ĐẶC ĐIỂM CỦA THÁN TỪ TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI VÀ VIỆC CHUYỂN DỊCH CHÚNG SANG TIẾNG VIỆT - Pdf 19

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỖ THU LAN
ĐẶC ĐIỂM CỦA THÁN TỪ TIẾNG HÁN
HIỆN ĐẠI VÀ VIỆC CHUYỂN DỊCH CHÚNG
SANG TIẾNG VIỆT
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu
Mã số: 62 22 01 10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội, 2013
1 11
Công trình được hoàn thành tại: Khoa Ngôn ngữ học - Trường
Đại học KHXH & NV - ĐHQG Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Văn Khang
Phản biện 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Phản biện 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Phản biện 3: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp ĐHQG chấm luận án
tiến sĩ họp tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….
vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
2 22
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Về mặt lịch đại, thán từ thuộc lớp từ đầu tiên của nhân loại. Về
mặt đồng đại, thán từ có nhiều đặc điểm thú vị về nội dung ý nghĩa,
về hoạt động ngôn ngữ nói chung, và hoạt động ngữ pháp nói riêng. Ý
thức được tầm quan trọng của thán từ trong hệ thống ngôn ngữ, những
nghiên cứu về thán từ đã được giới ngôn ngữ học của Trung Quốc và

số tác phẩm văn học và điện ảnh. Trên cơ sở những kết quả khảo sát,
tiến hành phân tích, tổng hợp các phương thức chuyển dịch, chỉ ra
một số điểm cần lưu ý và gợi ý khi chuyển dịch thán từ tiếng Hán
hiện đại sang tiếng Việt hiện đại.
3. Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu của
ngôn ngữ học cấu trúc như miêu tả, thống kê và khảo sát trường hợp.
Luận án cũng sử dụng phương pháp của ngôn ngữ học xã hội là điều
tra xã hội học có định hướng đối với các đối tượng ngẫu nhiên. Số
liệu thu được sau đó được xử lý theo phương pháp định tính và định
lượng nhằm khẳng định xu hướng được ưu tiên sử dụng, đề xuất hoặc
lý giải vấn đề. Bên cạnh đó, luận án còn sử dụng phương pháp đối
chiếu để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa thán từ
4 44
tiếng Hán hiện đại và thán từ tiếng Việt hiện đại. Trong phạm vi của
đề tài này, chúng tôi coi tiếng Hán hiện đại là ngôn ngữ đối tượng,
tiếng Việt hiện đại là ngôn ngữ phương tiện. Đối chiếu thán từ tiếng
Hán hiện đại với thán từ tiếng Việt hiện đại để làm nổi bật các đặc
điểm của thán từ tiếng Hán hiện đại và làm cơ sở cho việc chuyển
dịch thán từ tiếng Hán hiện đại sang tiếng Việt hiện đại.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu và khảo sát của luận án là các thán từ tiếng
Hán hiện đại (sau đây gọi tắt là thán từ tiếng Hán), các thán từ tiếng
Việt hiện đại (sau đây gọi tắt là thán từ tiếng Việt) và các phương thức
chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu, khảo sát
một cách tương đối đầy đủ và hệ thống về thán từ tiếng Hán trên các
bình diện ngữ âm - ngữ nghĩa, ngữ pháp - ngữ nghĩa, từ vựng - ngữ
nghĩa và đặc điểm sử dụng, chỉ ra những điểm tương đồng và khác

