Ch-ơng III
Thiết kế mạng điện cao áp của nhà máy
III.1. Đặt vấn đề:
Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh h-ởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và
kỹ thuật của hệ thống . Một sơ đồ cung cấp điện đ-ợc coi là hợp lý phải thỏa
mãn những yêu cầu cơ bản sau:
1. Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật.
2. Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
3. Thuận tiện và linh họat trong vận hành.
4. An toàn cho ng-ời và thiết bị.
5. Dể dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng tr-ởng của phụ tải điện.
6. Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế.
Trình tự tính tóan thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các b-ớc:
1.Vạch các ph-ơng án cung cấp điện.
2. Lựa chọn vị trí , số l-ợng , dung l-ợng của các trạm biến áp và lựa chọn
chủng loại, tiết diện các đ-ờng dây cho các ph-ơng án.
3. Tính toán kinh tế kỹ thuật để lựa chọn ph-ơng án hợp lý.
4. Thiết kế chi tiết cho ph-ơng án đ-ợc chọn.
III.2. Các ph-ơng án cung cấp điện:
Nhà máy điện lấy điện từ nguồn có U
đm
=10 kV.
1.Ph-ơng án về các trạm biến áp phân x-ởng:
Các trạm biến áp đ-ợc lựa chọn trên các nguyên tắc sau:
1. Vị trí đặt trạm biến áp phải thỏa mãn các yêu cầu: gần tâm phụ tải ;
thuận tiện cho việc vận chuyển , lắp đặt , vận hành , sữa chữa máy biến
áp ; an toàn và kinh tế.
2. Số l-ợng máy biến áp đặt trong các trạm biến áp đ-ợc lựa chọn căn cứ
vào yêu cầu cung cấp điện của phụ tải; điều kiện vận chuyển và lắp đặt;
chế độ làm việc của phụ tải. Trong mọi tr-ờng hợp trạm biến áp đặt 1
máy biến áp sẽ là kinh tế và thuận lợi cho việc vận hành, song độ tin
quá tải không quá 5 ngày đêm , thời gian quá tải trong một ngày đêm
không v-ợt quá 6h tr-ớc khi quá tải MBA vận hành với hệ số tải 0,93.
S
tt sc
công suất tính toán sự cố. Khi sự cố 1 MBA có thể loại bỏ một số
phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung l-ợng của MBA, nhờ vậy có
thể giảm nhẹ đ-ợc vốn đầu t- và tổn thất của trạm trong trạng thái làm
việc bình th-ờng. Giả thiết trong các hộ loại I co 30% là phụ tải loại III
nên S
tt sc
= 0,7.S
tt
.
Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo
điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, thay thế vận hành, sữa chữa
và kiểm tra định kỳ.
a. Ph-ơng án 1: Đặt 6 trạm biến áp phân x-ởng .
Trong đó:
* Trạm biến áp B
1
: 2 MBA cấp điện cho phân x-ởng cơ khí 1 và 2.
n.k
hc
.S
ddmB
S
tt
= (456,189 + 84,419) = 540,6 kVA
S
đmB
, ,
tt
S
x
=270,3 kVA.
Vậy trạm biến áp B
1
đặt hai máy biến áp S
đm
= 320 kVA.
* Trạm biến áp B
2
: 1 MBA cấp điện cho phân x-ởng lắp ráp và cơ điện :
n.k
hc
.S
ddmB
S
tt
= 230,607+277,514 = 508,121kVA
S
đmB
508,121
2
= 254,061 kVA.
Vậy ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 320 kVA.
Kiểm tra lại dung l-ợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố:
= 320 kVA.
* Trạm biến áp B
3
: 2 MBA cung cấp cho Nhà hành chính và phòng bảo vệ:
n.k
hc
.S
ddmB
S
tt
= 134,80+1,015 =135,8kVA
S
đmB
135,8
2
= 67,9 kVA.
