z
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Thiết kế hệ thống cung cấp
điện cho phân xưởng Cơ khí
1 và toàn bộ nhà máy Cơ khí
7N4Giáo viên h
Giáo viên h
ướng dẫn
ướng dẫn
: Nguyễn Thị Thanh Ngân
: Nguyễn Thị Thanh Ngân
Sinh viên thực hiện
Sinh viên thực hiện
: Lê Ngọc Nhu
: Lê Ngọc Nhu
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
1
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CUNG CẤP ĐIỆN
Sinh viên thiết kế: LÊ Ngọc Nhu lớp: ĐH- Điện A _K3
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Ngân
I. ĐỀ.TÀI: Thiết kế hệ thống CCĐ cho phân xưởng Cơ khí 1 và toàn bộ nhà
Trưởng Bộ môn Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Thanh Ngân
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
2
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
BẢNG 1: SỐ LIỆU PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
stt Tên thiết bị ký hiệu Công suất(kW,kVA)
Cosϕ
Ksd
1. Máy tiện 1. 7,5 0,65 0,18
2. Máy tiện 2. 6 0,8 0,17
3. Máy tiện 3. 7 0.6 0,19
4. Máy bào 4. 4,5 0,8 0,16
5. Máy bào 5. 8 0,7 0.15
6. Máy phay 6. 5 0,8 0,16
7. Máy mài tròn 7. 11 0,65 0,19
8. Máy phay 8. 7,5 0,75 0.2
9. Máy chuốt 9. 4,5 0,65 0,18
10. Máy sọc 10. 5 0.6 0,16
11. Máy doa 11. 10 0.6 0.2
12. Máy cắt thép 12. 13 0,65 0,17
13. Máy bào 13. 4,5 0,8 0,16
14. Máy tiện 14. 4,5 0.6 0,2
15. Máy BA hàn
380/65 V
15. 15 kVA
(ε
đm
= 40%)
9. Kiểm nghiệm 70 50 1
10. Kho 1(Sản phẩm) 50 35 2
11. Kho 2(vật tư) 50 25 2
12. Nhà hành chính 70 75 1
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
4
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY CƠ KHÍ (tỷ lệ 1/1000 ) SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
5
ĐÚC GANG
CƠ KHÍ 2
CƠ KHÍ 1
ĐÚC THÉP
RÈN,DẬP
DỤNG CỤ
KIỂM NGHIỆM
MỘC MẪU
KHO
SẢN PHẨM
KHO
VẬT TƯ
BẢO VỆ
NHÀ
HÀNH
CHÍNH
23
17 21
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
Lời nói đầu
Công nghiệp điện lực giữ vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng
đất nước yêu cầu về sử dụng điện và thiết bị điện ngày càng tăng.Việc trang bị
những hệ thống của cấp điện nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt cua con người
,cung cấp điện năng cho những thiết bị của khu vực kinh tế,các khu chế
xuất,các xí nghiệp là rất cần thiết.
Để xây dựng một nhà máy,một khu công nghiệp hay một khu dân cư
mới,thì việc không thể thiếu là xây dựng một hệ thống cung cấp điện để phục
vujcho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của khu vực đó.
Trong công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước thì nghành công
nghiệp là nghành chủ chốt cần đầu tư và phát triển.
Các nhà máy.các xí nghiệp không ngừng xây dựng gắn liền vơi công trình
đó là hệ thống cung cấp điện được thiết kế và xây dựng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó thì trong quá trình học môn học cung cấp
điện đả đưa lại cho chúng em một lượng kiến thức thật rộng rãi và hệ thống
cung cấp điện,ngoài ra em còn được thử sức mình bằng đồ án cung cấp điện đó
là bước ngoặt quan trọng trong cả quảng thời gian học tập tại trường và sau
này đi làm.
Trong quá trình làm đồ án cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí 1 và toàn
bộ nhà máy cơ khí 7N4 đã có sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy cô
giáo bộ môn và đặc biêt là thầy giáo hướng dẫn chính của em,thầy Nguyễn
Văn Hà.