6 66
Đa số các nhà nghiên cứu đều thừa nhận sự có mặt của phạm trù
từ loại trong tiếng Hán và tiếng Việt, mặc dù, tiêu chí và kết quả phân
định từ loại của họ không hoàn toàn giống nhau.
1.2. Vấn đề thán từ trong tiếng Hán
1.2.1. Quan niệm thán từ trong ngôn ngữ học đại cương
Về mặt từ nguyên, thuật ngữ “interjection” có nguồn gốc từ chữ
“inter” (nghĩa là “giữa”), và “iacere” (nghĩa là “quăng”) trong tiếng
Latin Thán từ (interjection) được coi như là một từ hoặc một cấu
trúc câu “được đặt vào giữa” các từ trong một câu. Hiện có khá nhiều
quan điểm khác nhau, trong đó, nổi lên ba quan điểm chủ đạo như
sau: (1) Thán từ là yếu tố phụ ngoài ngôn ngữ, là “phi từ”, độc lập với
cú pháp, chỉ biểu đạt cảm xúc hoặc trạng thái tinh thần ; (2) Thán từ
rất phong phú về nghĩa và có cấu trúc ý niệm cụ thể, là câu một từ,
“phức tạp”, mang chứa ý nghĩa hơn cả một câu toàn vẹn; (3) Thán từ
chỉ là một loại biểu thức mang tính quy trình, làm công cụ để kích
hoạt hàng loạt khái niệm khi tìm kiếm sự quan yếu tối ưu và có thể
dẫn tới những ý nghĩa hiển ngôn và hàm ngôn khác nhau trong các
môi trường tri nhận khác nhau.
1.2.2. Quan niệm thán từ trong tiếng Hán
1.2.2.1. Quy loại thán từ trong tiếng Hán
Hiện đang tồn tại 4 quan niệm như sau: (1) Thán từ tiếng Hán
thuộc lớp thực từ vì nó có khả năng tạo thành một câu độc lập (Hoàng
Bá Vinh, Liêu Tự Đông, Thiệu Kính Mẫn, ); (2) Thán từ tiếng Hán
thuộc lớp hư từ vì ý nghĩa của thán từ bị hư hoá (Mã Kiến Trung, Cao
Danh Khải, Hồ Dụ Thụ, Hình Phúc Nghĩa và Uông Quốc Thắng, );
7 77
(3) Thán từ tiếng Hán là một loại từ đặc biệt vì nó tuy có thể sử dụng
độc lập nhưng lại vừa không có ý nghĩa từ vựng, vừa không thể biểu
thị ý nghĩa ngữ pháp (Hình Công Uyển, Lưu Nguyệt Hoa, Trương

(b) Về mặt chức năng, thán từ thường đứng một mình, không có
quan hệ ngữ pháp với bất kì thành tố nào xung quanh. Nó không có
chức năng tạo câu hay làm thành tố cú pháp. Thán từ có khả năng tạo
thành một câu độc lập;
(c) Về mặt hình thức, thán từ thường được coi như một câu đặc
biệt, hoặc một thành phần biệt lập, tách khỏi các yếu tố khác bằng dấu
chấm than (!), dấu chấm hỏi ( ?), hoặc dấu phảy (,) .
1.3.2. Quan điểm của luận án về thán từ
Thán từ là những từ dùng để biểu thị những tình cảm bột phát
của con người (vui, buồn, tức giận, phẫn nộ….), để hô gọi và đáp lại;
Thán từ không có mối quan hệ về mặt kết cấu với bất kì thành phần
nào trong câu, có thể độc lập tạo câu và cũng có thể tạo thành một
ngữ độc lập; Thán từ thuộc nhóm từ loại đặc biệt, độc lập với thực từ
và hư từ.
1.3.3. Danh sách thán từ
Căn cứ vào khái niệm thán từ, trên cơ sở tư liệu là các từ điển hư
từ tiếng Hán hiện đại, từ điển tiếng Hán hiện đại đang được sử dụng
phổ biến và các tư liệu thực tế, luận án đề xuất một danh sách gồm 56
9 99
thán từ tiếng Hán và một danh sách gồm 56 thán từ tiếng Việt. Danh
sách thán từ tiếng Hán được dùng làm cơ sở xác định đối tượng
nghiên cứu của luận án. Danh sách thán từ tiếng Việt được dùng làm
cơ sở cho việc đối chiếu đặc điểm cấu trúc hệ thống của thán từ tiếng
Hán và thán từ tiếng Việt, và để xác định những từ được coi là thán từ
hoặc tổ hợp thán từ trong các tác phẩm dịch.
1.4. Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, luận án tập trung trình bày nội dung cơ sở lý
thuyết có liên quan đến đề tài. Những vấn đề được đề cập đến trong
chương 1 này sẽ là cơ sở lý thuyết để chúng tôi tiếp tục tiến hành
khảo sát và phân tích các vấn đề liên quan đến đề tài trong các chương

