Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH máy văn phòng Sing Việt - Pdf 99

Lời mở đầu

Hơn bao giờ hết, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề thờng
xuyên đợc đặt ra đối với các Doanh nghiệp Thơng Mại, đặc biệt là trong điều
kiện hiện nay khi mà nền kinh tế nớc ta sang một giai đoạn mới: xoá bỏ cơ chế
tập trung bao cấp để chuyển sang nền kinh tế mở cửa vận hành theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Sự chuyển đổi này đã ảnh hởng rõ rệt đến
hoạt động kinh tế cũng nh các hoạt động khác của Xã hội vì trong cơ chế mới
các Doanh nghiệp đều đợc bình đẳng cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Để
có thể tồn tại đợc trong thế giới cạnh tranh phức tạp này các Doanh nghiệp phải
tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, bán hàng là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp. Có bán đợc hàng Doanh nghiệp mới đảm
bảo thu hồi vốn bù đắp các chi phí bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả bán
hàng sẽ là điều kiện tồn tại, phát triển để Doanh nghiệp tự khẳng định đợc vị trí
của mình trên thơng trờng. Thực tế nền kinh tế quốc dân đã và đang cho thấy rõ
điều đó.
Để thực hiện đợc mục tiêu, mỗi doanh nghiệp cần nắm bắt các thông tin
làm cơ sở đánh giá, phân tích, lựa chọn và ra quyết định đầu t kinh doanh nh
doanh thu, chi phí và kết quả.. vv. Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, kế
toán đã theo dõi, phản ánh, ghi chép đầy đủ những thông tin đó và cung cấp
cho các doanh nghiệp, cụ thể là kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết
quả bán hàng. Nhận thức đợc vai trò quan trọng của công tác kế toán doanh thu
bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại nói
chung và công ty TNHH Máy văn phòng Sing Việt nói riêng, bằng kiến thức lý
luận đợc trang bị ở nhà trờng và sự giúp đỡ tận tình của các chị trong phòng kế
toán Công ty TNHH Máy văn phòng Sing Việt, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu
đề tài: Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty TNHH máy văn phòng Sing Việt.
Nội dung của đề tài đề cập đến những vấn đề lý luận chung, thực tế và
những đánh giá, kiến nghị về công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định
kết quả của công ty, nội dung đợc trình bày cụ thể nh sau:

1.1.2 Những khái niệm cơ bản liên quan tới kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng.
- Doanh thu bán hàng: là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc
trong kỳ từ hoạt động bán hàng hóa góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: Chiết khấu thơng mại,giảm giá
hàng bán,doanh thu hàng bán bị trả lại,thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực
tiếp và thuế xuất nhập khẩu.Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính
doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.Các khoản giảm trừ
doanh thu phải đợc phản ánh,theo dõi chi tiết,riêng biệt trên những tài khoản kế
toán phù hợp,nham cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính.
+ Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua
trên giá bán niêm yết do ngời mua mua hàng với số lợng lớn.
+ Giảm giá hàng bán:Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua trên
giá bán do doanh nghiệp giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng nh
sai quy cách,kém phẩm chất, không đúng thời hạn.
Các khoản Chiết khấu thơng mại,giảm giá hàng mua chỉ đợc tính là khoản
giảm trừ doanh thu nếu phát sinh sau khi phát sinh hóa đơn.
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại:Là doanh thu của số hàng đã xác định là
tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại phần lớn là do lỗi của doanh nghiệp trong
việc giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
hàng hóa bao gồm chi phí phục vụ cho khâu bảo quản,dự trữ, tiếp thị, bán hàng
và bảo hành hàng hóa.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của
cả doanh nghiệp.
1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nên đòi hỏi doanh nghiệp phải
quản lý chặt chẽ vấn đề này:
- Quản lý về khối lợng tiêu thụ: Phải nắm đợc chính xác số lợng từng loại

kinh doanh, giảm bớt số vốn phải huy động từ bên ngoài. Do đó sẽ giảm đợc
chi phí về vốn giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận.
- Đối với ngời tiêu dùng: Việc bán hàng của doanh nghiệp góp phần thỏa
mãn nhu cầu, đáp ứng đòi hỏi của ngời tiêu dùng; góp phần đa ngời sản xuất
tiếp cận với thị trờng, việc bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc nhu cầu
thị hiếu, tập quán tiêu dùng của xã hội. Từ đó giúp nhà sản xuất có những điều
chỉnh kịp thời với nhu cầu của thị trờng.
- Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân: Sự lớn mạnh của doanh nghiệp sẽ
góp phần ổn định và phát triển nền kinh tế đất nớc tạo điều kiện thuận lợi để
thực hiện mục tiêu chung của đất nớc. Mặt khác, thực hiện tốt quá trình bán
hàng sẽ góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa
khả năng và nhu cầu và là điều kiện đảm bảo sự phát triển cân đối trong ngành
cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý về bán hàng, xác định kết quả bán
hàng thì kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị.
- Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí cho từng hoạt động trong doanh
nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt
động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vu cho việc lập báo cáo tài chính .
1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán.
1.2.1.1 Các phơng thức bán hàng.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng để thúc đẩy quá trình tiêu thụ các
doanh nghiệp sử dụng rất linh hoạt các phơng thức bán hàng. Phơng thức bán

