Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hạch tốn kinh doanh theo cơ chế thị trường thì các chủ doanh nghiệp
quan tâm nhất đến những thơng tin về kết quả kinh doanh, phải nắm được thị trường, tận dụng
được những cơ hội để phân tích đánh giá kết quả hoạt động và có hướng đầu tư sản xuất kinh
doanh đúng, có hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời phải tìm ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Trong nền kinh tế kế hoạch hố tập trung, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp được thực hiện theo kế hoạch giao nộp sản phẩm, giá cả và địa chỉ do nhà nước quy
định còn trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải tự mình quyết định cả ba vấn dề
cơ bản của sản xuất kinh doanh: sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai. Do vậy tiêu thụ sản
phẩm trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Bởi vì tiêu thụ là việc cung cấp cho khách
hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra đồng thời được khách hàng
thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn. Nếu doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều thì vốn của
doanh nghiệp được quay vòng nhanh, có thể nắm bắt được nhiều cơ hội hơn, doanh nghiệp sẽ
ngày càng tốt hơn. Ngược lại nếu doanh nghiệp tiêu thụ được ít thì nguy cơ phá sản sẽ càng
cao. Vì vậy, để đảm bảo cho q trình tiêu thụ đạt được lợi nhuận cao cần theo dõi, quản lý
chặt chẽ trong q trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để tiết kiệm được chi phí, tiết kiệm
ngun nhiên vật liệu và hạn chế sản phẩm hỏng nhưng vẫn giữ được chất lượng sản phẩm.
Thơng qua q trình tiêu thụ doanh nghiệp có thể đánh giá được tình hình sản xuất của
doanh nghiệp từ đó có thể quyết định nên thu hẹp hay tiếp tục mở rộng sản xuất. Nó có ý
nghĩa rất lớn đối với tồn bộ hoạt động của doanh nghiệp làm ăn có lãi qua đó doanh nghiệp
sẽ tạo điều kiện để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập cho cán bộ cơng nhân viên chức của
đơn vị, tham gia góp vốn liên doanh, liên kết, góp phần tăng trưởng nền kinh tế quốc dân.
Đồng thời doanh nghiệp có điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước như đóng thuế
và các khoản khác. Còn nếu doanh nghiệp kinh doanh theo chiều hướng ngược lại sẽ ảnh
hưởng đến việc ổn định nền kinh tế quốc dân.
GVHD: Thiều Thò Tâm 1 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
1.1 Một số Khái niệm về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
GVHD: Thiều Thò Tâm 2 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
1.1.1 Thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quy
trình cơng nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp (ngồi ra còn bao gồm cả những
sản phẩm th ngồi gia cơng đã hồn thành) đã qua kiểm tra kỹ thuật và được xác nhận là
phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đã được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách
hàng.
1.1.2 Tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của q trình sản xuất. Đó là việc cung cấp
cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được
khách hàng thanh tốn hoặc chấp nhận thnah tốn.
1.1.3 Doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế tốn, phát sinh từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn
chủ sở hữu. Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được sau khi
trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
1.2 Các chứng từ sử dụng trong doanh thu bán hàng & kế tóan chi tiết
1.2.1 Chứng từ
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
- Các chứng từ thanh tóan phiếu thu , giấy báo ngân hàng
1.2.2 Sổ kế tóan chi tiết
- Sổ chi tiết mua hàng
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết thành phẩm
- Sổ chi tiết thanh tóan người bán
Kết quả tiêu thụ sản phẩm được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ về hoạt động tiêu thụ
sản phẩm hàng hố, dịch vụ được xác định theo cơng thức sau:
GVHD: Thiều Thò Tâm 4 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
1.3.1.1 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm doanh
thu: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị
trả lại (và khoản thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp).
Trình tự hạch tốn được trình bày theo sơ đồ sau:
Doanh thu
thuần về bán
hàng hố và
cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ
-
Chiết
khấu
thương
mại
-
Giảm
giá
hàng
bán
Thực Tập Tốt Nghiệp
1.3.1.2 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua
hàng phân bổ cho hàng hố đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá
thành thực tế lao vụ, dịch vụ hồn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác
được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản sử dụng là tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.
