Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
BỘ MÔN THƯ VIỆN HỌC
Chương I: Sách và nền văn minh nhân loại
1. Tri thức - thông tin – sách và văn hóa đọc
1.1. Tri thức là một giá trị quan trọng và cao quý nhất của con người
Giá trị là bất kỳ một cái gì đó làm nên phẩm chất con người, làm
cho vị thế của con người được nâng cao lên.
Mỗi con người đòi hỏi mình luôn luôn có một nhu cầu hướng
thuận, luôn tích lũy cho mình nhiều giá trị, giá trị càng nhiều thì vị thế
trong xã hội càng cao, giá trị con người thường tìm kiếm:
Sức mạnh và vật chất có khả năng đưa con người lên
Tìm kiếm quyền lợi
Giàu có: “có tiền mua tiên cũng được” khi mà chúng ta sở hữu
được nhiều tiền bạc thì cũng đưa con người lên cao.
Sắc đẹp
Đạo đức
Tri thức
Tất cả những giá trị này mỗi ai cũng cần phải có để nâng cao vị thế
của bản thân.
Trong các giá trị đó thì tri thức là quan trọng, cao quý nhất
bởi vì:
Tri thức là một giá trị thực sự, tri thức không giả tạo được, để
có tri thức con người phải đánh đổi sự cố gắng, nỗ lực của bản thân
bằng sự hao tốn của bản than về thời gian, công sức. Tri thức là cái
mà con người có thể kiểm chứng được, không thể có được tri thức
nếu như chúng ta không học.
Tri thức là một giá trị bền vững nó thuộc vĩnh hằng, nó vẫn đi
lên khi con người sở hữu nó không còn.
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13
Lớp: TVTT13
Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
Dùng giác quan ( nghe, nhìn) để nhận biết và tiếp cận tri thức.
Chiếm hữu tri thức: ghi nhớ bằng não ( bộ nhớ trong), ghi chép
( bộ nhớ ngoài).
Sở hữu tri thức: biến tri thức khách quan thành tri thức chủ quan,
biến nó trở thành tri thức của mình
Muốn tiến hành giao lưu tri thức phải:
Phải nhận biết được tri thức
Phải chiếm hữu được tri thức
Phải làm cho tri thức có ích
Con người chỉ có thể nhận biết được tri thức bằng các giác quan
của mình, giác quan nhận biết tri thức qua các hình ảnh vật chất
( không gian, phi vật chất không thể giao lưu với tri thức).
Cách thức để có được tri thức
Vật chất hóa tri thức làm cho tri thức tồn tại ở một dạng vật chất nào
đó để giác quan có thể nhận biết được nó.
Chuyển giao và tiếp nhận tri thức
Ứng dụng tri thức vào thực tiễn: biến tri thức thành của mình
Đó là quá trình giao lưu tri thức, cách thức giao lưu tri thức
1.2. Thông tin
Khái niệm: thông tin là một dữ kiện, dữ liệu, kiến thức, sự việc có thể
vận động trong không gian và thời gian và có khả năng làm tăng sự hiểu
biết của con người.
Bản chất của thông tin: là tri thức là thông tin là nhưng tri thức vận
động trong không gian và thời gian có thể đem lại sự hiểu biết cho con
người
Thông tin là những tri thức được chuyển đổi qua giao lưu tri thức
Giao lưu tri thức thực sự là giao lưu thông tin
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
Tiền ngôn ngữ: cử chỉ, âm thanh, hình vẽ nhưng lại có hạn chế là
không có khả năng truyền tải trong không gian và thời gian, độ
chính xá không cao.
Ngôn ngữ là hệ thống biểu đạt bằng khái niệm vì vậy hệ thống
biểu đạt này phải được cụ thể hóa bằng hai hình thức tiếng nói và
chữ viết. Ngôn ngữ là phương tiện truyền tin đáp ứng được những
đòi hỏi của phương tiện thông tin tối ưu có khả năng truyền tải
thông tin vô hạn.Ngôn ngữ có khả năng đảm bảo độ chính xác, là
một phương tiện rất thân thiện với con người => trở thành
phương tiện thông tin tối ưu của con người.
Siêu ngôn ngữ: là ngôn ngữ không thể nhận biết trực tiếp, ngôn
ngữ số, mã vạch.
Sách là một phương tiện truyền tin sử dụng ngôn ngữ chữ viết
làm phương tiện.
Là một phương tiện vật chất gọn nhẹ, lưu thông và lưu trữ
thuận lợi.