Vậy ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 100 kVA.
Kiểm tra lại dung l-ợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố:
S
tt sc
lúc này chính là công suất tính toán cho phòng thí nghiệm và phân x-ởng
số 1 sau khi cắt một số phụ tải không quan trọng trong phân x-ởng (30% phụ tải
loại 3).
n.k
hc
.S
ddmB
tt
= 577,469+175,746= 753,2kVA
S
đmB
753,2
2
= 376,608 kVA.
Vậy ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 560 kVA.
Kiểm tra lại dung l-ợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố:
S
tt sc
lúc này chính là công suất tính toán cho phòng thí nghiệm và phân x-ởng
số 1 sau khi cắt một số phụ tải không quan trọng trong phân x-ởng (30% phụ tải
loại 3).
n.k
hc
.S
ddmB
S
tt sc
= 0,7.S
tt
S
đmB
0 7
0 7 753 2
đm
= 560 kVA.
Kiểm tra lại dung l-ợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố:
S
tt sc
lúc này chính là công suất tính toán cho phòng thí nghiệm và phân x-ởng
số 1 sau khi cắt một số phụ tải không quan trọng trong phân x-ởng (30% phụ tải
loại 3), còn phân x-ởng sữa chữa cơ khí là phụ tải loại 3 nên khi sự cố có thể
tạm ngừng cung cấp điện:
n.k
hc
.S
ddmB
S
tt sc
= 0,7.S
tt
S
đmB
0 7
0 7 1054 873
1 4 1 4
, .
, ,
, ,
tt
S
x
= 522,9 kVA.
loại 3), còn bộ phận nén ép và trạm bơm là phụ tải loại 3 nên khi sự cố có thể
tạm ngừng cung cấp điện:
n.k
hc
.S
ddmB
S
tt sc
= 0,7.S
tt
S
đmB
0 7
0 7 325 78
1 4 1 4
, .
, ,
, ,
tt
S
x
= 162,89 kVA.
Vậy trạm biến áp B
6
đặt hai máy biến áp S
đm
= 180 kVA.
b. Ph-ơng án 2: Đặt 4 trạm biến áp phân x-ởng.
* Trạm biến áp B
S
tt sc
= 0,7.S
tt
S
đmB
0 7
0 7 1049
1 4 1 4
, .
,
, ,
tt
S
x
= 524,5 kVA.
Vậy trạm biến áp B
1
đặt hai máy biến áp S
đm
= 560 kVA.
* Trạm biến áp B
2
: 2MBA cung cấp cho phòng kiểm nghiệm, kho vật
t-, kho sản phẩm, nhà hành chính và phòng bảo vệ :
n.k
hc
.S
ddmB
0 7 461 6
1 4 1 4
, .
, ,
, ,
tt
S
x
= 230,8 kVA.
Vậy trạm biến áp B
2
đặt hai máy biến áp S
đm
= 320 kVA.
* Trạm biến áp B
3
: 2 MBA cung cấp cho phân x-ởng đúc gang và mộc
mẫu :
n.k
hc
.S
ddmB
S
tt
= 577,469+175,746= 753,2kVA
S
đmB
753,2
2
= 376,608 kVA.
Vậy trạm biến áp B
3
đặt hai máy biến áp S
đm
= 560 kVA.
* Trạm biến áp B
4
: 2 MBA cung cấp cho phân x-ởng đúc thép và rèn ,dập :
n.k
hc
.S
ddmB
S
tt
=578,842+467,031 = 1045,873 kVA
S
đmB
1045,873
2
=522,9 kVA.
Vậy ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 560 kVA.
Kiểm tra lại dung l-ợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố:
S
tt sc
lúc này chính là công suất tính toán cho phòng thí nghiệm và phân x-ởng
số 1 sau khi cắt một số phụ tải không quan trọng trong phân x-ởng (30% phụ tải
* Các trạm biến áp cung cấp điện cho một phân x-ởng có thể dùng loại
liền kề có một t-ờng của trạm chung với t-ờng của phân x-ởng nhờ vậy tiết
kiệm đ-ợc vốn xây dựng và ít ảnh h-ởng đến công trình khác.