Tuy với sự giúp đỡ tận tình đó nhưng em vẫn còn nhiều yếu kém và thiếu
kinh nghiêm trong thực tế nên vẫn còn nhiều thiếu sót,mong thầy cô góp ý và
cho em những lời nhận xét chân thành nhất để bản thiết kế của em được hoàn
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
3.1 - Đánh giá các phụ tải của phân xưởng cơ khí sưa chữa cơ khí 23
3.2 - Sơ đồ mạng điện phân xưởng 24
3. 3 Tính chọn các thiết bị trong mạng phân xưởng 25
4. Chọn dây dẫn cung cấp điện cho từng nhóm máy . 26
5.Thiết kế tủ động lực và tủ phân phối trong phân xưởng 28
5.1 Chọn vị trí tủ động lực và tủ phân phối 32
5.2 Chọn tủ phân phối và tủ động lực 33
CHƯƠN G IV
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY
1.Cấu trúc của mạng điên trong nhà máy
2.Chọn vịt trí ,dung lượng,số lượng trạm biến áp
A-PHƯƠNG ÁN I:
1.Sơ đồ nguyên lý của trạm.
2.Chia phụ tải phân xưởng cho từng MBA
3.Nhận xét tính kỹ thuật của phương án I.
B-PHƯƠNG ÁN II:
1.Sơ đồ nguyên lý trạm
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
8
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
2.Chia phụ tải phân xưởng cho từng MBA
3.Nhận xét tính ky thuật của phương án II
C-LỰU CHỌN PHƯƠNG ÁN:
1.So sánh 2 phương án về tính kỹ thuật
2.So sánh hai phương án về kinh tế
D-Chọn các thiết bị trong mạng điện nhà máy
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ TRONG
MẠNG ĐIỆN
9
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
tế đó thì có một đội ngũ thiết kế các cung cấp điện một cách có bài bản và
đúng cách,phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Có như thế thì chúng
ta mới theo kịp với trình độ của các nước.
1.2: Phân tích yêu cầu cung cấp điện cho hộ phụ tải :
Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử
của hệ thống sao cho các phẩn tử này đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ,vận hành an
toàn thực tế. Muốn đạt được điều đó, người thiết kế phải chọn sơ đồ cung cấp
điện đúng công suất.Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn
đủ điện năng chất lượng nằm trong phạm vi cho phép.
Một phương án cung cấp cấp điện được xem là hợp lí khi thõa mãn những
yêu cầu sau :
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy tính chất hộ tiêu thụ.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
- Đảm bảo chất lượng điện năng mà chủ yếu độ lệch và dao động điện
trong phạm vi cho phép.
- Vốn đầu tư nhỏ,chi phí hàng năng thấp.
- Thuận tiện cho cho công tác vận hành, sữa thay thế .v.v.
Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau, nên người thiết kế cần phải
cân nhắc, kết hợp hài hòa tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể.
Ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý đến điều kiện thuận
lợi có nhu cầu phát triển phụ tải sau này,nhàm rút ngắn thời gian xây dựng
v.v
1.3: Phân nhóm phụ tải :
1.3.1: Các phương pháp phân nhóm phụ tải :
Khi bắt tay vào xác định PTTT thì công việc đầu tiên mà ta phải làm là
phân nhóm phụ tải.Thông thường người ta sử dụng một trong hai phương pháp
sau :
1.4 : Xác định tâm phụ tải :
1.4.2 : Mục đích :
Xác định tâm phụ tải là nhằm xắc định vị trí hợp lí để đặt các tủ phân
phối(hoặc tủ động lực). Vì khi đặt tủ phân phối (hoặc đông lực) tai vị trí đó thì
ta thực hiện được việc cung cấp điện với điện áp tổn thất và tổn thất công suất
nhỏ , chi phí vào loại hợp lí nhất. Tuy nhiên , việc lựa chọn vị trí cuối cùng còn
phụ thuộc vào yếu tố khác như : đảm bảo tính mỹ quan, tính thuậ tiện và an
toàn trong thao tác,v.v
Ta có thể xác định tâm phụ tải cho nhóm thiết bị (để định vị trí đặt tủ
động lực của một phân xưởng, vài phân xưởng hoặc toàn bộ nhà máy (để xác
định vị trí tủ phân phối) Nhưng để đơn giản công việc tính toán thì ta cần xác
định tâm phụ tải cho các vị trí đặt tủ phân phối. Còn vị trí đặt tủ động lực cần
xác một vị trí tương đối bằng ước lượng sao cho và đầu tiên gần các động cơ
có công suất lớn.