Bên nợ:
- Phản ánh chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định khơng phân bổ khơng được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải
tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tốn.
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hố, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường
khơng được tính vào ngun giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hồn thành.
- Phản ánh khoản chênh lệnh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay
lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
Bên có:
- Phản ánh khoản nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12).
Khoản chênh lệch số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước).
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hố, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ kế tốn giá vốn hàng bán
GVHD: Thiều Thò Tâm 6 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Thiều Thò Tâm 7 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngồi phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như: Tiền điện, nước,
điện thoại, fax, th nhà làm văn phòng, th ngồi sửa chữa TSCĐ phục vụ khối văn phòng
doanh nghiệp…
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của
tồn doanh nghiệp: Chi phí tiếp khách, hội nghị, cơng tác phí…
Tài khoản sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
Bên nợ:
Tập hợp chi phí quản lý thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý ( nếu có).
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả
hoạt động kinh doanh” hoặc sang bên Nợ TK 1422 “Chi phí chờ kết chuyển”.
Tài khoản 642 khơng có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2.
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí.
- TK 6426: Chi phí dự phòng.
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngồi.
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
Sơ đồ kế tốn chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
GVHD: Thiều Thò Tâm 8 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Bên nợ:
GVHD: Thiều Thò Tâm 9 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”.
Bên có:
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.
1.3.2.2 Chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”.
Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.
- Các khoản lỗ do thanh tốn các khoản đầu tư ngắn hạn.
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỉ
giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc
ngoại tệ.
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho th cơ sở hạ tầng xác định là tiêu thụ.
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khốn.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
Bên có:
- Hồn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khốn.
- Cuối kỳ kế tốn kết chuyển tồn bộ chi phí tài chính các khoản lỗ phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 635 khơng có số dư cuối kỳ.
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hố doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng
bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng
kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại…
Doanh thu
hàng bị =
Số lượng
hàng bị X
Đơn giá bán
đã ghi trong
GVHD: Thiều Thò Tâm 11 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
trả lại trả lại hố đơn
Tài khoản sử dụng: TK 531
Bên nợ: Doanh thu của số hàng bán bị trả lại tiền cho người mua hoặc giảm trừ nợ phải
thu cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển trị giá của số hàng bán bị trả lại vào tài khoản doanh thu trong kỳ.
1.3.3.3 Thuế giá trị gia tăng
• Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thơng thường.
+ Phiếu thu, phiếu chi.
+ Giấy báo nợ, giấy báo có…
+ Các loại chứng từ khác có liên quan.
Tài khoản sử dụng TK 333. Nội dung kết cấu.
Bên nợ:
+ Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.
+ Số thuế GTGT của hàng hóa bán ra bị trả lại, bị giảm giá.
+ Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải đã nộp vào NSNN.
+ Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp.
Bên có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 khơng có số dư cuối kỳ.
1.4.2 Kế tốn chi phí khác
Tài khoản sử dụng TK 811 “Chi phí khác”.
Nội dung kết cấu của tài khoản:
Bên nợ:
Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên có:
Cuối kỳ kế tốn kết chuyển tồn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 811 khơng có số dư cuối kỳ.
GVHD: Thiều Thò Tâm 13 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
Sơ đồ kế tốn hoạt động khác
TK 211, 213 TK 811 TK 911 TK 711 TK 111, 112, 131
Giá trị còn lại của Thu tiền được
TSCĐ thanh lý K/c chi phí K/c thu nhập bồi thường
TK 214 hđộng khác hđộng khác
Tk 111,112,141… Thu tiền nhượng bán
CF nhượng bán thanh lý TSCĐ
Thanh lý TSCĐ TK 421 TK 421
Các khoản bị phạt Lãi Lỗ
bị bồi thường
1.5 Kế tốn kết quả hoạt động kinh doanh
• Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Nợ TK 911 Có
Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
GVHD: Thiều Thò Tâm 15 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN THÀNH
PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CƠNG TY
2.1 Giới thiệu khái qt tình hình chung của Cơng ty TNHH 1 TV Cấp nước và
Đầu tư xây dựng ĐắkLắk
2.1.1 Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty
Tên Doanh nghiệp: Cơng ty TNHH một thành viên Cấp nước & Đầu tư xây dựng
ĐắkLắk
Hình thức hoạt động: Doanh nghiệp Nhà nước.