2.2. Đặc điểm từ vựng - ngữ nghĩa của thán từ tiếng Hán
2.2.1. Một số đặc điểm về từ vựng - ngữ nghĩa của thán từ tiếng
Hán
2.2.1.1. Đặc điểm đồng nghĩa, đa nghĩa của thán từ tiếng Hán .
Thán từ trong tiếng Hán và tiếng Việt đều có đặc điểm đồng
nghĩa và đa nghĩa. Nhìn chung, luôn tìm được sự tương đương về mặt
11 1111
ý nghĩa từ vựng giữa phần lớn các nhóm thán từ tiếng Hán và thán từ
tiếng Việt.
2.2.1.2. Thán từ tiếng Hán nguyên dạng và thán từ tiếng Hán không
nguyên dạng
Bên cạnh những thán từ nguyên dạng như 啊, 啊啊, 啊, ôi, ái chà
trong tiếng Hán và tiếng Việt, có không ít thực từ hoặc ngữ do thực từ
cấu thành cũng có thể được sử dụng với vai trò như một thán từ,
những từ này được gọi là những thán từ không nguyên dạng, ví dụ các
từ ngữ 啊啊,啊啊啊, 啊啊啊, khiếp, kinh, khốn nạn, khổ
2.2.1.3. Phân loại thán từ tiếng Hán dựa vào đặc điểm từ vựng ngữ
nghĩa
a. Thán từ nguyên dạng. Bao gồm 2 tiểu loại:
(1) Thán từ biểu cảm. Ví dụ: Tiếng Hán: 啊啊啊 ; Tiếng Việt: chu cha,
ối dào
(2) Thán từ biểu ý. Ví dụ: Tiếng Hán: 啊 啊 啊 啊 啊 ; Tiếng Việt: hả,
hử
b. Thán từ không nguyên dạng.Ví dụ: Tiếng Hán: 啊啊,啊啊啊, 啊啊啊 ;
Tiếng Việt: trời, trời phật ơi, mẹ cha ơi
2.2.2. Mối liên hệ giữa ngữ cảnh giao tiếp và ý nghĩa biểu thị của
thán từ tiếng Hán
Thán từ vốn là một từ loại đặc biệt, nó không mang ý nghĩa khái
niệm như thực từ, cũng không mang ý nghĩa ngữ pháp giống như hư
từ, ý nghĩa mà thán từ thể hiện dường như khá mơ hồ và phần lớn

Thán từ đứng đầu câu có thể biểu thị tình cảm, thái độ, để thu hút
sự chú ý và để đáp lại, nghĩa của chúng thường chịu sự chi phối của
phân câu đứng sau. Ví dụ:
“啊啊啊啊——” (Chao ơi, khổ quá!)
2.3.2.2. Trường hợp thán từ tiếng Hán đứng giữa câu
Ý nghĩa của thán từ đứng giữa câu thường chịu sự chi phối của cả
phân câu trước và phân câu sau.
Thán từ đứng giữa câu để biểu thị tình cảm, thái độ có thể chia ra
làm 2 trường hợp: (1) Biểu thị mối quan hệ logic giữa vế trước và vế
sau của câu (quan hệ nhân quả, quan hệ bổ sung, tiếp nối); (2) Nhấn
mạnh chủ ngữ. Ví dụ:
(1) 啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊(Mấy ngày nay, con gái
lão ngoan ngoãn lắm, hừ, vì thấy thằng Tường quay về mà!)
(2) 啊啊啊“啊啊啊”啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊(Hai cái con “caucasus” này, trời
ơi, còn to hơn cả con lừa).
Thán từ tiếng Hán đứng giữa câu để thu hút sự chú ý có thể chia
ra 2 trường hợp: (1) Biểu thị mối quan hệ logic giữa vế trước và vế
sau của câu (quan hệ bổ sung, tiếp nối; quan hệ phủ định); (2) Chuyển
chủ đề. Ví dụ:
(1)天地良心,我真着真,真就真真介真,真,真真真无暇,真,
真真人知的新秀。(Có trời đất chứng giám, tôi thấy rằng, chúng ta
14 1414
cần phải giới thiệu, ờ, nhân tài ưu tú mới xuất hiện, à, lại rất trong
sáng này.)
(2) 真真真,明天真就留在家里,把真子真了,真子糊了 真,
真,真真真得有真真真。(Thế này nhé, ngày mai cậu ở nhà, xây lò,
dán cửa sổ…Ồ, đúng rồi, các cậu còn cần có một nhóm trưởng nữa.)
2.3.2.3. Trường hợp thán từ tiếng Hán đứng cuối câu
Trong các trường hợp đứng cuối câu, nghĩa của thán từ tiếng
Hán thường chịu sự chi phối của phân câu đứng trước. Khi đó, phần