1.4.2 : Công thức tính :
Tâm phụ tải được xác định theo công thức :
X=
∑
∑
=
=
n
i
dmi
dmi
n
i
i
P
PX
11
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
2.1 Khái niệm chung:
Khi thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy ,phân xưởng , xí nghiệp , hộ
tiêu thụ thì một trong những công việc rất quan trọng mà ta phải làm đó là tiến
hành xác định phụ tải tính toán cho nhà máy hay phân xưởng đó.
- Phụ tải tính toán(PTTT) : Phụ tải tính toán toán theo điều kiện phát nóng là
phụ tải giả thiết(không đổi) lâu dài của các phần tử trong hệ thống cung cấp
điện tương đương với phụ tải thực tế(biến đổi) theo điều kiện tắc dụng nhiệt
nặng nề nhất. Nói cách khác phụ tải tính toán cũng làm dây dẫn nóng tới nhiệt
độ bằng với nhiệt độ lớn nhất do phụ tải tính toán gây ra. Do vậy , về phương
diện phát nóng nếu ta chọn thiết bị điện theo điều kiện tính toán có thể đảm
bảo an toàn cho thiết bị đó trong một trạng thái vận hành bình thường.
2.2 : Mục đích xác định phụ tải tính toán :
Xác định phụ tải tính toán là một công đoạn rất quan trọng trong thiết kế
cung cấp điện, nhằm làm cơ sở lựa chọn dây dẫn và các thiết bị của lưới điện
cho phụ hợp với mạng điện.
A : Các phương pháp xác định phụ tải tính toán :
2.3 : Một số khái niệm :
- Hệ số sử dụng K
sd
: Là tỉ số của phụ tải tính toán trung bình với công
suất đặt (công sất định mức ) của thiết bị trong một khoảng thời gian khảo
sát(giờ,ca hoặc ngày đêm, )
+ Đối với thiết bị : K
sd
=
Hệ số sử dụng nói lên mức sử dụng, mức độ khai thác công suất thiết bị
trong khoảng thời gian cho xem xét.
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
12
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
- Hệ số đồng thời K
đt
: Là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán cực đại
tại nơi khảo sát của hệ thống cung cấp điện với tổng công suất tác dụng tính
toán cực đại của các nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt(hoặc các nhóm thiết bị) nối
vào nút đó :
K
∑
=
=
n
i
tti
tt
đt
P
P
1
(2.4)
Hệ số đồng thời phụ thuộc vào các phần tử n đi vào nhóm :
K
đt
=0.9
÷
max
theo đường cong
K
max
=( K
sd
. n
hq
),hoặc tra trong bảng cẩm nang tra cứu.
- Số thiết bị hiệu quả n
hq
:
Giả thiết cho một nhóm n thiết bị có công suất làm việc khác nhau khi đó ta
định nghĩa n
hq
là một quy đổi gồm có n thiết bị có công suất định mức với chế
độ làm việc như nhau và tạo nên phụ tải tính toán bằng với phụ tải tiêu thụ chất
mà thiết bị tiêu thụ trên.
n
hq
=
2
1
2
1
)(
)(
∑
∑
=
P
.
max
====
(2.7)
Hiện nay có nhiều phương pháp để tính PTTT, dựa trên cơ sở khoa học để
tính toán phụ tải điện và được hoàn thiện về phương diện lý thuyết trên cơ sở
quan sát phụ tải công nghiệp đang vận hành.
Thông thường những phương pháp tính toán đơn giản, thuận tiện lại cho kết
quả không thật chín xác,còn muốn chính xác cao thì phải tính toán phức tạp.
Do vây tùy theo tùy theo giai đoạn thiết kế thi công và yêu cầu cụ thể mà chọn
phương pháp tính toán cho phù hợp.