Đảm bảo độ tin cậy
Đảm bảo độ chính xác
Đảm bảo độ bền vững
Đảm bảo tốc độ truyền tin
Đảm bảo tính thân thiện
Đây là cơ sở để nói sách là phương tiện thông tin tối ưu
Chữ viết không thể tồn tại độc lập nó phụ thuộc vào vật thể và đó
chính là sự hình thành sách.
1.4. Mối quan hệ giữa tri thức – thông tin – sách
Tri thức có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cong người, hoạt
đông giao lưu tri thức trở thành hoạt động quan trọng nhất của con
người, nhưng người ta giao lưu tri thức khi con người phải chuyển hóa
tri thức, tri thức phải tồn tại ở dạng vật chất, tồn tại trong không gian
sở hữu thông tin thông qua hệ thống chữ viết.
Sự khác biệt giữa văn hóa đọc và văn hóa nghe nhìn
Văn hóa đọc tiếp nhận thông tin qua chữ viết
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13
Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
Văn hóa nghe nhìn tiếp cận thông tin thông qua hình
ảnh, âm thanh, tiếp cận thông tin khai thác, thông tin
một cách trực tiếp ( thính giác, thị giác)
Văn hóa đọc tiếp cận thông tin một cách gián tiếp, ký
hiệu được thị giác nhận định và lý trí xử lý
Người ta có thể nhận thông tin của văn hóa nghe nhìn
nhanh hơn so với văn hóa đọc, nhưng nó lại không
giúp cho con người lưu giữ những thông tin đó bền
vững hơn.
Việc sử dụng các phương tiện văn hóa nghe nhìn
không phụ thuộc vào chủ ý của người sử dụng được
phương tiên, văn hóa nghe nhìn được sản xuất theo
định hướng cộng đồng.
Văn hóa đọc mang tính định hướng cá nhân, ưu việt
phù hợp với các hoạt động thông tin mang tính giải trí
phù hợp các hoạt động của con người.
Chính vì lý do đó mặc dù văn hóa nghe nhìn hiện nay có sự
phát triển rất mạnh mẽ và càng ngày càng thu hút người sử
dụng nhưng nó vẫn không làm hạn chế sự phát triển của văn
hóa đọc.
Sách xuất hiện giải quyết một vấn đề bức thiết đó chính là cung
cấp tri thức, tạo ra hoạt động mới mẻ của con người đó là văn
hóa đọc và đã trở thành phương tiện nhận thức tối ưu của con
giấy quy định là 49tr.
Những tài liệu được ghi lại bằng chữ viết người ta gọi là văn bản.
2.3. Quá trình cải tiến của sách
Trong suôt 6000 năm hình thành sách đã có rất nhiều biến đổi,
những biến đổi mang tính tích cực ngày càng tốt hơn vì vậy quá
trình biến đổi còn gọi là quá trình cải tiến có chủ đích, có mục tiêu
hướng tới và có phạm vi cải tiến.
Mục tiêu để cải tiến sách trở thành phương tiện thông tin tối ưu
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13
Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
Chuyển tải thông tin lưu thông, lưu trữ thông tin thuận lợi
Lưu thông chuyển tải dung lượng lớn, nhanh và chính xác cao.
Chuyển tải thông tin thân thiện với con người
Đây chính là mục tiêu của cải tiến sách. Phạm vi để đạt được
những mục tiêu đó sách cần đảm bảo các yếu tố: chất liệu chữ viết,
kỹ thuật ký tự và ngày càng được cải tiến.
Quá trình cải tiến sách
Cải tiến sách về phương diện chất liệu
+ Đất, đá, thực vật, động vật, kim loại, lụa, giấy, chất liệu hóa học
Kết quả
+ Giảm về khối lượng vật chất
+ Tăng khối lượng thông tin
+ Tăng tốc độ ký tự
+ Giảm giá thành
Cải tiến sách về phương diện kỹ thuật
+ Chạm khắc
+ Chép tay
+ In: in định bản, loạt bản
tin)
+ Phức tạp về mặt ký hiệu và đường nét.
Kiểu chữ ghi âm: là kiểu chữ dùng các ký hiệu hình ảnh để biểu
đạt những âm của tiếng nói con người. Sự xuất hiện của kiểu chữ
ghi âm là một bước phát triển mang tính đột phá trong quá trình cải
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13
Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
tiến chữ viết. Vì 3 kiểu chữ viết trước đều dựa vào hình ảnh của sự
vật, hiện tương. Vì vậy nó phức tạp, kiểu chữ ghi âm không quan
tâm tới hình ảnh của sự vật, hiện tượng chỉ quan tâm tới tiếng nói
của con người về sự vật ấy. Vì vậy nó có rất nhiều ưu điểm.
