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 8211
Có TK 3334
2. Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112
3. Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp nhỏ hơn số thuế tạm tính
phải nộp thì số chênh lệch kế toán ghi
Nợ TK 3334
Có TK 8211
4. Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp lớn hơn số tạm tính phải
nộp thì số chênh lệch kế toán ghi
Nợ TK 8211
Có TK 3334
5. Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 8211
1.6: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động bất thường
 Phương pháp xác định kết quả
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – các khoản giảm trừ
Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lãi thuần kinh doanh = Lãi gộp - (CPBH + CPQLDN) + (DTTC +
CPTC)
Lãi trước thuế = Lãi thuần kinh doanh + (Thu nhập khác – Chi phí khác)

Có TK 641, 642
4. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính
Nợ TK 515
Có TK 911
5. Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
Nợ TK 911
Có TK 635
6. Cuối kỳ két chuyển thu nhập khác
Nợ TK 711
Có TK 911
7. Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
Nợ TK 911
Có TK 811
8. Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 8211
9. Xác định kết quả kinh doanh
+ Nếu lãi Nợ TK 911
Có TK 421
+ Nếu lỗ Nợ TK 421
Có TK 911
1.6.3: Lập báo cáo kết qảu sản xuất kinh doanh
 Khái niệm
- Bảng báo cáo kết quả kinh daonh còn gọi là báo cáo thu nhập hay báo cáo lợi
tức là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh
thu nhập qua một thời kỳ kinh doanh. Riêng Việt Nam báo cáo thu nhập còn có
phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách
nhà nước và tình hình thực hiện thuế GTGT.
- Báo cáo thu nhập chỉ tập trung vào chỉ tiêu lợi nhuận, tuy nhiên, hạn chế của
báo cáo thu nhập là kết quả thu nhập tùy thuộc quan điểm kế toán trong quá

từng mặt hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
như: thuế và tình hình chấp hành luật thuế GTGT bao gồm khấu trừ thuế, hoàn
thuế, miễn giảm thuế.
 Các yếu tố cơ bản của báo cáo kết quả kinh doanh thu
+ Doanh thu
+ Trừ giá vốn hàng bán
+ Lãi gộp
+ Chi phí kinh doanh
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý
+ Cộng chi phí kinh doanh
+ Lãi thuần hoạt động kinh doanh
+ Lợi tức và chi phí không kinh doanh
+ Lãi (lỗ) trước thuế lợi tức
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Lãi ròng sau thuế
 Kết cấu
- Báo cáo kết quả kinh doanh gồm ba phần
Phần 1: Lãi (lỗ) trong kinh doanh được phản ánh theo kỳ trước, của kỳ này
và lũy kế từ đầu năm theo 3 chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ của nhà nước
Phần 3: Thuế GTGT
Báo cáo kết quả kết quả cho ta thấy doanh thu, chi phí và chênh lệch giữa
nó và lãi hoặc lỗ trong một thời kỳ nhất định, thường là tháng, quý (tạm thời) và
năm (cho kỳ chính thức) của một tổ chức.
 Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh
- Căn cứ vào các quy định của chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày báo cáo tài
chính”, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm tối thiểu các khoản mục chủ
yếu và được sắp xếp theo kết cấu quy định.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp
dịch vụ ( 20 = 10-11) 20
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21
7 Chi phí tài chính 22
Trong đó: chi phí lãi vay 23
8 Chi phí bán hàng 24
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
(30 = 20+(21-22)-(24-25) 30
11 Thu nhập khác 31
12 Chi phí khác 32
13 Lợi nhuận khác (40=31-31) 40
14
Tổng lợi nhuận trước thuế
(50=30+40) 50
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17
Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-
52) 60
Ngày…tháng…năm…
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

