ĐỀ TÀI “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Lộc Thọ" - Pdf 22

GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài
Trước những biến đổi của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh hàng
hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế
ngày càng khốc liệt. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp không những phải nổ lực trong quá
trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm lực của mình để bắt
kịp với những thay đổi và phát triển của nền kinh tế thế giới.
Mặc dù các doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa ,
nhưng nó lại là kênh trung gian vô cùng quan trọng trong việc lưu thông hàng hóa
từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng. Quá trình kinh doanh thương mại gồm ba giai
đoạn: mua hàng vào, dự trữ và tiêu thụ không qua khâu chế biến làm thay đổi hình
thái vật chất của hàng hóa. Như vậy hoạt động tiêu thụ là khâu cuối cùng có tính
chất quyết định cả quá trình kinh doanh. Nó đóng vai trò thúc đẩy để các doanh
nghiệp sản xuất thu hồi và quay vòng vốn nhanh. Do đó, các doanh nghiệp thương
mại ngày càng phát triển là động lực thúc đẩy sản xuất mở rộng.
Muốn hoạt động tiêu thụ diễn ra một cách thuận lợi, mỗi doanh nghiệp phải có
chiến lược kinh doanh hợp lý. Bên cạnh đó, tổ chức công tác kế toán tốt là một
trong những yếu tố tạo nên sự hiệu quả. Việc đánh giá cao vai trò của công tác kế
toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tạo điều kiện cung cấp thông
tin chính xác và kịp thời cho các nhà quản lý để họ có thể đưa ra những chiến lược
kinh doanh và marketing phù hợp, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH TM & DV Lộc
Thọ em càng nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Đồng thời với sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo Lê Ngọc Mỹ Hằng và các cán bộ phòng Tài chính kế toán tại công ty, em đã
hoàn thành báo cáo chuyên đề về “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH TM & DV Lộc Thọ”.
SVTH: Trần Thanh Sương 1
GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng

doanh tại công ty TNHH TM & DV Lộc Thọ
Chương 3 : Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Lộc Thọ
Phần III : Kết luận và kiến nghị
SVTH: Trần Thanh Sương 2
GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.Tổng quan về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Tiêu thụ: là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã
thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được quyền thu tiền.
Số tiền thu được hoặc sẽ thu được do bán sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ được gọi là
doanh thu. Doanh thu có thể được ghi nhận trước hoặc trong khi thu tiền.
- Xác định kết quả kinh doanh: là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần
từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ. Nếu
thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngược
lại là lỗ.
1.1.2.Vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh
Để hoạt động bán hàng của đơn vị có hiệu quả, đem lại lợi nhuận ngày càng
cao, các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh phải xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh, trong đó có kế hoạch bán sản phẩm một cách khoa học, thực hiện tính
toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí, doanh thu và kết quả bán hàng nhằm đánh
giá hoạt động bán hàng.
Muốn vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải làm tốt
những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng của
công ty. Trên cơ sở đó đề xuất những định hướng cho hoạt động sản xuất kinh

hưởng đến thị trường.
Đặc điểm của phương thức bán lẻ: Số lượng bán một lần thường ít, số lần bán
nhiều. Vì vậy doanh nghiệp không lập chứng từ cho từng lần bán mà chỉ ghi vào
bảng kê bán lẻ của hàng hóa dịch vụ đến cuối ngày nhân viên bán hàng cộng tổng
số lượng theo từng loại hàng rồi chuyển sang phòng kế toán. Kế toán sẽ dựa vào đó
để xuất hóa đơn GTGT cho hàng bán lẻ, làm căn cứ tính doanh thu và thuế GTGT
của hàng bán ra trong ngày, tiến hành ghi sổ. Phương thức này thường được tiến
hành theo các hình thức sau:
SVTH: Trần Thanh Sương 4
GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo phương thức này, nhân viên bán hàng thường
trực tiếp thu tiền, giao hàng cho khách và ghi hàng đã bán vào thẻ quầy hàng.
- Bán lẻ thu tiền tập trung: phương thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng và thu
tiền. Ở mỗi cửa hàng, quầy hàng bố trí nhân viên thu tiền riêng có nhiệm vụ viết phiếu
thu tiền hay hóa đơn và giao cho khách hàng đến nhận hàng tại quầy quy định.
- Các phương thức bán lẻ khác: Ngày nay để phục vụ văn minh thương
nghiệp, phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của xã hội, doanh nghiệp có thể
thực hiện bán hàng thông qua điện thoại, đặt trước,
1.2. Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1. Kế toán tiêu thụ sản phẩm
1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng
Khái niệm:Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là tổng giá trị lợi ích được thực hiện
do việc bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng.
Lãi trước thuế là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán
(gồm cả sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Lãi trước thuế = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
– CP bán hàng – CP QLDN
 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5