+ Hệ thống ký hiệu đơn giản. chỉ cần một ký hiệu đủ để ghi âm
con người.
+ Để nhớ và dễ sử dụng
+ Khái niệm biểu đạt thông tin là vô tận
+ Thân thuộc với con người vì nó gắn liền với tiếng nói
Làm cho sách ngày càng trở thành phương tiện tối ưu của con
người.
3. Vai trò và tác dụng của sách đối với nền văn minh con người
3.1. Mối quan hệ của sách đối với nền văn minh con người
Có mối quan hệ rất chặt chẽ: quan hệ nhân quả sách và nền văn
minh, vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của nhau.
Sách vừa là sản phẩm vừa là động lực phát triển của nền văn minh
con người.
+ Giá trị vật chất: chất lượng kỹ thuật, ký tự, chữ viết đều là sản
phẩm của nền văn minh con người=> biến đổi theo nền văn minh.
+ Giá trị tinh thần: tri thức là bản thân nền văn minh. Nó là sản
phẩm của nền văn minh con người=> biểu hiện của nền văn minh
Sách là nguồn tri thức quan trọng nhất của con người và xã hội
muốn phát triển tiến bộ thì việc đầu tiên phải làm là có người tri
thức. Trong nguồn cung cấp tri thức cho con người thì sách vở
là nguồn cung cấp quan trọng nhất. Vì sách chứa toàn bộ tri
thức của con người từ trước tới nay.
Những tri thức được sách vở ghi chép bao giờ cũng đảm bảo
được tính chính xác, tính bền vững nên nó là những tri thức
đáng tin cậy.
Những tri thức được sách vở lưu trữ là những tri thức con người
có thể khai thác dễ dàng nhất ( thân thiện nhất đôi với con
người)
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13
Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
Sách là phương tiện nhận thức tối ưu
Phương tiện nhận thức là những sự vật hiện tượng có khả năng
cung cấp kiến thức cho con người ( làm tăng vốn hiểu biết của
con người)
Sách là phương tiện nhận thức tốt nhất
Sách vở có khái niệm cung cấp kiến thức 1 cách đầy đủ và đáng tin
cậy nhất. Sách cho phép con người nhận thức một cách tự giác, rất
thân thiện dễ dàng sử dụng đối với con người.
Sách là loại công cụ đặc biệt
Công cụ lao động là vật dụng dùng vào hoạt động sản xuất của
con người.
Sản xuất ra công cụ lao động để tăng năng xuất lao động giảm
cường độ lao động.
Cần phải có nhưng công cụ lao động mới và kỹ thuật mới nhưng
thành tựu khoa học kỹ thuật, cán bộ khoa học kỹ thuật đó chính là
Thành phố babilon là trung tâm phát triển nhất của nền văn minh Lưỡng
Hà nó tiêu biểu cho một mức sống cao về vật chất và tinh thần, điều kiện
cho thư viện phát triển và tồn tại được là phải có cộng đồng trình độ và mặt
bằng văn hóa cao, đời sống kinh tế ổn định
Tu viện là nơi đào tạo ra những tu sĩ đây là đội ngũ tri thức của xã hội,
họ là những người đọc sách trong xã hội.
Những yếu tố tạo nên thư viện
Thư viện là cấu trúc phối hợp được tạo nên bởi nhiều yếu tố khác
nhau nó bao gồm 4 yếu tố cơ bản:
• Sách ( vốn tài liệu)
• Cơ sở vật chất
• Cán bộ thư viện
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13
Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
• Người đọc
4 yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nó không tách rời
nhau, bổ sung cho nhau.
Sách là năng lượng của thư viện tạo ra sự vận hành của thư viện
Cơ sở vật chất là phương tiện giúp cho thư viện hoạt động được.
Cán bộ thư viện đóng vai trò điều khiển hoạt động tạo lập ra sự
tương tác giữa cái này với cái khác
Người đọc đóng vai trò là mục đích của hoạt động thư viện
Định nghĩa về thư viện
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thư viện vì thư viện có lịch
sử lâu đời và trải qua nhưng sự biến đổi khác nhau vì vậy mỗi thời là
khác nhau thì sẽ có những định nghĩa khác nhau về thư viện.
