công ty cp xi măng vicem hoàng mai báo cáo tài chính 31 tháng 12 năm 2010 - Pdf 19

Tổng Công Ty CN Xi măng Việt Nam
Báo cáo tài chính
công ty CP Xi măng Hoàng Mai
Tại thời điểm 31/12/2010
5
bản Thuyết minh báo cáo tài chính
I- đặc điểm hoạt động kinh doanh
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần xi măng Hoàng Mai ( Gọi tắt là Công ty) là Công ty Cổ phần đợc chuyển đổi
(cổ phần hóa) từ Công ty xi măng Hoàng Mai là Doanh nghiệp Nhà nớc, đơn vị thành viên hạch
toán độc lập thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam (VICEM). Công ty Cổ phần xi
măng Hoàng Mai đã đợc Sở kế hoạch đàu t tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận Đăng k ý kinh
doanh số 2703001834 ngày 01/04/2008.
Tổng vốn điều lệ của Công ty là 720.000.000.000 đồng tơng ứng với 72.000.000 cổ phiếu đợc
phát hành, mệnh giá một cổ phiếu là 10.000 đồng, trong đó các cổ đông sáng lập là :
-Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam (VICEM), cổ đông Nhà nớc nắm giữ
51.091.800 cổ phiếu tơng ứng với 510.918.000.000 đồng chiếm 70.96% vốn diều lệ.
-Các cổ đông khác nắm giữ 20.908.200 cổ phiếu tơng ứng với 209.082.000.000 đống chiếm
29.04% vốn điều lệ.
Cổ phiếu của Công ty đã chính thức đợc niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ ngày
09/07/2009 mã cổ phiếu HOM, số lợng cổ phiếu niêm yết 72.000.000 cổ phiếu.
Trụ sở chính của Công ty tại thị trấn Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An.
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2010 là 975 ngời.
Nghành nghề kinh doanh :
- Sản xuất, kinh doanh xi măng, Clinker.
- Mua bán xi măng, Clinker, thiết bị phụ tùng, vật t, công nghiệp.
- Khai thác, chế biến khoáng sản.
- Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng.
- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
- Kinh doanh vận tải đờng bộ, đờng sông, đờng biển, pha sông biển.
- Kinh doanh đầu t bất động sản.

hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dẽ dàng thành một lợng
tiền xác địnhvà không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu t tại thời
điểm báo cáo.
Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho đợc xác định dựa trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực
hiện đợc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của
hàng tồn kho đợc xác đinh theo phơng pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực
hiện đợc xác định bằng giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình
thờng trừ chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu
thụ chúng.
Hàng tồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang bao gồm chi phí cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
nhng cha hoàn thành tại thời điểm kết thúc năm tài chính, đợc xác định nh sau:
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang bao gồm: Đá vôi, đá sét, bột liệu, clinker và xi măng bột,
Đá xây dựng. Số lợng sản phẩm dở dang đợc xác định theo số lợng kiểm kê cuối kỳ, giá trị
Tổng Công Ty CN Xi măng Việt Nam
Báo cáo tài chính
công ty CP Xi măng Hoàng Mai
Tại thời điểm 31/12/2010
7
dở dang đợc xác định theo chi phí phát sinh cộng giá trị dở dang đầu kỳ chia cho số lợng sản
xuất và lợng dở dang đầu kỳ nhân với lợng dở dang cuối kỳ.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm xi măng bao đợc xác định theo phơng pháp phân bớc có tính giá thành
bán thành phẩm.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao:
Tài sản cố định đợc trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực

Tổng Công Ty CN Xi măng Việt Nam
Báo cáo tài chính
công ty CP Xi măng Hoàng Mai
Tại thời điểm 31/12/2010
8
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc
cho bất kỳ mục đích nào khác đợc ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ
và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty.
Chi phí trả trớc dài hạn:
Chi phí trả trớc dài hạn gồm chi phí biển quảng cáo, chi phí bảo hiểm tài sản, bảo hiểm cháy,
bảo hiểm rủi ro khác và các khoản chi phí trả trớc dài hạn khác đợc coi là có khả năng đem lại
lợi ích kinh tế trong tơng lai cho Công ty với thời hạn từ môt năm trở lên. Các chi phí này đợc
vốn hóa dới hình thức các khoản trả trớc dài hạn và đợc phân bổ vào Báo cáo kết quả kinh
doanh, sử dụng phơng pháp đờng thẳng trong thời gian hiệu lực của các hợp đồng.
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu đợc xác định khi kết quả giao dịch đợc xác định một cách đáng tin cậy và Công ty
có khả năng thu đợc các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi
giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho ngời mua. Doanh thu cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận
khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp đợc hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Lãi tiền gửi đợc ghi nhận trên cơ sở số d các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng và theo
thông báo của Ngân hàng. Lãi tiền gửi đợc phản ánh trong doanh thu hoạt động tài chính của
Công ty.
Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ đợc chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh
nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này đợc hạch toán vào Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh. Số d các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả, các khoản vay
ngắn hạn, dài hạn có gốc ngoại tại ngày kết thúc kỳ hoạt động đợc chuyển đổi theo tỷ giá tại
ngày này. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại các khoản mục tiền gửi ngân
hàng, nợ dài hạn đến hạn trả không hạch toán vào chi phí mà để số d trên Báo cái tài chính.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại các khoản nợ vay dài hạn đợc hạch

5. Hội đồng Quản trị
Thành viên Hội đồng quản trị trong giai đoạn và vào ngày lập báo cáo nh sau
Ông Tạ Quang Bửu Chủ tịch Hội đồng quản trị Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Nguyễn Hữu Quang Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Đặng Tăng Cờng Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Nguyễn Công Hòa Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Hoàng Xuân Vịnh Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Nguyễn Quốc Việt Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Phạm Hoành Sơn Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
6. Các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
Ngày 29 tháng 09 năm 2010 Hội đồng quản trị Công ty CP xi măng Hoàng Mai đã có quyết định
Số 03/QĐ.HĐQT-TC &quyết định số 08/QĐ.HĐQT-TC về việc thôi giữ chức vụ giám đốc điều
Hành Công ty CP Xi măng Hoàng Mai đối với ông Nguyễn Hữu Quang &bổ nhiệm chức vụ giám
điều hành Công ty CP Xi măng Hoàng Mai đối với Ông Nguyễn Trờng Giang từ 01/10/2010.
Thành viên Hội đồng quản trị sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Ông Tạ Quang Bửu Chủ tịch Hội đồng quản trị Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Nguyễn Trờng Giang Thành viên NQ số 10/NQ.HĐQT ngày 29/9/2010
Ông Đặng Tăng Cờng Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Nguyễn Công Hòa Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Hoàng Xuân Vịnh Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Nguyễn Quốc Việt Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Ông Phạm Hoành Sơn Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Tæng C«ng Ty CN Xi m¨ng ViÖt Nam
B¸o c¸o tµi chÝnh
c«ng ty CP Xi m¨ng Hoµng Mai
T¹i thêi ®iÓm 31/12/2010
10
Tæng C«ng Ty CN Xi m¨ng ViÖt Nam
B¸o c¸o tµi chÝnh
c«ng ty CP Xi m¨ng Hoµng Mai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status