* Trạm lồng cũng đ-ợc sử dụng để cung cấp điện cho một phần hoặc toàn
bộ một phân x-ởng vì có chi phí đầu t- thấp, vận hành, bảo quản thuận lợi song
về mặt an toàn khi có sự cố trong trạm hoặc phân x-ởng không cao.
* Các trạm biến áp dùng chung cho nhiều phân x-ởng nên đặt gần tâm
phụ tải, nhờ vậy có thể đ-a điện áp cao tới gần hộ tiêu thụ điện và rút ngắn khá
nhiều chiều dài mạng phân phối cao áp của xí nghiệp cũng nh- mạng hạ áp phân
x-ởng, giảm chi phí kim loại làm dây dẫn và giảm tổn thất. Cũng vì vậy nên
dùng trạm độc lập, tuy nhiên vốn đầu t- trạm sẽ bị gia tăng.
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể có thể lựa chọn một trong các loại trạm
biến áp đã nêu. Để đảm bảo an toàn cho ng-ời cũng nh- thiết bị , đảm bảo mỹ
quan công nghiệp ở đây sẽ sử dụng loại trạm xây, đặt gần tâm phụ tải, gần các
trục giao thông trong nhà máy, song cũng cần tính đến khả năng phát triển và
mở rộng sản xuất.
Để lựa chọn đ-ợc vị trí đặt các trạm biến áp phân x-ởng cần xác định tâm
phụ tải của các phân x-ởng hoặc nhóm phân x-ởng đ-ợc cung cấp điện từ các
trạm biến áp đó.
* Xác định vị trí đặt trạm biến áp B
1
(ph-ơng án 1):cung cấp điện cho
phòng thí nghiệm và phân x-ởng số 1:
x
01
=
n
i
i
S
yiS
1
1
.
=
546 189 182 84 419 182
546 189 84 419
, ,
, ,
x x
= 18,2 mm
Căn cứ vào vị trí của nhà x-ởng ta đặt trạm biến áp B
1
tại vị trí M()
Đối với các trạm biến áp phân x-ởng khác , tính toán t-ơng tự ta xác định đ-ợc
vị trí đặt phù hợp cho các trạm biến áp phân x-ởng trong phạm vi nhà máy.
Vị trí tính toán biến áp phân x-ởng đ-ợc ghi trong bảng d-ới đây:
Vị trí tính toánPh-ơng án Tên trạm
x
0i
y
0i
B
1
Vị trí tính toán để đặt trạm biến đ-ợc cho ở bảng trên tuy nhiên trong thực
tế không đặt theo vị trí nh- trên mà còn tùy vào vị trí của các phân x-ởng trong
nhà máy và thẩm mỹ quan của nhà máy mà ta đặt cho hợp lí.
Kết quả đặt các trạm biến áp đ-ợc cho d-ới bảng sau:
Vị trí đặtPh-ơng án Tên trạm
x
0i
y
0i
B
1
56 156
B
2
56 150
B
3
40 70
B
4
110 200
B
5
110 156
ph-ơng án 1
B
6
118 96
B
1
t-ơng đối lớn.
b. Xác định vị trí đặt trạm biến áp trung gian (của nhà máy), trạm phân phối
trung tâm:
Dựa trên hệ trục tọa độ xoy đã chọn có thế xác định đ-ợc trung tâm phụ
tải điện của nhà máy:
x
0
=
n
i
n
ii
S
xS
1
1
.
; y
0
=
n
i
n
ii
S
yS
n
i
n
ii
S
yS
1
1
.