(3b) 338 6421,6422
(5)
3331 (1b)
5211,5212,5213 511
(6b) (8)
635 (6a) 3331
(7)

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp qua kho
Ghi chú :
(1a) Xuất kho chuyển bán trực tiếp cho người mua
(1b) Phải thu người mua
(2) Chưa được người mua chấp nhận, chuyển hàng gửi bán cho người mua
(3a) Được người mua chấp nhận tiêu thụ
SVTH: Trần Thanh Sương 6
GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
(3b) Ghi nhận doanh thu
(4) Người mua không chấp nhận tiêu thụ, nhập lại kho
(5) Chi phí BH, chi phí QLDN thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ
(6a) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(6b) Hàng bán nhập trả lại nhập kho
(7) Chiết khấu thanh toán cho người mua
(8) Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
 Chiếc khấu thương mại
Tài khoản sử dụng: TK 521
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền giảm trừ của người bán cho
người mua vì người mua hàng với số lượng nhiều.
 Hàng bán bị trả lại
Tài khoản sử dụng: TK 531

- Phương pháp thực tế đích danh : Phương pháp này dựa trên cơ sở xuất hàng
thuộc lô nào thì lấy giá trên hóa đơn của lô hàng đó. Phương pháp này được áp
dụng trong trường hợp doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận
diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền : Theo phương pháp này, giá trị của từng
loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ. Gía trị
trung bình có thể tính theo thời kỳ hơặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước : Phương pháp này dựa trên giả định
hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và hàng
tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất gần thời điểm
cuối kỳ.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước : Phương pháp này dựa trên giả định
hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho
còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước đó.
* Tài khoản sử dụng, công dụng và sơ đồ hạch toán
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 – VT)
SVTH: Trần Thanh Sương 8
GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTGT – 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT – 3LL)
 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
 Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
 Sơ đồ hạch toán
154,155,156,157 632 159
(1) (6)

1.2.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
1.2.2.1. Kế toán chi phí bán hàng
 Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong
quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
 Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi
 Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết tài khoản 641.
- Sổ cái tài khoản
 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 641- “Chi phí bán hàng” được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415: Chi phí bảo hành
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
SVTH: Trần Thanh Sương 10
GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
 Công dụng: Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
TK 641
TK511,112,152,153 TK 111,112
Chi phí vật liệu dụng cụ Các khoản thu giảm chi


- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn thông thường
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng
 Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 642.
- Sổ nhật ký chung
 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 642- “Chi phí quản lý doanh nghiệp” được mở chi tiết theo từng nội
dung chi phí như:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426: Chi phí dự phòng
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
 Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí của bộ máy quản lý
hành chính và các chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp.
SVTH: Trần Thanh Sương 12
GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
 Sơ đồ hạch toán
334,338 6421,6422
(1)
152
(2)
153

hóa, dịch vụ:
- Cổ tức lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào
công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- Giấy báo có
- Các chứng từ khác liên quan
 Tài khoản sử dụng
Tk 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
SVTH: Trần Thanh Sương 14
GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
 Sơ đồ hạch toán
TK 515
TK 3331 TK 111,112,138,121
TGTGT phải nộp thep PP Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
trực tiếp nếu có được chia từ HĐ ĐT
TK 911
K/c doanh thu hoạt động TK 111,112
tài chính Lãi bán chứng khoán đầu tư
ngắn hạn dài hạn