hợp và chi tiết để theo dõi, quản lý hàng hoá gửi bán và thực hiện trích lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có các dấu hiệu giảm giá. Bán hàng theo ph-
ơng thức gửi bán đạt hiệu quả cao trong nền kinh tế thị trờng, khi mà sự phân
công lao động xã hội và chuyên môn hoá ngày càng sâu sắc từ khâu sản xuất
đến tiêu dùng. Tuy nhiên, phơng thức này có nhợc điểm là khó quản lý các
loại hàng hoá đã gửi bán, khả năng rủi ro cao. Các nhà quản lý cần theo dõi,
đôn đốc việc thu tiền từ các khách hàng khi hàng hoá đã đợc xác định bán. Để
phản ánh trị giá vốn hàng hoá xuất kho gửi bán, kế toán sử dụng TK 157- Hàng
gửi đi bán. Chỉ khi đã xác định là nghiệp vụ bán hàng, kế toán mới ghi nhận
giá vốn và doanh thu bán hàng ở TK632, TK511 và các tài khoản liên quan.
1.2.1.2 Các phơng pháp tính giá vốn hàng bán
Đối với doanh nghiệp thơng mại:
Trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất
bán và chi phi mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. Trong đó:
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán đợc xác định theo 1 trong 4 phơng
pháp sau:
Phơng pháp thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, doanh nghiệp sử dụng đơn giá thực tế nhập kho
của lô hàng xuất để xác định trị giá vốn thực tế của lô hàng đó. Phơng pháp này
đảm bảo sự phù hợp giữa chi phí và thu nhập. Tuy nhiên, để áp dụng đợc phơng
pháp này thì doanh nghiệp phải theo dõi đợc đơn giá thực tế từng lần nhập,
nhận diện đợc cụ thể từng lô hàng. Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh
nghiệp có ít các nghiệp vụ nhập xuất, các lô hàng có giá trị lớn và ít chủng loại
hàng hoá.
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua
trớc thì đợc xuất trớc, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua
gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp này, trị giá hàng xuất kho đợc tính
theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng
tồn kho tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.

Chi phí thu mua Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng + hàng phát sinh
tồn đầu kỳ trong kỳ Trị giá
Chi phí thu mua mua hàng
phân bổ cho hàng = x xuất bán
xuất bán Trị giá mua hàng Trị giá mua hàng trong kỳ
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
+

Trị giá vốn hàng Trị giá mua hàng Chí phí thu mua phân
hóa xuất bán hóa xuất bán bổ hàng hóa xuất bán
=
+
1.2.1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng thức gửi hàng
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Biên bản gửi hàng đại lý,ký gửi
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
* Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 156: Hàng hóa
Trong đó
TK1561: Giá mua hàng hóa
TK1562: Chi phí mua hàng hóa
- TK157: Hàng hóa gửi bán
- TK632: Giá vốn hàng bán
* Sơ đồ các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Trong đó:
(1): Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho gửi bán
(2): Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hóa gửi bán đợc tiêu thụ trong kỳ
1.2.1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng thức bán hàng trực tiếp.

* Sơ đồ các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
TK 157 TK 632 TK 157
(1) (2)
TK 6112
(3)

(1): Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của hàng gửi đi bán cha đợc chấp nhận
đầu kỳ
(2): Cuối kỳ, xác định trị giá của hàng gửi đi bán còn lại cuối kỳ
(3): Cuối kỳ, xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa tiêu thụ
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
Khái niệm: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán hàng hóa cho khách
hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng:
- Doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu hàng hóa cho ngời mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu bán hàng và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc
ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
- Trờng hợp hàng hoá hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng
tự về bản chất thì không đợc ghi nhận là doanh thu
- Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng ngành
hàng, theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác định doanh thu

14 tháng 09 năm 2006 của Bộ Tài Chính.
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT( mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thờng(mẫu 02-GTGT-3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ( mẫu 03-PXK-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý,ký gửi( mẫu 01-BH)
- Thẻ quầy hàng( mẫu 02-BH)
- Các chứng từ khác: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy
nhiệm thu, giấy báo có NH, bảng sao kê của NH, giấy nhận nợ,
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong đó TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 512: Doanh thu nội bộ
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
- TK liên quan khác ( TK111,112,131,)
1.2.2.3 Phơng pháp kế toán
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ bán hàng chủ yếu
* Trờng hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng

Trong đó:
(1a): Doanh thu bán hàng của hàng hóa chịu thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT.
(1b): Doanh thu bán hàng của hàng hóa thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
tính theo phơng thức khấu trừ.
*Trờng hợp bán hàng trả chậm, trả góp
TK 511 TK 111, 112, 131

(1a)
(1b)


Doanh thu
Tổng giá thanh toán
TK 333(1)