Nguyên tắc chung để tính PTTT của hệ thống là tính từ thiết bị điện ngược
trở về nguồn, tức là được tính từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp
điện , và ta chỉ cần tính toán tại các điểm nút của hệ thống.
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
13
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
* Mục đích của việc tính toán phụ tải tại các điểm nút nhằm :
- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp từ 1000V
trở lên.
- Chọn số lượng và công suất của biến áp.
- Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối.
- Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.
2.4 Các phương pháp tính toán PTTT thường dùng :
2.4.1 : Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm :
Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải không đổi hoặc thay đổi ít, phụ tải
tính toán lấy bằng giá trị trung bình của phụ tải lớn nhất đó. Hệ số đóng điện
của các hộ phụ tải này lấy bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít.
WM
o
(3.28)
T
max
- Thời gian sử dụng công suất lớn nhất, giờ[h]. Suất tiêu hao
điện năng của từng dạng sản phẩm cho trong các tài liệu cẩm nang tra cứu.
2.4.2 : Xác định pttt theo suất phụ tải trên một đơn vị sản xuất.
Công thức tính : P
tt
=P
o
.F
Ở đây F- diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ (m
2
).
P
o
-suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất 1m
2
.đơn vị(kw/m
2
).
Suất pttt trên một đơn vị sản xuất phụ thuộc vào dạng sản xuất
và được phân tích theo số lượng thống kê.
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng . Nó được dùng tính phụ tải phân
xưởng có mật độ máy móc phân bố tương đối đều.
2.4.3 Xác định pttt theo công suất đặt à hệ số nhu cầu K
nc
:
( )
303 −
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
14
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
Ở đây ta lấy P
d
=P
đm
thì ta được :
P
tt
=K
nc
.
∑
=
n
i
dmi
P
1
(3-31)
Trong đó , K
nc
- hệ nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặc trưng, tra ở cẩm
nang tra cứu.
tg
ϕ
2
1
2
1
+
∑∑
==
n
i
tti
n
i
tti
QP
(3.32)
Ở đây :
∑
=
.k
sd
Mà k
max
phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố đặc trưng cho chế độ làm việc của
các thiết bị trong nhóm.Do vậy k
nc
cũng phụ thuộc vào các yếu tố như đối với
k
max
.
P
tt
.K
max
P
tb
=K
max
.K
sd
.P
dm
(3.33)
Hay P
tt
=K
nc
.P
dm
nc
.P
dm
Trong đó : P
dm
– công suất định mức của thiết bị trong nhóm thiết bị (kw).
P
tb
– công suất trung bình của thiết bị trong nhóm thiết bị (kw).
K
sd
=
dm
tb
P
P
- Hệ số sử dụng tác dụng của thiết bị ,tra trong sổ tay kỹ thuật.
K
max
– hệ số cực đại là tỷ số giữa phụ tải tính toán và phụ tải trung
bình trong khoảng thời gian đang xét:K
max
=
tb
tt
P
P
.
Hệ số cực đại K
max
=n
* Nếu các hộ tiêu thụ của nhóm có công suất định mức khác nhau thì n
hq
<n
công thức (2.6 ) để tính n
hq
khi số thiết bị dung điện trong nhóm đến n
≤
5.
* Khi n>5 thì việc tính toán n
hq
như (2.6) rất khó khăn,do vậy ta dùng
phương pháp đơn giản hóa để tính n
hq
với sai số cho phép là
±
10%.
Trình tự phương pháp đơn giản hóa như sau:
- Chọn những thiết bị có công suất lớn mà công suất định mức của mỗi thiết
bị bằng hoặc lớn hơn 50% công suất của thiết bị có công suất lớn nhất.
- Tính n và n
1
,trong đó n là thiết bị của cả nhóm,n
1
là số thiết bị có công suất
không nhỏ hơn một nữa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong
nhóm.
-Tính P=
∑
=
hq*
=f(n
*
,p
*
).
- Tính toán n
hq
=n
hq*
.n
Các bước tính toán:
-Tính toán số thiết bị hiệu quả theo công thức (2.6).
