BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĨNH ĐỊNH
THÁI NGỌC ÁNH
DÙNG WinEdt ĐỂ SOẠN THẢO, TRỘN ĐỀ
TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ PHỔ THÔNG
Tổ chuyên môn: Lý - Tin - Công nghệ.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Quảng Trị, tháng 4 năm 2011
Mục lục
1 Mở đầu 2
2 Giới thiệu qua về WinEdt. 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về Latex. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
2.2 Tại sao ta lại dùng hệ soạn thảo WinEdt. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
3 Cài đặt phần mềm. 3
3.1 Tiêu chuẩn về phần cứng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
3.2 Tiêu chuẩn về phần mềm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
3.3 Cài đặt WinEdt. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
4 Dùng WinEdt để ra đề trắc nghiệm và trộn đề trắc nghiệm. 4
4.1 Gói lệnh bổ sung (gói này được chúng tôi viết bổ sung.) . . . . . . . . . . . . 4
4.2 Soạn thảo File đề trắc nghiệm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
4.3 Soạn thảo File đáp án đề trắc nghiệm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
4.4 Cách soạn thảo công thức toán học [2, 3, 6]. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
4.5 File maude.tex xuất ra bộ đề. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
4.6 Cách chọn số câu hỏi và số đề In ấn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
5 Các kết quả đạt được. 9
6 Kết luận. 11
Tài liệu 12
Phụ lục 13
1
DÙNG WinEdt ĐỂ SOẠN THẢO, TRỘN
2 Giới thiệu qua về WinEdt.
2.1 Giới thiệu sơ lược về Latex.
Năm 1977, Donal Knuth thuộc Đại học Stanfond bắt đầu viết phần mềm T
E
X[2]. Chương trình
này tập trung vào việc soạn thảo các công thức toán học với chất lượng in ấn cao.
Năm 1982, bản T
E
Xđược công bố và ổn định không khác gì so với ngày nay.
Năm 1989, một cải tiến được đưa vào nhằm giúp cho T
E
X hỗ trợ tốt hơn cho việc soạn thảo
các tài liệu đa ngôn ngữ [2, 3].
Ngày nay, các phiên bản của T
E
X đang được sữ dụng rộng rãi trên thế giới và Việt Nam. L
A
T
E
X
là một gói các tập lệnh giúp việc soạn thảo tài liệu được dễ dàng và nhanh chống hơn. L
A
T
E
X hỗ
trợ tối đa cho việc soạn thảo các tài liệu có công thức toán học mà nói rộng ra là các tài liệu khoa
học kỹ thuật. Chất lượng các bản in dùng L
A
T
E
1. Cài đặt phần mềm MikTex. Đây là chương trình miễn phí của Christian Schenk (người Đức)
tại địa chỉ: (http://www.miktex.de,http://www.miktex.org/faq)
3
2. Cài đặt Fonts tiếng việt cho MikTex có tại địa chỉ (http://vntex.org/download/vntex-support.)
3. Cài đặt phần mềm đọc file có phần mở rộng dpf.
4. Cài đặt WinEdt.
4 Dùng WinEdt để ra đề trắc nghiệm và trộn đề trắc
nghiệm.
4.1 Gói lệnh bổ sung (gói này được chúng tôi viết bổ sung.)
Trong gói lệnh này có 7 file bắt buộc ( để có nó các bạn có thể liên hệ với tôi theo địa chỉ này
[email protected]):
1. File vietuni.tex - đây là File định nghĩa Font và các gói lệnh cần dùng.
2. File vatlypt.tex - đây là File định nghĩa các từ viết tắt trong phần mềm.
3. File tnvatly.tex - đây là File chứa đựng các thuật các để đảo đề trắc nghiệm và trộn đề trắc
nghiệm [4].
4. File daode.tex - đây là File quy định cách đảo thứ tự các câu trong đề trắc nghiệm.
5. File đề trắc nghiệm - do người dùng tự đặt.
6. File đáp án đề trắc nghiệm - do người dùng tự đặt.
7. File maude.tex - đây là File chính của chương trình, chứa đựng tất cả các liên kết.
4.2 Soạn thảo File đề trắc nghiệm.
Thông thường hệ thống các File ở gói bổ sung chúng ta lưu vào thư mục ở ổ đĩa D trong máy
tính cá nhân, ta lưu vào thư mục có tên là Rade (D:\Rade.). Chúng ta lưu File này trong thư mục
trên và đặt cho nó một cái tên tuỳ ý, sao cho dễ nhớ nhất. Chẳng hạn ta muốn ra đề kiểm tra phần
điện xoay chiều, ta đặt tên file đề là dien1.tex.