Trụ sở: 70 Nguyễn Tất Thành - TP. Bn Ma Thuột.
Điện Thoại: 0500.855445 – 0500.850061.
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng nơng nghiệp TP. Bn ma thuột
Tài khoản: 431101 - 010037
Nha cấp thủy ĐắkLắk thuộc Quốc gia thủy cục trước đây, được xây dựng năm 1964
với cơng suất 4.000 m
3
/ngày đêm là tiền thân của Cơng ty Cấp thốt nước hiện nay. Q trình
đó lần lượt được đổi tên và chức năng kèm theo phù hợp với tên doanh nghiệp đó qua từng
thời kỳ.
Sau ngày miền Nam hồn tồn giải phóng được chính quyền mới thành lập lấy tên là
Nhà máy nước Thị xã Bn Ma Thuột với chức năng sản xuất và cung cấp nước máy cho
trung tâm Thị xã Bn Ma Thuột với cơng suất sản xuất và khai thác là 5.000 m
3
/ngày.
Năm 1985 thực hiện chủ trương chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà
cải tiến quản lý kỹ thuật, giảm bớt các khâu trung gian và lao động trực tiếp, có thể nói đó là
một q trình đấu tranh để đổi mới của Hội đồng Quản trị và Ban Giám Đốc Cơng ty, từ bỏ
tâm lý ỷ lại vào thói quen bao cấp, ln đặt lợi ích và hiệu quả của hoạt động sản xuất lên
hàng đầu, mạnh dạn tổ chức lại sản xuất, tinh giảm biên chế, bố trí lại cán bộ, quản lý sắp xếp
đúng với năng lực từng cán bộ, cơng nhân, phù hợp với khả năng của từng người.
Điều kiện chủ yếu để đảm bảo thành cơng trong sản xuất kinh doanh là nâng cao ưu thế
về chất lượng, sản lượng nước ghi thu, xây lắp cơng trình, một phần vì giá cả, hiệu quả đồng
vốn đủ để trang trải chi phí, đảm bảo đời sống cán bộ cơng nhân viên và tích lũy tái sản xuất.
Tổng số cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty là: 230 người và thu nhập bình qn là:
1.200.000đ/người/tháng, với mức lương như vậy cũng đã góp phần nào ổn định cuộc sống cho
cán bộ cơng nhân nhân viên.
Vốn của Cơng ty
* Vốn kinh doanh: 196.827.177.746 đồng
Trong đó:
- Vốn cố định: 171.591.968.744 đồng
- Vốn lưu động: 25.235.209.002 đồng
Hiện nay Cơng ty TNHH một thành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng ĐắkLắk đang
quản:
+ Hệ thống cấp nước thành phố Bn Mê Thuột: Cơng suất hiện tại là 49.000m
3
/ngày
đêm, sử dụng nguồn nước ngầm, cơng nghệ xử lý đơn giản bằng hố chất Clo. Hiện nay hệ
thống nước Thành phố chủ yếu phục vụ dân sinh của thành phố và một phần khu vực dân cư
các xã lận cận và phục vụ sản xuất các nhà máy lớn như Cơng ty Bia Sài Gòn, nước khống
DaWa... Hiện nay nhà máy đang khai thác với cơng suất 20.000m
3
/ngày đêm phục vụ cho hơn
31.000 khách hàng
GVHD: Thiều Thò Tâm 17 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Thực hiện chế độ tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi cho phép của
nhà nước và luật Doanh nghiệp.Quản lý theo chế độ thủ trưởng, có cán bộ chun viên tham
mưu giúp việc, có lực lượng cơng nhân phù hợp để điều hành và thực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của Cơng ty.
