Kỹ thuật truyền số liệu : ATM Asynchronous Transfer Mode part 5 - Pdf 19

©2007, Dr. Dinh Duc Anh Vu
37
Data Communication and Computer Networks
2007
dce
Loại tải STM-1 trong việc truyền các cell ATM
trên cơ sở SDH
©2007, Dr. Dinh Duc Anh Vu
38
Data Communication and Computer Networks
2007
dce
Phân loại các dịch vụ ATM
•Thời gian thực (Real time)
–Tốc độ bit cố định (Constant bit rate – CBR)
–Tốc độ bit thay đổi (Real time variable bit rate – rt-VBR)
• Không thời gian thực
–Tốc độ bit thay đổi (Non-real time variable bit rate – nrt-
VBR)
–Tốc độ bit có thể (Available bit rate – ABR)
–Tốc độ bit không ràng buộc (Unspecified bit rate – UBR)
–Tốc độ frame được bảo đảm (Guaranteed frame rate –
GFR)
©2007, Dr. Dinh Duc Anh Vu
39
Data Communication and Computer Networks
2007
dce
Các dịch vụ thời gian thực
• Phân biệt bởi
–Thời gian trễ

42
Data Communication and Computer Networks
2007
dce
nrt-VBR
•Cóthể đặc tả các tính chất của dòng lưu thông
mong đợi để mạng cung cấp các dịch vụ phù hợp
•Hệ thống đầu cuối đặc tả
–Tốc độ cell tối đa (Peak cell rate)
–Tốc độ trung bình hoặc tốc độ có thể chịu được
–Thước đo sự bùng nổ lưu thông
•Mạng sẽ cung cấp kết nối với độ trễ thấp và tỉ lệ mất
cell thấp
•e.g. hệ thống đặt chỗ vé máy bay, giao dịch ngân
hàng
©2007, Dr. Dinh Duc Anh Vu
43
Data Communication and Computer Networks
2007
dce
UBR
•Cóthể được dùng những dung lượng còn lại của lưu
thông CBR và VBR
– Không phải tất cả tài nguyên đều được cấp phát
–Bản chất “bursty”
• Dùng cho các ứng dụng có thể bị mất cell hoặc có
thể chịu được thời gian trễ thay đổi
– e.g. lưu thông TCP
• Các cell được truyền trên cơ sở FIFO
•Dịch vụ nỗ lực cao nhất

•Dịch vụ GFR tốt hơn các dịch vụ khác đối với luồng dữ liệu
trên Ethernet
–Mạng có khả năng phát hiện bắt đầu/kết thúc khung hoặc gói
– Khi có nghẽn mạng, các cell trong khung sẽ được hủy bỏ
–Bảo đảm tốc độ tối thiểu
–Cókhả năng mang nhiều khung hơn khi mạng không bị nghẽn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status