Soạn nội dung đề trong File dien1.tex theo Cấu trúc:[3, 4]
\def\tencauhoi{ Nội dung câu hỏi \mb{Nội dung đáp án A}{Nội dung đáp
án B}{Nội dung đáp án C}{Nội dung đáp án D}}
Ví dụ: Để nhập câu 1 có nội dung:
Câu1. Đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, mắc vào hai đầu mạch hiệu điện thế u = U
0
Bảng 1 : Phân nhóm các câu hỏi
5
4.3 Soạn thảo File đáp án đề trắc nghiệm.
Ta tạo ra một File mới và đặt cho nó một cái tên sao cho dễ nhớ và có liên quan đến File đề
trắc nghiệm tương ứng lưu vào thư mục Rade, chẳng hạn file dadien1.tex. Ta phải nhập đáp án tất
cả các câu có trong file đề trắc nghiệm (như trên thì các câu có trong file dien1.tex theo cú pháp:
\def\tencauhoi{đáp án}
Ví dụ: Câu 1 có đáp án là C thì ta nhập \def\caumot{\dsc}
Như vậy, nếu đó là đáp án A thì ta thay \dsc thành \dsa , tương tự với đáp án B thì ta
thay \dsc thành \dsb và đáp án D thì ta thay \dsc thành \dsd. Giao diện máy tính đối với file
dadien1.tex như hình 2:
Hình 2: Giao diện File đáp án, dadien1.tex
4.4 Cách soạn thảo công thức toán học [2, 3, 6].
• Cú pháp $Công thức$
• Lưu ý các cách viết công thức toán học
• Lưu ý bảng kí hiệu các chử cái Hi Lạp.
6
Gõ vào In ra Gõ vào In ra Gõ Vào In ra Gõ vào In ra
\Gamma Γ \beta β \pi π \rightarrow →
\Delta ∆ \gamma γ \rho ρ \Rightarrow ⇒
\Theta Λ \delta δ \sigma σ \leftrightarrow ↔
\Xi Ξ \varepsilon ε \tau τ \Leftrightarrow ⇔
\Pi Π \eta η \varphi ϕ \in ∈
\Sigma Σ \theta θ \omega ω \ni
\Phi Φ \lambda λ \Psi Ψ \int
\Omega Ω \mu µ \exists ∃ \sqrt{x}
√
x
\alpha α \xi ξ \infty ∞ \sqrt[n]{x}
3
+ 2x + sin x + 2
√
x + 1 − 3x
4
thì ta gõ vào: $y=\frac{x^3+2x+\sinx+2}{\sqrt{x}+1-3x^4}$ . Muốn có hàm số xuất ra:
I =
π
2
0
(x
3
. sin x + ln x + x)dx
thì ta soạn thảo: $I=\int_0^{\frac{\pi}{2}} (x^3. \sin x+\ln x+x)dx$. Muốn có hàm
xuất ra dạng:
lim
x→∞
x
3
+ 2x
2
sin x + 2 ln x + 1
x
2
+ 2x + 5
Thì ta soạn thảo như sau
$\lim_{x\rightarrow\infty} \frac{x^3+2x^2\sin x+2\ln x +1}{x^2+2x+5}$. Muốn có
công thức:
I =
2
0
thì ta soạn thảo: $\varepsilon=\frac{hc}{\lambda}=A+\frac{1}{2}mv_0^2=\frac{hc}{\lambda_0}
+\frac{1}{2}mv_0^2$
Cho phản ứng hạt nhân:
U
238
92
→ 8He
4
2
+ 6e
0
−1
+ P b
206
92
7
Thì ta soạn thảo
$U^{238}_{92} \rightarrow 8 He^4_2+6 e^0_{-1}+Pb^{206}_{92}$. Muốn có phản ứng:
CaCO
3
+ 2H
+
+ 2Cl
−
→ Ca
2+
+ 2Cl
−
Để In đề nào thí ta thực thi lệnh in đề đó. Để không in đề nào thì ta đánh % trước lệnh đó để
không thực thi lệnh. Ví dụ : Ta muốn in đề 1 và 2 thì ta cho thực thi 2 lệnh \demot; \dehai các
đề còn lại %\deba; %\debon; %\denam; %\desau; %\demot; %\dehai.
Phần In đáp án, ta in đề nào thì ta phải in đáp án của đề đó. Chẳng hạn như trên thì ta
thực thi hai lệnh \gdemot; \gdehai còn các đáp án còn lại %\gdeba; %\gdebon; %\gdenam;
%\gdesau; %\gdemot; %\gdehai.
Còn số câu hỏi có trong đề thì ta thực thi lệnh 5 câu (\nam), 10 câu (\muoi), 15 câu (\muoilam),
, 30 câu (\bamuoi), 35 câu (\balam), 40 câu (\bonmuoi), Ở mục Khai báo số câu của
đề.
In giấy làm bài cho học sinh chọn lệnh \mauduclo.