Mỗi một quốc gia mỗi một dân tộc đều có những quan điểm khác
nhau về thư viện. Từ những quan điểm khác nhau đó mỗi quốc gia sẽ
Tài nguyên là bất cứ việc gì hiện tượng gì có khả năng đem lại
lợi ích cho con người. Có 3 dạng tài nguyên:
+ Tài nguyên thiên nhiên
+ Tài nguyên công nghệ
+ Tài nguyên trí thức, thông tin
3 dạng tài nguyên này tương ứng với 3 nền văn minh nguồn
thông tin
Tài nguyên thiên nhiên là do thiên nhiên tạo ra và phân bố
khắp nơi nhưng không đồng đều, ở nơi nào có tài nguyên thiên
nhiên dồi dào thì nơi đó sẽ trở thành những nơi văn minh vĩ đại
bao gồm: thời tiết, khoáng sản phong phú, nhân lực đầy đủ.
Tài nguyên công nghệ do con người tạo ra, nơi nào có nhiều
tài nguyên công nghệ thì nơi đó phát triển.
Tài nguyên thông tin là tài nguyên do con người tạo ra nó là
nguồn tài nguyên chủ yếu của xã hội đây là nguồn lực phát triển
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13
Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
của một quốc gia nó là nguồn tài nguyên vô hình nhưng lại có
sức mạnh rất lớn nếu chúng ta biết khai thác biết sử dụng nó
Khi bước chân vào thư viện thì mỗi người phải ý thức được
rằng đang vào nơi tài nguyên thông tin quan trọng nhất.
Hiện nay nguồn tài nguyên thông tin của xã hội đều được lưu
giữ nhiều nhất trong các tài liệu chữ viết chủ yếu được tập
chung trong các thư viện.
Những tài nguyên thông tin được lưu giữ trong xã hội đó là
những tài nguyên thông tin đáng tin cậy nhất vì đây là những
thông tin đã được xã hội, nhiều người kiểm nghiệm được thử
thách qua thời gian vì thế đây là những thông tin chính xác và
Chức năng là mục tiêu hướng tới
Thư viện có bốn chức năng theo quan điểm của nhà nước Việt
Nam
Chức năng văn hóa
Đây là chức năng quan trọng của thư viện và sự nghiệp thư
viện ở nước ta thuộc lĩnh vực văn hóa. Thư viện phải thu thập
tang trữ những tài liệu phản ánh đúng giá trị văn hóa của dân tộc
và thế giới đồng thời phải phát huy tác dụng giá trị của văn hóa
đó vào xã hội làm cho xã hội phát triển. Thư viện chú ý tới những
tài liệu chữ viết lý do là ở bất kỳ một xã hội nào những di sản văn
hóa chữ viết bao giờ nó cũng là mooth phần di sản văn hóa quan
trọng nhất của dân tộc, đây là loại di sản văn hóa này có số lượng
nhiều hơn so với những loại di sản văn hóa khác.
Những giá trị văn hóa được lưu trữ trong các tài liệu chữ viết
đố là những tài liệu đảm bảo sự chính xác nguyên vện không bị
biến đổi theo thời gian.
Những giá trị văn hóa trong các tài liệu chữ viết là những giá
trị văn hóa khai thác dễ dàng tập trung nhiều nhất ở trong các thư
viện, do vậy thư viện phải thực hiện các chức năng văn hóa.
• Thư viện thực hiện chức năng văn hóa
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13
Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
+ Thư viện thu thập đầy đủ và bảo quản đời đời, tài liệu phản ánh
các di sản của dân tộc và trên thế giới, đồng thời phát huy tác
dụng của những tài liệu ấy, giới thiệu thông tin cho người đọc
khai thác.
+ Thư viện trở thành trung tâm sinh hoạt văn hóa của cộng đồng:
đọc sách, biểu diễn văn hóa, văn chương truyền khẩu.
Chức năng thông tin
Thư viện có chức năng thông báo cho xã hội biết những
thành tựu tiêu biểu và làm cho các thành tựu khoa học kỹ thuật
ấy sớm xâm nhập vào trong thực tiễn xã hội.
• Tại sao sao thư viện phải có chức năng thông tin?
+ Bởi vì theo lộ trình phát triển khoa học thì thư viện là phải có
được sớm nhất các thành tựu khoa học kỹ thuật đồng thời thư
viện có đầy đủ điều kiện để làm cho xã hội bước vào các thành
tựu đó một cách tường tận nhất.
+ Mọi phát minh sáng tạo đều xuất phát từ ý tưởng của các nhà
khoa học trải qua thực nghiệm, phòng thí nghiệm==> trở thành
phát minh và sang chế để ở cơ quan nghiên cứu khoa học ==>
quyết chế để ở cơ quan nghiên cứu khoa học ==> quyết định
công bố để ở thư viện => ứng dụng vào thực tiễn.
• Thư viện thực hiện chức năng phát triển?