- Thực hiện quy chế dân chủ và Bộ luật Lao động trong Cơng ty. Tơn trọng và phát huy
quyền làm chủ tập thể của nguời lao động. Thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước về chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hố
rèn luyện xây dựng nếp sống văn hố cho người lao động.
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý Cơng ty TNHH một thành viên Cấp nước & Đầu tư xây
dựng ĐắkLắk
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Cơng ty
Bộ máy quản lý của Cơng ty được trình bày theo sơ đồ sau:
GVHD: Thiều Thò Tâm 18 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Cơng ty, có tồn quyền nhân danh Cơng ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến quản lý, quyền lợi và hoạt động của Cơng ty.
* Ban Giám Đốc: Gồm giám đốc và 2 phó giám đốc
- Giám đốc
Là người chịu trách nhiệm cao nhất và tồn quyền đối với mọi hoạt động sản xuất của
Cơng ty. Cùng với phó Giám Đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, các tổ và đội hoạt động
theo đúng mục tiêu, kế hoạch. Có quyền bổ nhiệm các cán bộ ở các phòng ban, cũng như
quyền tuyển chọn và sa thải cơng nhân theo bộ luật lao động.
- Phó giám đốc
Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc ủy quyền phụ trách một số cơng tác
nhất định và chịu tránh nhiệm trước Nhà nước và Giám đốc về các mặt cơng tác ấy, phó Giám
đốc sẽ thay mặt Giám đốc quản lý cơng việc khi Giám đốc vắng mặt, phó Giám đốc được
Giám đốc đề nghị và cấp trên bổ nhiệm.
- Phòng Tài chính Kế tốn
Quản lý thường xun và chặt chẽ việc sử dụng vốn, giám sát và quản lý tồn bộ tài
sản của Cơng ty, tổng hợp và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong q
trình hoạt động, tổ chức hệ thống nghiệp vụ kế tốn theo đúng pháp lệnh kế tốn Nhà nước
ban hành, báo cáo về việc cân đối vốn và nguồn vốn, báo cáo quyết tốn định kỳ theo quy
định của Nhà nước, tham mưu duyệt báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho Giám đốc.
- Phòng Quản lý & Phát triển khách hàng
Giúp cho ban Giám đốc về quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng
sản phẩm tốt để nâng cao uy tín đối với Khách hàng, triển khai thực hiện kế hoạch của Giám
đốc giao và phụ trách bộ phận tổ ghi, thu:
+ Tổ ghi đồng hồ nước
Gồm 12 lao động trực tiếp, với nhiệm vụ đi ghi đồng hồ tiêu thụ nước sau đó báo cáo
số liệu ghi được để phòng Kế tốn Tài vụ căn cứ làm hóa đơn thu tiền.
+ Tổ thu tiền nước
Gồm 20 lao động trực tiếp với nhiệm vụ đi thu tiền nước hàng ngày và nộp tiền thu
được trong ngày cho Cơng ty.
Mối quan hệ Cơng ty với các bộ phận
- Về sản xuất
Xây dựng và triển khai các kế hoạch sản xuất phù hợp với năng lực và đặc điểm của
từng bộ phận, cùng ban Giám đốc hồn thành tốt chỉ tiêu trên giao.
- Về tài chính
Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vốn và sử dụng trên cơ sở có hiệu quả nhất.
GVHD: Thiều Thò Tâm 20 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
- Về lao động tiền lương
Quản lý số lao động trong cơng ty, phân phối lương thưởng một cách cơng bằng.