= 151
Vị trí tốt nhất để đặt TBATG hoặc TPPTT có tọa độ M(110,150)
c. Lựa chọn các ph-ơng án nối dây của mạng cao áp:
Nhà máy thuộc hộ loại I, nên đ-ờng dây từ trạm biến áp về trung tâm cung
cấp ( TPPTT) của nhà máy sẽ dùng lộ kép.
Do tính chất quan trọng của các phân x-ởng nên mạng cao áp trong nhà
máy ta sử dụng sơ đồ hình tia, lộ kép. Sơ đồ này có -u điểm là sơ đồ nối dây rõ
ràng, các trạm biến áp phân x-ởng đều đ-ợc cấp điện từ một đ-ờng dây riêng
nên ít ảnh h-ởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện không cao, dể thực hiện biện
pháp bảo vệ, tự động hóa và dễ vận hành. Để đảm bảo mỹ quan và an toàn các
tuyến giao thông nội bộ. Từ những phân tích thêm có thể đ-a ra 2 ph-ơng án
thiết kế mạng cao áp đ-ợc trình bày trong hình d-ới đây:
III.3. Tính toán kinh tế- kỹ thuật ,lựa chọn ph-ơng án hợp lý:
Để so sánh và lựa chọn ph-ơng án hợp lý ta sử dụng hàm chi phí tính toán
Z và chỉ xét đến những phần khác nhau trong các ph-ơng án để giảm khối l-ợng
tính toán:
Z =(a
vh
+a
Trên cơ sở chọn đ-ợc công suất MBA ở phần trên ta có bảng kết quả chọn
MBA cho các trạm biến áp phân x-ởng:
Bảng kết quả lựa chọn MBA trong các trạm biến áp của ph-ơng án I
Tên
TBA
S
đm
(kVA)
U
c
/U
h
(kV)
P
0
(kW)
P
n
(kW)
U
n
(%)
I
0
(%)
Số
máy
Đơn
giá
(10
* Xác định tổn thất điện năng A trong các trạm biến áp:
Tổn thất điện năng A trong các trạm biến áp đ-ợc tính theo công thức:
A = n. P
0
.t +
n
1
. P
n
.
.
2
dm
tt
S
S
kWh
Trong đó:
n-số máy biến áp ghép song song. (n = 2)
t-thời gian máy biến áp vận hành, với MBA vận hành suốt năm t=8760h.
-thời gian tổn thất công suất lớn nhất.
(kW) P
n
(kW) A(kWh)
B
1
2 540,6 320 1,9 6,2 47751,9
B
2
2 508,121 320 1,9 6,2 46066,14
B
3
2 135,8 100 0,73 2,4 16407,14
B
4
2 753,2 560 2,5 9,4 57699,98
B
5
2 1045,873 560 2,5 9,4 70601,02
B
6
2 325,78 180 1,2 4,1 32002,15
Tổng tổn thất điện năng trong các TBA: A
B
=270528,7 kWh
b. Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng
trong mạng điện:
* Chọn cáp từ TPPTT về các trạm biến áp phân x-ởng
Cáp cao áp đ-ợc chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện j
kt
.Đối với nhà máy cơ
nhất.
Kiểm tra tiết diện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:
k
hc
.I
cp
I
sc
Trong đó:
I
sc
- dòng điện xảy ra khi sự cố đứt 1 cáp, I
sc
= 2I
max
k
hc
=k
1
.k
2
k
1
- hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ, lấy k
1
=1.
k
2
hệ số hiệu chỉnh về số dây cáp cùng đặt trong một rãnh, các rãnh
đều đặt 2 cáp, khoảng cách giữa các sợi cáp là 300 mm, Tra phụ lục tìm đ-ợc
I
max
=
15 606
3 1
,
,
= 5,034 mm
2
.
Tra PL 4.32 ta chän F
tc
= 16 mm
2
.c¸p ®ång 3 lâi 10 kV c¸ch ®iÖn XLPE, ®ai
thÐp , vá PVC do h·ng FURUKAWA (NhËt ) chÕ t¹o, I
cp
= 110.
