THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIỆT SƠN - Pdf 68

Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIỆT SƠN
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Tên, địa chỉ công ty
- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIỆT SƠN
- Tên giao dịch quốc tế: VIETSON TRADING Co.,Ltd
- Tên Công ty viết tắt: Công ty Việt Sơn
- Trụ sở chính: Tầng 1, số 2, đường Cách mạng tháng 8, tổ 1, phường
Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Điện thoại: 02803 854 540 Fax: 0280 854 540
2.1.1.2. Thời điểm thành lập Công ty
Công ty TNHH thương mại Việt Sơn là một trong những chi nhánh phân
phối cấp một của Tập đoàn Perime được thành lập theo QĐ 01/VS – 2008 ban
hành ngày 01/11/2008.
2.1.1.3. Hình thức hoạt động
Công ty TNHH Việt Sơn Hoạt động theo hình thức Công ty TNHH có 2
thành viên trở lên, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
đăng kí kinh doanh (giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 1702000540 ban
hành ngày 29 tháng 10 năm 2008).
Công ty không được phát hành cổ phiếu; Thành viên công ty là cá nhân
nhưng tổng số không vượt quá 50 thành viên.
2.1.1.4. Quy mô hiện tại của Công ty
Công ty TNHH thương mại Việt Sơn thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
a. Ông Phan Bằng Việt Giới tính: Nam
- Sinh ngày 06/11/1978 Dân tộc: kinh Quốc tịch: Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: Tổ 34, Cụm 5, Phố Thượng, Tây Hồ, Hà Nội
- Chỗ ở hiện tại: Tổ 34, Cụm 5, Phố Thượng, Tây Hồ, Hà Nội
- Tổng số vốn góp: 1.800 triệu đồng
SV: Nguyễn Hữu Vinh  1  Lớp K3 - KTTHB

4933; 49312
5 Mua bán gas, ô tô, xe máy
4511;4541;
46614
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức gọn nhẹ để đáp ứng nhu cầu
kinh doanh trong điều kiện mới.
Công ty tổ chức bộ máy theo hình thức phân cấp chức năng, giám đốc điều
hành các tổ, đội thông qua 3 bộ phận chức năng.
Giám đốc
Công ty
Bộ phận kinh doanh
Phó GĐ phụ trách kinh doanh
SV: Nguyễn Hữu Vinh  2  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
Văn Phòng
Bộ phận Tài chính
Kế toán
Trưởng phòng Tài chính kế toán
Tổ kinh doanh thị trường và bán hàng
Tổ kiểm soát Thủ kho + Bảo vệ
Tổ vận tải
Đội vận tải + Bốc xếp
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
* Giám đốc công ty
Giám đốc là người đứng đầu công ty giám sát trực tiếp các bộ phận: Bộ
phận kinh doanh; Bộ phận Văn phòng, Bộ phận tài chính kế toán.
Giám đốc quản lý gián tiếp các Tổ kinh doanh thị trường và bán
hàng;Tổ kiểm soát; Tổ vận tải …thông qua các bộ phận trên.
SV: Nguyễn Hữu Vinh  3  Lớp K3 - KTTHB

2.1.4. Tình hình sử dụng lao động tại công ty qua 2 năm 2008 – 2009. [1]
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào nguồn nhân lực luôn là một nguồn lực
quan trọng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là trong bối
cảnh hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ nền kinh tế thế
giới đang có sự thay đổi mạnh mẽ tác động không nhỏ đến hoạt động của tất
cả các tổ chức trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với các
nhà quản lý là làm thế nào sử dụng lao động sao cho hợp lý và tiết kiệm lao
động, kết hợp với cơ cấu quản lý gọn nhẹ có như thế mới thúc đẩy sản xuất
phát triển, tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bên
cạnh đó việc xác định rõ số lượng, chất lượng nguồn nhân lực là việc làm cần
thiết bởi thông qua đó nhà quản lý sẽ có sự sắp xếp bố trí công việc một cách
hợp lý nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Những thay đổi về cơ cấu lao động của Công ty do sự tác động của quá
trình kinh doanh của Công ty, phân công lao động hợp lý nhằm làm phát huy
tối đa hiệu quả sử dụng lao động .
Tình hình lao động của công ty trong những năm gần đây được thể hiện
qua biểu sau:
SV: Nguyễn Hữu Vinh  5  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
Biểu số 02: Tình hình lao động của Công ty
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 So sánh
Số LĐ
Cơ cấu
(%)
Số LĐ
Cơ cấu
(%)
± Δ ± %
Tổng số lao động 33 100 42 100 9 27,27