TK 111,112
Lãi do nhượng bán các khoản

TK 111,112,242,335 TK 129,229
Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi Hoàn nhập số chênh lệch
mua hàng trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tư
TK 129,229
Dự phòng giảm giá đầu tư

TK 121,221,222,223,228
Lỗ về các khoản đầu tư TK 911
TK 111,112 Cuối kỳ, k/c chi phí TC
Tiền thu về Chi phí h/đ
liên doanh
TK 111(1112), 112(1122)
bán ngoại tệ
(giá ghi sổ)
Lỗ về bán ngoại tệ
TK 413
K/c lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại các khoản mục
có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Sơ đồ 1.7 : Kế toán chi phí tài chính
SVTH: Trần Thanh Sương 16
GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
1.2.2.5. Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sỏ hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi xử lý xóa sổ nay đòi được
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

(1) Số TGTGT phải nộ theo phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập
khác
(2) Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ
(3) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ quyết định xóa ghi vào thu
nhập khác
(4) Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ của người ký cược, ký quỹ
(5) Khi thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền bảo hiểm được
Cty bảo hiểm bồi thường, thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản
tiền thưởng của khách hàng liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ không tính
trong doanh thu
(6) Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ
(7) Các khoản hoàn thuế XK, NK, Thuế TTĐB được tính vào thu nhập khác
(8) Cuối kỳ, k/c các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
1.2.2.6. Kế toán chi phí khác
 Khái niệm: Chi phí khác là các
khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
Chi phí phát sinh bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,
nhượng bán TSCĐ( nếu có).
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Phiếu kế toán
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 811 – “Chi phí khác”
SVTH: Trần Thanh Sương 18

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp
sẽ phải nộp trong tưong lai phát sinh từ:
SVTH: Trần Thanh Sương 19
GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phái trả trong năm.
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
- Các chứng từ liên quan khác
 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có 2 TK cấp 2
Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiẹp hoãn lại
TK 333(3334) TK 8211 TK 911
Số TTNDN hiện hành phải nộp K/c chi phí thuế
trong kỳ ( DN xác định) TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa số TTNDN
Tạm nộp > số phải nộp
Sơ đồ 1.10 : Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
1.2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
 Khái niệm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lãi
hoặc lỗ) được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh chính và phụ trong doanh nghiệp.
Tổng lợi nhuận Lợi nhuận thuần từ Lợi nhuận từ Lợi nhuận từ
kế toán trước = hoạt động bán hàng + hoạt động tài + hoạt động
thuế và CCDV chính khác
Lợi nhuận sau Tổng lợi nhuận Chi phí thuế
thuế thu nhập = kế toán - thu nhập
doanh nghiệp trước thuế doanh nghiệp
 Chứng từ sử dụng

GVHD: Lê Ngọc Mỹ Hằng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
TM & DV LỘC THỌ
2.1 Khái quát tình hình chung của Công ty TNHH TM & DV Lộc Thọ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH TM & DV Lộc Thọ được thành lập theo quyết định số
3102000424 ngày 30 tháng 9 năm 2005 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thừa Thiên
Huế cấp giấy phép kinh doanh.
Tên đơn vị: Công ty TNHH TM & DV Lộc Thọ
Địa chỉ: 69 Chi Lăng – TP Huế
Điện thoại: 054.3522709
Fax: 054.3522709
Vốn điều lệ: 1,5 tỷ đồng
Đây là công ty TNHH có 3 thành viên góp vốn. Trong đó, bà Tôn Nữ Huyền
Trân là người đại diện trước pháp luật.
Ngày 15 tháng 10 năm 2005 công ty chính thức đi vào hoạt động. Là một công
ty mới thành lập nên từ những ngày đầu tiên công ty gặp nhiều khó khăn do trình
đọ, kinh nghiệm của người lao động còn hạn chế, sản phẩm của công ty chưa có chõ
đứng trên thị trường. Trước tình hình khó khăn đó ban lãnh đạo cùng cán bộ công
nhân viên của công ty đã cố gắng học hỏi, tận dụng mọi thời cơ tìm kiếm bạn hàng
trên thị trường và dần dần đưa công ty thoát khỏi những khóp khăn và ngày càng
phát triển mạnh hơn.
Công ty TNHH TM & DV Lộc Thọ kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là các
loại nhôm, kính xây dựng, các loại phụ kiện về nhôm và các sản phẩm lau kính. Sản
phẩm của công ty được bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ. Công ty đã có kho dự trữ
từng mặt hàng cụ thể nên dễ dàng quản lý và xuất bán cho khách hàng.
Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, công ty Lộc Thọ đã tổ chức liên kết với
các công ty sản xuất kinh doanh có uy tín trong và ngoài tỉnh để mua hàng hóa, đảm
bảo chất lượng, có thương hiệu trên thị trường để dễ dàng tiêu thụ , đạt được daonh