KiÓm tra tiÕt diÖn c¸p ®· chän theo ®iÒu kiÖn ph¸t nãng:
0,93.I
cp
= 0,93.110 = 102,3 > 2.I
max
= 31,212
VËy c¸p ®· chän tháa m·n ®iÒu kiÖn ph¸t nãng
Chän c¸p cã tiÕt diÖn F = 16 mm
2
víi I
cp
= 110.
= 4,732 mm
2
.
Tra PL 4.32 ta chän F
tc
= 16 mm
2
.c¸p ®ång 3 lâi 10 kV c¸ch ®iÖn XLPE, ®ai
thÐp , vá PVC do h·ng FURUKAWA (N n8hËt ) chÕ t¹o, I
cp
= 110.
KiÓm tra tiÕt diÖn c¸p ®· chän theo ®iÒu kiÖn ph¸t nãng:
0,93.I
cp
= 0,93.110 = 102,3 > 2.I
max
= 29,336A
Chän c¸p cã tiÕt diÖn F = 16 mm
2
víi I
cp
= 110.
-Chän c¸p tõ TBATG ®Õn B
3
:
I
max
=
dm
ttpx
, vá PVC do h·ng FURUKAWA (NhËt ) chÕ t¹o, I
cp
= 110.
KiÓm tra tiÕt diÖn c¸p ®· chän theo ®iÒu kiÖn ph¸t nãng:
0,93.I
cp
= 0,93.110 = 102,3>2.I
max
= 7,84
VËy c¸p ®· chän tháa m·n ®iÒu kiÖn ph¸t nãng
Chän c¸p cã tiÕt diÖn F = 16 mm
2
víi I
cp
= 110.
-Chän c¸p tõ TBATG ®Õn B
4
:
I
max
=
dm
ttpx
U
S
.3.2
=
753 2
2 3 10
,
max
= 43,486.
VËy c¸p ®· chän tháa m·n ®iÒu kiÖn ph¸t nãng .
Chän c¸p cã tiÕt diÖn F = 16 mm
2
víi I
cp
= 110.
-Chọn cáp từ TBATG đến B
5
:
I
max
=
dm
ttpx
U
S
.3.2
=
1045 873
2 3 10
,
. .
= 30,192 A.
Tiết diện kinh tế của cáp:
F
kt
=
kt
= 110.
-Chọn cáp từ TBATG đến B
6
:
I
max
=
dm
ttpx
U
S
.3.2
=
325 78
2 3 10
,
. .
= 9,404 A.
Tiết diện kinh tế của cáp:
F
kt
=
kt
J
I
max
=
9 404
3 1
,
x-ởng cơ điện , từ TBA B
3
đến phòng bảo vệ , từ TBA B
6
đến kho vật t-, kho sản
phẩm.
+ Cáp hạ áp đ-ợc chọn theo điều kiện phát nóng cho phép. Đoạn đ-ờng
cáp ở đây cung ngắn , tổn thất điện áp không đáng kể , nên có thể bỏ qua không
kiểm tra lại điều kiện U
cp
.
+ Chọn cáp từ trạm biến áp B
2
đến phân x-ởng cơ điện:
Phân x-ởng cơ điện là hộ tiêu thụ loại II nên:
I
max
=
2 3. .
ttpx
dm
S
U
=
277 514
2 3 0 38
,
. . ,
= 210,82 A.
Chỉ có 1 cáp đi trong rãnh nên k
= 1,542 A.
Chỉ có 1 cáp đi trong rãnh nên k
2
=1. Điều kiện chọn cáp: I
c
p
I
max
.
Tra PL 4.28 ta chọn cáp đồng hạ áp 1 lõi cách điện PVC do hãng LENS chế
tạo,tiết diện (1x1,5) mm
2
với I
cp
=31.