Thuế

*Trờng hợp bán hàng nội bộ
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Các hợp đồng kinh tế bán hàng hoặc các cam kết bán hàng.
- Biên bản khiếu nại về hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, không
đúng thời hạn giao hàngđã ghi trong hợp đồng
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC , ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ
Tài Chính.Thì các khoản giảm trừ doanh thu gồm những tài khoản sau
- TK 5211: Chiết khấu thơng mại
- TK 5212: Hàng bán bị trả lại
- TK 5213: Giảm giá hàng bán
1.2.3.3 Phơng pháp kế toán
* Kế toán chiết khấu thơng mại
Chiết khấu thơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho ngời mua khi ngời mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận
đã ghi trong hợp đồng.
Kế toán chiết khấu thơng mại sử dụng TK 5211 "Chiết khấu thơng mại"
TK 111, 112 TK 133 TK 6421


(1): Thanh toán với ngời mua về số tiền của hàng bán bị trả lại
(2): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng bị trả lại phát sinh
trong kỳ sang TK 5111, 512 để xác định doanh thu thuần
* Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua do sản
phẩm, hàng hóa kém phẩm chất, không đúng qui cách theo qui định trong hợp
đồng kinh tế
Kế toán sử dụng TK 5213 "giảm giá hàng bán" để phản ánh khoản giảm
giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ
kế toán
Trình tự kế toán
Trong đó:
(1): Căn cứ vào chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho ngời mua
(2): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán trong kỳ sang
TK 5111, 512 để xác định doanh thu thuần.
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
bán hàng hóa.
Theo qui định của chế độ hiện hành,Nội dung Chi phí bán hàng bao gồm
các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lơng phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói,và các khoản trích theo lơng
TK 111,112,131 TK 5213 TK 511,512
(1) (2)
TK 333 (1)
- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng
gói, bảo quản hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán
hàng, nhiên liệu cho vận chuyển hàng hóa.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo l-
ờng, tính toán ở khâu bán hàng.

(2): Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ quá trình bán hàng
(3): Trích khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàng
(4): Các chi phí khác phát sinh trong kỳ
(5): Số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản chi hộ
liên quan đến hàng uỷ thác xuất khẩu và phí uỷ thác xuất khẩu
(6): Hoa hồng nhận đại lý
(7): Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
TK 334,338 TK 6421 TK 911
(1)
TK 152,153, (7)

(2)
TK 241,214
(3)
TK 111,112,331
(4)

TK 338(8)
(5)
TK 133
TK 111,112,131
(6)

TK 133
1.2.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất
chung toàn doanh nghiệp
Theo qui định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết
thành các yếu tố chi phí sau:

TK 214

(3)
TK 333
(4)
TK111,112,331,
(5)

TK 512,336
(6)
Trong đó:
(1): Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của cán bộ nhân viên quản lý
công ty
(2): Giá trị vật liệu, dụng cụ dùng chung của doanh nghiệp
(3): Trích khấu hao tài sản cố định dùng chung cho quản lý doanh nghiệp
(4): Các khoản thuế phải nộp nh thuế môn bài, tiền thuê đất, lệ phí giao
thông,
(5): Các chi phí khác phát sinh trong kỳ
(6): Hàng hóa sử dụng nội bộ, nộp quỹ quản lý cấp trên
(7): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả
kinh doanh
1.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động bán hàng
của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.
1.2.6.1 Phơng pháp xác định kế quả bán hàng
Kết quả bán hàng = DTT về bán hàng - GVHB CPBH,CPQLDN
Trong đó:
- DTT về bán hàng: Là doanh thu thuần về bán hàng đợc tính bằng tổng
doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu
- GVHB: Giá vốn về số hàng đã bán trong kỳ


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Theo hình thức Nhật Ký Chung thì Kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng bao gồm các sổ kế toán chủ yếu sau:
- Căn cứ chứng từ kế toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng đợc ghi vào sổ Nhật Ký Chung
-Sổ Nhật Ký đặc biệt gồm có: Sổ Nhật Ký thu tiền,Đối với các khách hàng
còn nợ tiền thì theo dõi trên sổ Nhật ký bán hàng. Trong trờng hợp doanh
nghiệp mua hàng hóa không nhập kho mà giao bán tay ba thì sử dụng Nhật Ký
mua hàng.
- Sổ và thẻ kế toán chi tiết gồm có: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng,Sổ chi
tiết phải thu khách hàng, Thẻ kho, thẻ quầy hàng,
- Bảng tổng hợp chi tiết gồm: Bảng thanh toán đại lý,ký gửi. Bảng lơng và
các khoản trích theo lơng của Nhân viên bán hàng và nhân viên quản ký doanh
nghiệp. Bảng trích khấu hao tài sản cố định. Bảng phân bổ nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ ding cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
Bảng cân
đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
- Sổ Cái các tài khoản gồm có: Sổ Cái TK156, TK157, TK632, TK1111,
TK5111, TK131, TK3331, TK5211, TK5212, TK5213, TK6421, TK6422,
TK911
1.2.7.2 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

hợp chi
tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status