2.1.3 Các nguồn lực của Công ty
2.1.3.1 Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2012-2013
Bảng 1.1: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2012 – 2013
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2012 2013 2013/2012
Số lượng Số lượng chênh lệch %
Tổng số lao động 68 70 2 2,94
1. Theo giới tính
Nam 55 58 3 5,45
Nữ 13 12 -1 7,96
2. Theo trình độ văn hóa
Đại học 21 21 0 0
Cao đẳng 15 16 1 4,00
Trung cấp 10 10 0 0
Lao động phổ thông 22 23 1 4,55
3.Theo tính chất công việc
Trực tiếp 14 15 1 7,14
Gián tiếp 54 55 1 1,85
( Nguồn: Phòng kế toán)
Nhận xét: Lao động là một yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với bất kỳ
doanh nbghiệp nào, là yếu tố năng động và sáng tạo nhất, nó có khả năng quyết
định đến sự thành bại của công ty. Vì vậy đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì việc
tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động hợp lý là hết sức cần thiết. Công ty TNHH TM
& DV Lộc Thọ cũng vậy, là một công ty hoạt động trên lĩnh vực thương mại nên
vấn đề trên càng được quan tâm nhiều hơn nữa. Nhận thấy được tầm quan trọng của
nó nên trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, công ty rất chú trọng đến
việc tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nhân viên.
Dựa vào bảng số liệu ta thấy tổng số lao động trong 2 năm vừa qua của công
ty có biến đổi không đáng kể:

4. Tài sản ngắn hạn khác 133.478.737 3.418.400 (130.060.347) 97,44
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 612.267.205 690.988.994 78.721.789 28
1 Tài sản cố định 558.760.708 644.214.833 85.454.125 15,29
2. Tài sản dài hạn khác 53.506.497 46.774.161 (6.732.336) 12,58
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 9.038.837.307 8.550.428.885 (488.408.422) 5,40
A. NỢ PHẢI TRẢ
7.461.916.97
2
6.954.252.49
8
(507.664.474) 6,83
1. Nợ ngắn hạn 7.437.729.445 6.930.064.971 (507.664.474) 6,83
2. Nợ dài hạn 24.187.527 24.187.527 0 0
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.566.194.813 1.589.245.511 23.050.698 1,47
C.NGUỒN VỐN KINH PHÍ VÀ
QUỸ KHÁC
10.725.522 6.930.876 (3.794.646) 35,38
( Nguồn: phòng kế toán)
Nhận xét: Trong quá trình quản lý hoạt động kinh doanh của bất kỳ loại hình
doanh nghiệp nào, hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại
và phát triển của mỗi đơn vị kinh doanh. Do đó, để đánh giá được chất lượng của
việc kinh doanh cần phải xác định cơ cấu vốn hợp lý. Tình hính nguồn vốn của
công ty qua 2 năm thể hiện ở bản 1.3. Ta thấy răng nợ phải trả chiếm một tỷ trọng
SVTH: Trần Thanh Sương 25

Trích đoạn Kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp Một số giải pháp gĩp phần hồn thiện cơng tác kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả Hồn thiện chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status