- Về hành chính
Chịu trách nhiệm về hành chính nội bộ, an tồn lao động và quản lý mọi việc phạm vi
tốn
thanh
tốn
Thủ
quỹ
Kế
tốn
tổng
hợp
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức chứng từ ghi sổGhi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Quan hệ đối chiếu :
2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cơng ty qua 3 năm
Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu
GVHD: Thiều Thò Tâm 22 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
I. Nguồn vốn quỹ 50.616.678.253 197.725.767.892 199.470.152.124
1. Nguồn vốn kinh doanh
38.481.475.44
5
183.353.861.69
7 183.353.861.697
2. Quỹ đầu tư phát triển 532.259.845 733.297.134 869.586.772
6 0,03
1.744.384.30
0 0,01
1. Nguồn vốn kinh doanh
1.448.723.86
2 0,04 0 0
2. Quỹ đầu tư phát triển 201.037.289 0,4 136.289.638 0,19
3. Quỹ dự phòng tài chính 43.498.098 0,07 30.286.586 0,04
4. Lợi nhuận chưa phân phối 0 0 257.444.008 0
5. Nguồn vốn đầu tư XDCB 2.259.939.255 0,18
1.313.007.61
4 0,1
II. Nguồn vốn kinh phí, quỹ khác 125.236.643 0,23 - 677.304.907 - 1,03
Tổng 1.472.343.262 0,03 1.099.889.000 0,01
Nguồn: phòng kế tốn
Qua bảng phân tích ta thấy: Tổng chênh lệch vốn chủ sở hữu năm 2006/2005 là
1.472.343.262 đồng với tỷ lệ 0,03 thể hiện rằng nguồn vốn chủ sở hữu năm 2006 tăng so với
năm 2005.
Mặt khác, năm 2007/2006 tổng nguồn vốn chủ sở hữu là 1.099.889.000 đồng với tỷ lệ
0.01 như vậy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 vẫn tăng so với năm 2006 nhưng tốc độ tăng
của năm 2007/2006 chậm hơn năm 2006/2005.Trong đó mức chênh lệch lợi nhuận chưa phân
phối năm 2007/2006 là 257.444.008 đồng, đây chính là lợi nhuận doanh nghiệp thu được từ
các hoạt động kinh doanh trong năm 2006, cũng chỉ tiêu này chênh lệch năm 2006/2005 là 0
đồng. Như vậy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng nói lên rằng hoạt động sản xuất kinh
doanh trong năm 2007 có hiệu quả. Tuy nhiên qua các quỹ ta cũng thấy được tình hình hoạt
động của cơng ty đạt hiệu quả ở mức độ nào. Nếu cơng ty kinh doanh có hiệu quả và mang lại
GVHD: Thiều Thò Tâm 23 SVTH:
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
Nguyễn Thò Thùy Dung
Trường CĐXD Số 3 Chuyên Đề
Thực Tập Tốt Nghiệp
bảng phân tích ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp ngày càng tăng lên, bên cạnh đó tiền
lương của cán bộ cơng nhân của cơng ty cũng tăng lên.
Về sự thay đổi tỷ trọng các khoản mục trong bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Cơng ty cho thấy lợi nhuận sau thuế của Cơng ty trong 3 năm có sự biến động, đặc
biệt lợi nhuận năm 2007 giảm mạnh so với năm 2006, cụ thể giảm 812.230.765 đồng tương
ứng với tốc độ giảm là 70,14%.
Tuy lợi nhuận sau thuế của Cơng ty giảm so với năm trước nhưng từ bảng phân tích ta
cũng nhận ra rằng sau khi nộp thuế cho nhà nước lợi nhuận của Cơng ty vẫn là một số dương.
Điều này cho thấy Cơng ty vẫn làm ăn ổn định và hiệu quả.
2.1.6 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
2.1.6.1 Xác định hiệu quả kinh doanh.
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ:
+ Chiết khấu thương mại.
+ Giảm giá hàng bán.
+ Hàng bán bị trả lại.
+ Thuế (Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, Thuế GTGT).
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + (Doanh thu HĐTC – Chi HĐTC -
CPBH – Chi phí QLDN)
- Lợi nhuận khác = thu nhập khác - Chi phí khác
- Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
-Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Tổng lợi nhuận trước thuế x 28/100
- Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp
2.1.6.2 Mức độ sử dụng chi phí
Giá vốn hàng bán
- Tỉ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần = x 100