5 Các kết quả đạt được.
Với việc vận dụng phần mềm WinEdt vào việc ra đề, đảo đề trắc nghiệm vật lý phổ thông tại
Trường THPT Vĩnh Định chúng tôi đã tạo ra được một loạt đề gốc thuộc các loại đề kiểm tra 15
9
phút, đề kiểm tra 1 tiết, đề thi học kì và các đề thi thử đại học. Thống kê số đề thi gốc, lớp, ban
được chúng tôi trình bày trong bảng 3.
Thứ tự Lớp Thể loại đề kiểm tra Học kì Số lượng đề gốc
1 10 Cơ bản Kiểm tra 15 phút I 3
10 Cơ bản Kiểm tra 1 tiết I 2
10 Cơ bản Kiểm tra học kì I 1
2 10 Nâng cao Kiểm tra học kì I 1
3 11 Cơ bản Kiểm tra 15 phút I 3
11 Cơ bản Kiểm tra 1 tiết I 2
11 Cơ bản Kiểm tra học kì I 1
4 10 Cơ bản Kiểm tra 15 phút II 3
10 Cơ bản Kiểm tra 1 tiết II 2
5 10 Nâng cao Kiểm tra học kì II 1
6 11 Cơ bản Kiểm tra 15 phút II 3
11 Cơ bản Kiểm tra 1 tiết II 2
11 Cơ bản Kiểm tra học kì II 1
10 Nâng Cao Kiểm tra 1 tiết I 4 TL (4)
10 Nâng cao Kiểm tra học kì I 2 TL (2)
2 11 Cơ bản Kiểm tra 15 phút I 2 TN (2)
11 Cơ bản Kiểm tra 1 tiết I 2 TL (2)
3 12 Cơ bản Kiểm tra 15 phút I 3 TN (3)
12 Cơ bản Kiểm tra 1 tiết I 2 TL (2)
4 10 Nâng cao Kiểm tra 15 phút II 5 TN (1) TL(2)
10 Nâng cao Kiểm tra 1 tiết II 4 TL (4)
10 Nâng cao Kiểm tra học kì II 2 TL (2)
5 11 Cơ bản Kiểm tra 15 phút II 4 TN (1) TL(2)
11 Cơ bản Kiểm tra 1 tiết II 2 TL (2)
6 12 Cơ bản Kiểm tra 15 phút II 2 TN (2)
12 Cơ bản Kiểm tra 1 tiết II 2 TN (2)
Bảng 4 : Thống kê các đề gốc đã được kiểm tra tại
Trường THPT Vĩnh Định năm học 2010 - 2011.
10
Đến năm học 2010 - 2011 chúng tôi đã ứng dụng phần mềm vào việc ra đề theo chuẩn kiến thức
kỹ năng và ma trận đề [1]. Các lớp được áp dụng vào là 10A
1
, 10A
2
, 11B
4
, 11B
5
, 12B
1
, 12B
9
. Các
[3] Nguyễn Hữu Điển, Nguyễn Minh Tuấn, L
A
T
E
X tra cứu và soạn thảo, Nhà xuất bản Đại học
Quốc Gia Hà Nội, (2005).
[4] Nguyễn Đức Minh, Vài nét về L
A
T
E
X và cách tạo đề thi dùng L
A
T
E
X, Khoa Toán, Đại học
Quy Nhơn, (2005).
[5] Gary L. Gray, Soạn tài liệu Khoa học với L
A
T
E
X, Laboratory for Parallel and Computational
Mechanics Engineering Science and Mechanics Department The Pennsylvania State University,
Nguyễn Phi Hùng dịch
[6] Hội toán học Mỹ, Hướng dẫn sử dụng gói amsmath (phiên bản 2.0)
[7] Tobias Oetiker, Hubert Partl, Irene Hyna and Elisabeth Schlegl, Một tài liệu ngắn gọn giới
thiệu về L
A
T
E
X, Nguyễn Tân Khoa (Biên dịch)
% Hai khai báo quan trọng nhất đó là file ghi câu hỏi và file ghi câu trả lời
\def\tennganhangdethi{12/1tiet/hk2lan1}% Khai báo đề thi
\def\tendapannganhangdethi{12/1tiet/dahk2lan1}%Khai báo đáp án !
\def\socauhoi{\bamuoi}%% số câu hỏi của đề: nam,muoi,muoilam,haimuoi, bamuoi
%\def\sodethi{\haide}
%
\input{daode}
% Phần in ấn
\demot % In đề 1
\dehai% In đề 2
\deba% In đề 3
\debon% In đề 4
\denam% In đè 5
\desau% In đề 6
%\demot % In de 7
%\dehai % In de 8
% In đáp án
\trangmoi
13
\gdemot% In đáp án đề 1
\gdehai% In đáp án đề 2
\gdeba% In đáp án đề 3
\newpage
\gdebon% In đáp án đề 4
\gdenam% In đáp án đề 5
\gdesau% In đáp án đề 6
%\newpage
%\gdemot % Đáp án đề 7
%\gdehai% Đáp án đề 8
% In mẫu giấy thi