Tổng hợp kết quả chọn cáp của ph-ơng án I đ-ợc ghi trong bảng d-ới đây:
Đ-ờng
cáp
F (mm
2
) L(m) r
0
(/km)
R()
Đơn giá (10
3
đ/m)
Thành
tiền
(10
* Xác định tổn thất công suất trên đ-ờng dây:
- Tổn thất công suất tác dụng trên đ-ờng dây đ-ợc tính theo công thức:
P =
dm
ttpx
U
S
2
2
.R.10
-3
(kW).
Trong đó:
R =
n
1
.r
0
.l ().
n: số đ-ờng dây đi song song
- Tổn thất P trên đoạn cáp TBATG B
1
:
P =
dm
ttpx
U
S
2
2
6
2(3*16) 55 1,15 0,032 325,78 0,033
B
2
-1 2(3*70+50) 44 0,387 0,009 277,514 4,533
B
3
-13 1*1,5 67 12,1 0,409 1,015 0,003
Tổng tổn thất công suất tác dụng trên dây dẫn : P
D
=4,968 kW
* Xác định tổn thất điện năng trên đ-ờng dây:
Tổn thất điện năng trên đ-ờng dây đ-ợc tính theo công thức :
A
D
= P
D
. (kWh).
Trong đó:
- thời gian tổn thất công suất lớn nhất, =1634,826 với T
max
= 3080 h
A
D
= P
D
. = 4,968x1634,826=8121,793( kWh).
c. Vốn đầu t- mua máy cắt điện trong mạng cao áp của ph-ơng án I
* Mạng cao áp trong ph-ơng án có điện áp 10kV từ TBATG đến 6 trạm
biến áp phân x-ởng. TBATG có hai phân đoạn thanh góp nhận điện từ hai máy
** Tổn thất điện năng trong các ph-ơng án bao gồm tổng tổn thất điện năng
trong các trạm biến áp và đ-ờng dây:
A = A
B
+ A
D
** Chi phí tính toán của ph-ơng án I:
- Vốn đầu t-:
K
1
= 463,48.10
6
+ 26,350.10
6
+ 2464,8 .10
6
= 2954,63.10
6
đ
- Tổng tổn thất điện năng:
A
1
= 270528,7 + 8121,793=278650,5 kWh
- Chi phí tính toán:
Z
1
= (a
vh
+ a
tc
0
(kW)
P
n
(kW)
U
n
(%)
I
0
(%)
Số
máy
Đơn
giá
(10
6
đ)
Thành
tiền
(10
6
đ)
B
1
560 10/0,4 2,5 9,4 5,5 6 2 63,62 127,24
B
2
320 10/0,4 1,9 6,2 5,5 7 2 36,35 72,7
B
tt
(kVA) S
đm
(kVA)
P
0
(kW) P
n
(kW) A(kWh)
B
1
2 1049 560 2,5 9,4 70761,52
B
2
2 461,6 320 1,9 6,2 43833,44
B
3
2 753,2 560 2,5 9,4 57699,98
B
4
2 1045,873 560 2,5 9,4 70601,02
Tổng tổn thất điện năng trong các TBA: A
B
=242895,9 kWh
b. Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong
mạng điện:
T-ơng tự nh- ph-ơng án I ta có thể chọn cáp của ph-ơng án II nh- sau:
-Chọn cáp từ TPPTT đến B
1
:
tc
= 16 mm
2
.cáp đồng 3 lõi 10 kV cách điện XLPE, đai
thép , vỏ PVC do hãng FURUKAWA (Nhật ) chế tạo, I
cp
= 110.
Kiểm tra tiết diện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:
0,93.I
cp
= 0,93.110 = 102,3> 2.I
max
= 60,544Vậy cáp đã chọn không thỏa
mãn điều kiện phát nóng nên chọn tiết diện cáp lên một cấp.
Chọn cáp có tiết diện F = 16 mm
2
với I
cp
= 110.