+ Bằng cách thu nhập những tài liệu phản ánh những thành tựu
khoa học kỹ thuật trong nước và thế giới. Giới thiệu phổ biến
những tài liệu ấy để người đọc có thể tiếp cận khai thác những
thành tựu ấy vào trong thực tiễn xã hội để nâng cao đời sống xã
hội.
Chức năng giải trí của thư viện.
Giải trí giúp con người có thể nghỉ ngơi để phục hồi sức khỏe
Thư viện trở thành một nơi giúp cho thành viện của cộng
đồng thoát khỏi công việc thường ngày của họ, giúp họ nghi
ngơi tiếp cận được những giá trị tinh thần của sách vở để làm
phong phú đời sống tinh thần của họ
• Thư viện có chức năng giải trí bởi vì?
+ Thư viện đang sở hữu phương tiện giải trí tích cực nhất
của xã hội đó là sách vở, nhưng sách vở chỉ có thể trở thành
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
tài liệu.
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13
Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
+ Kiểm kê tài liệu: Khi sách bị biến động sai vị trí kiểm kê
để xác định lại thư viện.
+ Tu sửa phục chế: Sửa chữa và phục chế
+ Chuyển dạng tài liệu: Đưa nội dung của những tài liệu bị
lưu vào các phương tiện khác.
Luân chuyển tài liệu
Xác định, kiến tạo nhu cầu của người đọc: biết và xác định
họ cần và muốn cái gì, nếu họ chưa biết thì tạo ra nhu cầu cho
họ “ tư vấn”.
Xác định giá trị, đánh giá tài liệu thông tin đến với người
đọc, cho họ biết giá trị và thông tin cho họ về tài liệu này.
Tư vấn người đọc: hướng dẫn người đọc sử dụng tài liệu,
tìm tài liệu.
Tạo ra các sản phẩm và các dịch vụ thông tin thư viện.
Sự chuyển đổi vị trí các nhiệm vụ thư viện
Vào thời kì đầu của lịch sử thư viện cho tới đầu thế kỷ XX
tàng trữ tài liệu được coi là nhiệm vụ trọng tâm của thư viện.
Nhưng bắt đầu từ thế kỷ XX luân chuyển tài liệu trở thành
nhiệm vụ trọng tâm của các thư viện. Và quan điểm này xuất
phát từ hệ thống thư viện học xã hội chủ nghĩa Lênin nói: khi
đánh giá về thư viện thì không chỉ xem thư viện có bao nhiêu
tài liệu và có những tài liệu quý hiếm gì mà phải xem thư viện
thu hut được bao nhiêu người đọc và phục vụ người độc như
thế nào.
Có sự thay đổi về sự nghiệp thư viện.
Thời cổ đại: có Calimax
Cận đại: có Dewey
Hiện đại: có Ranganakhan
+ Có sự phát triển lien tục không bị gián đoạn
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13
Bộ môn: Thư viện học đại cương
Trình bày: Ngô Nguyễn Cảnh
Phải có một phương pháp luận và hệ phương pháp nghiên
cứu riêng biệt
+ Thư viện học áp dụng phương pháp luận như những
ngành khoa học khác.
PPL duy tâm
PPL duy vật
Những thư viện có hệ phương pháp nghiên cứu về thư viện học.
Phải có hệ thống các quy luật và hệ thống các lý luận cơ
bản về lĩnh vực khoa học ấy trong hơn 2000 năm thư viện đã
hình thành nên các quy luật như:
+ Mối quan hệ giữa các thư viện với các lĩnh vực khác của
xã hội.
+ Quy luật về sự hình thành và phát triển nhu cầu người
đọc
+ Hình thành được hệ thống lý luận: như lý thuyết, tổ chức
vốn tài liệu, giới thiệu và tư vấn người độc.v.v
Đây là một yếu tố để xác định đây là một ngành khoa học hoàn
chỉnh và độc lập và thư viện là một ngành khoa học độc lập.
Thư viện học lĩnh vực kiến thức nào?
Trên thế giới có một loại kiến thức
Khoa học tự nhiên: nghiên cứu về tự nhiên
Khoa học kỹ thuật: máy móc, kỹ thuật
Nghiên cứu các mối quan hệ bên trong và các mối quan hệ
bên ngoài. Tác động bên trong tạo ra hai quy trình:
+ Quy trình xử lý đầu vào, giải quyết mối quan hệ giữa 3 yếu
tố của thư viện: Vốn tài liệu, cán bộ thư viện, cơ sở vật chất đối
với tài liệu.
+ Quy trình xử lý đầu ra giải quyết các mối quan hệ giữa các
yếu tố của thư viện với người đọc.
2.3. Chức năng của thư viện học
Chương trình ôn thi tốt nghiệp
Lớp: TVTT13