2.5. Tiểu kết chương 2
Trong chương này chúng tôi tập trung khảo sát một số vấn đề
liên quan đến đặc điểm ngữ âm - ngữ nghĩa, từ vựng - ngữ nghĩa, ngữ
pháp - ngữ nghĩa và đặc điểm sử dụng của thán từ tiếng Hán trong sự
liên hệ với thán từ tiếng Việt. Đây là những nội dung quan trọng, là
bước đệm không thể thiếu để luận án có thể tiếp tục khảo sát và
nghiên cứu các phương thức chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng
Việt ở chương 3.
CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG THỨC CHUYỂN DỊCH THÁN TỪ TIẾNG HÁN
SANG TIẾNG VIỆT
16 1616
3.1. Một số vấn đề liên quan đến lý thuyết dịch
3.1.1. Một số khái niệm
Định nghĩa của Wolfram Wilss (1982) “dịch là một quá trình
chuyển hoá nhằm mục đích chuyển dịch một ngôn bản viết ở ngữ
nguồn sang một ngôn bản tương đương nhất ở ngữ đích, yêu cầu
(thông dịch viên) phải có sự hiểu biết về cú pháp, ngữ nghĩa và dụng
học và về quá trình phân tích ngôn bản ngữ nguồn.”.
Khái niệm tương đương trong dịch thuật: “Tương đương trong
dịch thuật là sự trùng hợp hay tương ứng trên một hoặc nhiều bình
diện (ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp, ngữ dụng) giữa các đơn vị dịch
thuật của văn bản nguồn và văn bản đích với tư cách vừa là sản phẩm
vừa là phương tiện của dịch thuật như một quá trình giao
tiếp.”[Nguyễn Hồng Cổn].
3.1.2. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ đối chiếu với lý luận và thực
tiễn dịch thuật
Vì công việc biên phiên dịch luôn có mối quan hệ chặt chẽ với cả
hai ngôn ngữ nên giữa ngôn ngữ học đối chiếu và lý luận, thực tiễn
dịch thuật luôn tồn tại mối quan hệ tác động qua lại.

dụng đối thoại (như kịch Lôi vũ, phim Nhất Nhất tiến lên) thán từ
tiếng Hán xuất hiện với tần suất cao hơn hẳn so với thể loại tiểu
18 1818
thuyết (Một nửa đàn ông là đàn bà, Nghiệp chướng); (3) Có sự khác
nhau khi dịch các văn bản bằng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói. Trừ
trường hợp dịch nói cho phim, trong bốn trường hợp dịch viết còn lại,
số lượng thán từ tiếng Việt được các dịch giả sử dụng để chuyển dịch
luôn nhiều hơn so với số thán từ tiếng Hán trong văn bản gốc. Kết quả
khảo sát này cho thấy hai vấn đề: 1) Một số thán từ tiếng Hán có đặc
điểm một hình chữ đa âm đọc; 2) Thán từ tiếng Hán đa nghĩa, và ý
nghĩa của thán từ tiếng Hán mơ hồ hơn so với thán từ tiếng Việt; (4)
Thống kê cách dịch của các dịch giả thông qua những tác phẩm dịch
được khảo sát, chúng tôi nhận thấy có hai phương pháp dịch chủ đạo
được áp dụng là phương pháp trực dịch và phương pháp chuyển dịch.
Có ba phương thức chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt
được sử dụng phổ biến, đó là chuyển dịch thán từ tiếng Hán bằng thán
từ hoặc tổ hợp thán từ tiếng Việt tương đương, thay thế thán từ tiếng
Hán bằng một từ hoặc cụm từ khác có nghĩa tương đương trong tiếng
Việt và bỏ qua không dịch thán từ tiếng Hán.
3.4. Một số lưu ý và gợi ý
3.4.1. Các yếu tố cần chú ý khi chuyển dịch thán từ tiếng Hán
Khi chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt, cần lưu ý đến
4 yếu tố là: (1) Ngữ điệu; (2) Ý nghĩa từ vựng; (3) Vị trí cú pháp; (4)
Ngữ cảnh. Trong đó, cần phải đặc biệt lưu ý đến yếu tố ngữ cảnh, vì,
thán từ có tính phụ thuộc rất lớn, ý nghĩa của thán từ dường như hoàn
toàn phụ thuộc vào ngữ cảnh.
3.4.2. Lưu ý về việc sử dụng âm Hán – Việt
19 1919
Thử tra cứu âm Hán Việt của các thán từ tiếng Hán trong từ điển
Hán - Việt chúng tôi nhận thấy ngoài âm “a” của thán từ 啊 và âm “ô