Chọn cáp từ TPPTT đến B
2
:
I
max
=
dm
ttpx
U
S
.3.2
Kiểm tra tiết diện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:
0,93.I
cp
= 0,93.110= 102,3> 2.I
max
= 26,65
Vậy cáp đã chọn không thỏa mãn điều kiện phát nóng nên chọn tiết diện cáp lên
một cấp.
Chọn cáp có tiết diện F = 16 mm
2
với I
cp
= 110.
* Chọn cáp hạ áp từ trạm biến áp phân x-ởng đến các phân x-ởng:
+ Chọn cáp từ trạm biến áp B
1
đến phân x-ởng lắp ráp:
I
max
=
2 3. .
ttpx
dm
S
U
=
230 607
2 3 0 38
,
. . ,
,
. . ,
= 210,82 A.
Chỉ có 1 cáp đi trong rãnh nên k
2
=1. Điều kiện chọn cáp: I
c
p
I
max
.
Tra PL 4.28 ta chọn cáp đồng hạ áp 4 lõi cách điện PVC do hãng LENS chế
tạo,tiết diện (3*70+50) mm
2
với I
cp
= 254.
+Chọn cáp từ trạm biến áp B
2
đến Nhà hành chính:
I
max
=
2 3. .
ttpx
dm
S
U
=
134 80
=
1 015
3 0 38
,
. ,
= 1,542 A.
Chỉ có 1 cáp đi trong rãnh nên k
2
=1. Điều kiện chọn cáp: I
c
p
I
max
.
Tra PL 4.28 ta chọn cáp đồng hạ áp 1 lõi cách điện PVC do hãng LENS chế
tạo,tiết diện (1x1,5) mm
2
với I
cp
=31.
Kết quả chọn cáp cao áp và hạ áp cho ph-ơng án II
Đ-ờng
cáp
F (mm
2
) L(m) r
0
(/km)
R()
Đơn giá (10
-13 1*1,5 112 12,1 0,678 50 5600
Tổng vốn đầu t- cho đ-ờng dây: K
D
=31360x10
3
* Xác định tổn thất công suất trên đ-ờng dây:
- Tổn thất công suất tác dụng trên đ-ờng dây đ-ợc tính theo công thức:
P =
dm
ttpx
U
S
2
2
.R.10
-3
(kW).
Trong đó:
R =
n
1
.r
0
.l ().
n: số đ-ờng dây đi song song
- Tổn thất P trên đoạn cáp TBATG B
1
:
P =
dm
2(3*16) 8 1,15 0,005 1045,873 0,055
B
1
-1 2(3*70+50) 48 0,387 0,009 277,514 4,800
B
1
-8 2*50+35 32 0,524 0,008 230,607 2,946
B
2
-12 2*35+25 104 0,727 0,038 134,80 4,782
B
2
-13 1*1,5 112 12,1 0,678 1,015 0,005
Tổng tổn thất công suất tác dụng trên dây dẫn : P
D
=13,172kW
* Xác định tổn thất điện năng trên đ-ờng dây:
Tổn thất điện năng trên đ-ờng dây đ-ợc tính theo công thức :
A
D
= P
D
. (kWh).
Trong đó:
- thời gian tổn thất công suất lớn nhất, =1634,826 với T
max
= 3080 h
A
D
= P
B
+ K
D
+ K
MC
** Tổn thất điện năng trong các ph-ơng án bao gồm tổng tổn thất điện năng
trong các trạm biến áp và đ-ờng dây:
A = A
B
+ A
D
** Chi phí tính toán của ph-ơng án II:
- Vốn đầu t-:
K
2
= 454,42.10
6
+ 31,36.10
6
+ 1706,4 .10
6
= 2192,18.10
6
đ
- Tổng tổn thất điện năng:
A
2
= 242895,9 + 21534,743 = 264430,6 kWh
- Chi phí tính toán:
Z