Nhìn chung thì lao động phổ thông (LĐPT) chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng nhiều
nhất qua 2 năm (năm 2008 là 17 người, năm 2009 tăng lên 22 người, tức là đã tăng lên 5
người tương đương với 29,41%). Lao động có trình độ đại học và cao đẳng (ĐH và CĐ) qua
2 năm tăng lên 2 người tương ứng với tốc độ tăng là 40%. Lao động có trình độ trung cấp
qua 2 năm cũng tăng lên 2 người (năm 2008 là 10 người tăng lên 12 người năm 2009) tương
ứng với tốc độ tăng là 20%. Lao động có trình độ Thạc sĩ không thay đổi qua 2 năm. Do đặc
thù kinh doanh của Công ty là có các đội vận tải chuyên đi giao hàng ở các địa bàn trong và
ngoài tỉnh nên việc tăng số lượng lao động phổ thông nhiều là phù hợp với tình hình thực tế
của Công ty.
2.1.5. Một số kết quả kinh doanh đạt được qua 2 năm 2008 – 2009 [1]
SV: Nguyễn Hữu Vinh  7  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
Với sự cố gắng và nỗ lực của toàn bộ công nhân viên trong công ty, công ty đã ngày
càng phát triển và đạt được một số kết quả sau:
Biểu số 03: Một số kết quả đạt được của Công ty qua hai năm 2008 – 2009
Đơn vị tính: VNĐ
Năm 2008 2009 ± Δ ± %
1. Doanh thu bình quân/tháng 3.655.273.216 3.961.512.148 306.238.932 8,37
2. Lợi nhuận sau thuế bình
quân/tháng
5.700.576 18.863.176 13.162.600 230,9
3. Thu nhập bình quân /người/
tháng
2.450.938 2.815.550 364.612 14,88
(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Kế toán)
Nhìn vào biểu trên ta thấy doanh thu bình quân/tháng của Công ty qua hai năm tăng
306.238.932 (đồng) tương ứng với 8,73 % (từ 3.655.273.216 đồng năm 2008 lên
3.961.512.148 đồng năm 2009). Lợi nhuận bình quân/tháng cũng tăng lên đáng kể với mức
tăng là 13.162.600 (đồng) tương ứng với 230,9 % (từ 5.700.576 đồng năm 2008 lên
18.863.176 đồng năm 2009). Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát

- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Báo cáo tài chính
SV: Nguyễn Hữu Vinh  10  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài
khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết
kế sẵn trên phầm mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy
theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế
toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài
chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện
tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập
trong kỳ. Kế toán sẽ kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài
chính sau khi đã in ra giấy.
Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực
hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
- Tổ chức sổ kế toán theo hình thức: Nhật ký chung
+ Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung: Là hình thức kế toán
được sử dụng rộng rãi ở các đơn vị có quy mô lớn và đã sử dụng phần mềm
kế toán vào công tác kế toán; Tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với
trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh để ghi vào 2 sổ kế toán tổng hợp riêng biệt là Sổ Nhật ký chung và

ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ
phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10…ngày) hoặc
cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc
biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại
trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký
đặc biệt (nếu có).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để
lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát
sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số
phát sinh có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký
đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
2.1.6.2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng
Kế toán HH, Công nợ phải trả, thanh toán
Kế toán bán hàng và tiền lương
Kế toán thuế và Kế toán TSCĐ
SV: Nguyễn Hữu Vinh  13  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
Thủ Quỹ
Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế toán trong Công ty là do bộ
máy kế toán đảm nhiệm.Vì vậy phải tổ chức hợp lý bộ máy kế toán sao cho
đảm bảo các chức năng quan trọng của kế toán một cách có hiệu quả nhất.
Trên góc độ tổ chức lao động, bộ máy kế toán là tập hợp đồng bộ các nhân
viên kế toán đảm bảo thực hiện các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động
của công ty. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán tại Công ty
TNHH Thương mại Việt Sơn được mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ số 05: Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty
* Kế toán trưởng: Phụ trách chung về tài chính theo chức năng đã được

2.2.2. Các phương thức bán hàng và thu tiền chủ yếu tại công ty
2.2.2.1. Các phương thức bán hàng chủ yếu
Trong kinh doanh để có thể đẩy mạnh khối lượng hàng hóa tiêu thụ của
doanh nghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh nhất đạt lợi nhuận cao thì có nhiều
phương thức tiêu thụ hàng hoá. Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể
mà đưa ra các phương thức tiêu thụ hàng hoá phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh, phù hợp với thị trường và mặt hàng tiêu thụ của mình. Công ty đã lựa chọn
một số phương thức bán hàng phù hợp với tình hình thực tế bao gồm:
- Hình thức bán lẻ tại công ty
Hình thức bán lẻ được áp dụng tại kho của công ty, khách hàng đến trực
tiếp kho của công ty để mua hàng. Công ty thực hiện bán lẻ theo phương thức
thu tiền tập trung tức là khi phát sinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá thì kế toán
SV: Nguyễn Hữu Vinh  15  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
lập hoá đơn GTGT. Trường hợp bán lẻ nhưng khách hàng yêu cầu đưa hàng
đến tận nhà thì kế toán hàng hoá cũng lập hoá đơn GTGT sau đó giao cho
nhân viên bán hàng 2 liên. Sau khi đã giao hàng và thu tiền xong, nhân viên
bán hàng có trách nhiệm nộp tiền hàng cho phòng kế toán kèm hoá đơn
GTGT ( liên 3- liên xanh).
- Hình thức bán buôn cho các đối tượng.
Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, nhưng hàng hoá được
bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông. Khi nghiệp vụ bán buôn phát
sinh tức là khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, khi hợp đồng kinh tế đã được
ký kết phòng kế toán của công ty lập hoá đơn GTGT. Hoá đơn được lập thành
ba liên: liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để thanh
toán. Phòng kế cũng lập toán phiếu xuất kho, phiếu nhập kho cũng được lập
thành 3 liên.
Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ 3 trong hoá đơn
GTGT được dùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó
để viết phiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ tiền hàng.

dùng tiền mặt ở Việt Nam bao gồm: Thanh toán bằng séc, Thanh toán bằng ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu, Thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng, Thanh toán
quốc tế theo hình thức chuyển tiền.
2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng
Để hạch toán doanh thu bán hàng hóa kế toán sử dụng TK 511: Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hiện nay hình thức tiêu thụ chủ yếu của Công ty là tiêu thụ trực tiếp, hình thức thanh
toán đối với khách hàng là thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằng chuyển khoản.
Sau khi giao hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán
bán hàng viết hóa đơn GTGT.
Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Sử dụng nội bộ
SV: Nguyễn Hữu Vinh  17  Lớp K3 - KTTHB
Khóa luận tốt nghiệp    Trường ĐH Kinh tế và QTKD
Sau đây là hóa đơn GTGT mà kế toán lập ngày 10 tháng 12 năm 2009
khi xuất bán gạch cho Cửa hàng Long My. Cửa hàng Long Mỹ chưa thanh
toán ngay mà chấp nhận thanh toán.
Biểu số 04
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: Lưu
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
NN/2009B
0080558
Ngày 10 tháng 12 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Việt Sơn
Địa chỉ : Tổ 1- P.Phan Đình Phùng- TP. Thái Nguyên
Số tài khoản : 102010000500106


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status