một thán từ không thể tách rời khỏi ngữ cảnh xuất hiện thán từ đó, vì
vậy, để có có thể sử dụng hiệu quả các gợi ý chuyển dịch trong bảng
này, trước hết, người dịch phải xem xét và cân nhắc kĩ lưỡng các yếu
tố liên quan đến ngữ cảnh xuất hiện của thán từ.
3.5. Tiểu kết chương 3
Bằng phương pháp khảo sát trường hợp, thông qua khảo sát, đối
chiếu một số tác phẩm văn học, điện ảnh bằng tiếng Hán và các bản
dịch tương ứng, chúng tôi nhận thấy, dịch thán từ từ tiếng Hán sang
tiếng Việt thường xảy ra ba trường hợp: tương đương hoàn toàn,
tương đương bộ phận và không tương đương. Trên cơ sở những kết
quả thu được từ việc phân tích, đối chiếu các đặc điểm của thán từ
trong tiếng Hán và tiếng Việt về các mặt ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp
và cách sử dụng với những kết quả thu được thông qua khảo sát các
tác phẩm văn học, điện ảnh, luận án bước đầu đề xuất một số cách
chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt dựa vào đặc điểm ngữ
âm và ngữ nghĩa của thán từ. Đồng thời, chỉ ra một số điểm cần lưu ý
về yếu tố ngữ cảnh và những điểm cần lưu ý khi sử dụng âm Hán –
Việt và từ điển Hán Việt trong quá trình dịch thán từ tiếng Hán sang
tiếng Việt.
21 2121
KẾT LUẬN
1. Thán từ là một trong những từ loại phổ biến của mọi ngôn
ngữ. Vì thế, thán từ được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hàng
ngày cũng như trong các tác phẩm văn chương. Với khả năng biểu
cảm linh hoạt và tinh tế, thán từ có thể làm những câu nói nhạt nhẽo
trở nên sinh động, có thể làm cho thế giới tình cảm của con người
thêm phần đa dạng, phong phú.
2. Qua phân tích, miêu tả thán từ tiếng Hán theo hướng đối
chiếu với tiếng Việt, luận án thu được một số kết quả như sau :
Thứ nhất, về mặt ngữ âm, bằng phương pháp thực nghiệm, luận

những ví dụ cụ thể để minh họa cho tất cả các thán từ trong cả tiếng
Hán và tiếng Việt.
Thứ tư, liên quan đến đặc điểm ngữ pháp - ngữ nghĩa, luận án
đã tổng kết những điểm tương đồng về mặt chức năng ngữ pháp của
thán từ tiếng Hán và thán từ tiếng Việt như: thán từ không chịu sự chi
phối của bất kì thành phần nào trong câu, cũng không chi phối hay kết
hợp với bất kì thành phần nào của câu, luôn độc lập với kết cấu câu.
Bên cạnh đó, luận án đã cố gắng phân tích và miêu tả ý nghĩa biểu đạt
của thán từ tiếng Hán trong sự liên hệ với thán từ tiếng Việt ở cả ba
23 2323
trường hợp: thán từ đứng ở đầu câu, thán từ đứng ở giữa câu và thán
từ đứng ở cuối câu.
Thứ năm, khảo sát đặc điểm sử dụng của thán từ tiếng Hán dưới
tác động của các biến xã hội (giới, tuổi, nghề nghiệp, địa vị…), luận
án đã bước đầu chứng minh được thán từ tiếng Hán rất đa dạng, được
phân tầng khá phức tạp trong sử dụng. Vai giao tiếp khác nhau, bối
cảnh giao tiếp khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau, luôn là những
yếu tố rất phức tạp ảnh hưởng đến việc sử dụng thán từ trong tiếng
Hán và tiếng Việt. Trong phần này, luận án dành riêng một phần để đi
sâu phân tích, khảo sát về đặc điểm của nhân tố giới tính trong việc sử
dụng thán từ tiếng Hán. Các kết quả thu được cho thấy: (1) Tần suất
sử dụng thán từ của nam giới cao hơn so với nữ giới; (2) Nữ giới có
xu hướng sử dụng thán từ biểu cảm với tần suất cao hơn nam giới; (3)
Nam giới có xu hướng sử dụng thán từ biểu ý với tần suất cao hơn so
với nữ giới.
3. Bằng phương pháp khảo sát trường hợp, thông qua khảo sát
896 câu có chứa thán từ trong 4 tác phẩm văn học, điện ảnh hiện đại
và đương đại tiếng Hán và 896 câu chuyển dịch sang tiếng Việt ở các
bản dịch tương ứng, chúng tôi nhận thấy, cũng giống như việc dịch
các từ loại khác, dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt cũng thường

lại, đối với người phi bản ngữ thì việc sử dụng thán từ là cả một vấn
25 2525


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status