thêm nhiều ngành nghề khác nữa chẳng hạn như về xây dựng, kinh doanh bất
động sản.
2.1.1.2.2: Nhiệm vụ:
- Tổ chức mạng lưới buôn bán, bán lẻ trong phạm vi thành phố Đà Nẵng
và các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
- Công ty sử dụng chiến lược kinh doanh mà chiến lược đó có thể giúp
cho công ty sử dụng tốt các mguồn lực của công ty và xã hội một cách tiết kiệm
và có hiệu quả.
- Công ty sử dụng chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng hợp lý lao
động, tài sản, vật tư, tiền vốn đảm bảo hiệu quả cao trong kinh doanh.
- Công ty chấp hành các chính sách chế độ pháp luật Nhà nước, thực hiện
đấy đủ các hoạt động kinh tế, xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỷ thuật để
tăng năng lực và mở rộng mạng lưới kinh doanh, nghiên cứu áp dụng tiến bộ
khoa học kỷ thuật và công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
trong công tác kinh doanh.
2.1.2: Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty.
2.1.2.1: Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ các phụ tùng, thiết bị và nội thất ô tô trên
thị trường trong nước gồm:
+ Các loại điện tử dùng cho xe ô tô: Đầu DVD, VCD, màn hình ti vi,
anten.
+ Các loại âm thanh dùng cho xe ô tô: Loa cửa, loa soup, loa gầm, âm li.
+ Các loại ghế da ngoại nhập từ các nước: Anh, Singapore,…
+ Các loại bóng đèn, còi lốp xe, được nhập từ các nước trên thế giới.
+ Các loại hoá chất dùng cho xe ô tô đựoc nhập từ các nước như: Anh ,
Mỹ, Trung Quốc,…
+ Đặc biệt công ty còn làm đại lý chíh hãng cho giấy chách nhiệt, màng
chống nẵng siêu mạnh của FSK đựoc sản xuất theo công nghệ từ Nhật Bản.
+Ngoài ra công ty còn có rất nhiều cho chơi cho xe ô tô được nhập từ các
nước trên thế giới.

Ghi chú: Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
• Chức năng và quyền hạn của các bộ phận
 Hội đồng thành viên:
Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc của công ty có trách nhiệm đề ra
phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty. Trong quá trình kinh
doanh luôn theo dõi những diễn biến của thị trường để kịp thời có những
chính sách và biện pháp khắc phục. Cuối kỳ ban thành viên phải có trách
nhiệm phân phối kết quả kinh doanh trong kỳ và trực tiếp đề ra những
phương hướng kinh doanh tốt hơn trong năm tới.
 Ban giám đốc:
Ban giám đốc gồm có một Giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu và được hội đồng thành viên giao trách
nhiệm quản lý công ty, là người chỉ huy cao nhất có nhiệm vụ quản lý toàn
bộ và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty. Giám đốc là người
đại diện cho hội đồng thành viên có thẩm quyền quyết định mọi điều hành,
kinh doanh của công ty theo đúng kế hoạch, pháp lệnh, chính sách nhà nước
và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên, tập thể lao động về kết quả
kinh doanh của công ty. Ngoài Giám đốc còn có một phó Giám đốc, làm
nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc các lĩnh vực phụ trách.
 Các phòng ban:
+ Phòng kinh doanh nghiệp vụ: Trực tiếp chỉ đạo bộ phận bán hàng và
đảm bảo nguồn hàng, tổ chức nghiên cứu thị trường và xác định nhu cầu tiêu
thụ phụ tùng ô tô trên thị trường. Lập kế hoạch lưu chuyển hàng hoá và tiêu
thụ hàng hoá, tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng hoá, xây dựng mạng lưới, tìm
kiếm thị trường mới để mở rộng thị trường.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về
công tác sắp xếp nhân sự, bố trí và sử dụng lao động, đề bạt nâng lương, điều
hành công tác bảo vệ công ty, tổ chức lưu trữ các văn bản, tài liệu liên quan
đến hoạt động của công ty. Theo dõi công tác khen thưởng, kỷ luật của công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status