- Tính hệ số của nhóm thiết bị theo công thức (2.3).
- Xét các trường hợp:
+ Nếu n
hq
< 4 và n<4 :P
tt
=
∑
=
n
i
dm
P
1
(3.35).
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
16
4:
- Tìm k
max
theo n
hq
và k
sd
.
-Xác định PTTT Theo công thức :
P
tt
=K
max
.K
sd
.
∑
=
n
i
dmi
P
1
=K
max
.P
tb
(3.37)
Q
tt
(3.38)
+Phụ tải tính toán của nhóm:
- với tủ động lực: S
tt
=
22
tttt
QP +
(3.39)
- Với tủ phân phối :P
ttpp
=K
dt
.
∑
=
n
i
ttdt
Q
1
Và Q
ttpp
=K
dt
.
∑
−
n
i
các thiết bị khác làm việc bình thường .Do đó dòng đỉnh nhọn được tính theo
công thức:
I
dn
=I
kd
=K
mm
.I
dm
(Đối với một thiết bị)
I
dn
=I
kdmax
+I
tt
-K
sd
.I
dmmax
(đối với một nhóm thiết bị)
Trong đó :K
mm
hệ số mở máy :
+Với động cơ KĐB rôto lồng sóc K
mm
=5
÷
7.
- Đối với các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại (như cầu trục,
máy hàn v.v ) khi tính toán phụ tải điện của chúng, ta phải quy đổi về công
suất định mức ở chế độ làm việc dài hạn.
Có nghĩa là quy đổi về chế độ làm việc có hệ số tiếp điện ε% = 100%.
Công thức quy đổi như sau:
+ Đối với động cơ: P
'
đm
= P
đm
.
ε%
+ Đối với máy biến áp hàn: P'
đm
= S
đm
.cos
ϕ
.
ε%
Trong đó:
P
'
đm
là công suất định mức đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn.
- Nếu trong mạng có các thiết bị một pha thì cần phải phân phối đều các thiết
bị cho 3 pha của mạng, trước khi xác định n
hq
max
– P
min
= 12,6 – 0 = 12,6
%31
5,40
100.6,12100
.%
3
==∆=∆
∑
pha
P
PP
.
Ta thấy ∆P
%
kcb
= 31% > ∆P
cb
= 15%.
Nên P'
đm
= S
đm
.cos
ϕ
.
ε%
= 15.0.65.
10
0
0
,tầm vừa và dài sai
số cho phép 10
÷
20
0
0
. Đối với một số dự báo tầm xa có tính chiến lược thì nêu
lên lên xu hướng phát triển chủ yếu mà không yêu cầu xác định chỉ tiêu cụ thể.
Ngoài ra, còn còn gặp dự báo điều độ, tầm dự báo khoảng vài giờ, vài ngày,
vài tuần lễ phục vụ cho công tác vận hành xí nghiệp, các hệ thống điiện, sai số
vào khoảng 3
÷
5
0
0
Ngày nay, cố nhiều phương pháp dự báo nhu cầu điện năng như phương
pháp hệ số vượt trước, phương pháp tính trực tiếp, phương pháp ngoại vi theo
thời gian, phương pháp tương quan, phương pháp chuyên gia…
B.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng có khí:
- Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm
việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phân
nhóm các thiết bị điện. Việc phân nhóm phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài
đường dây hạ áp. Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các
đường dây hạ áp trong phân xưởng.
Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác
định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện cho việc lựa chọn
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
19
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
Nhóm II
1 Máy tiện 14 1 4,5 0,6 0,2
2
Máy BA hàn
380/65 V
15 1 6,2 0,65 0,15
3 Máy phay
16 1 15 0,6 0,17
4 Máy doa
17 1 17 0,65 0,16
5 Máy tiện
18 1 12 0,8 0,15
6 Máy doa
21 1 10 0,6 0,2
7 Máy cắt thép
22 1 13 0,65 0,17
Tổng nhóm 2
n = 7 77,7
Nhóm III
1 Máy mài tròn
7 1 11 0,65 0,19
2 Máy phay
8 1 7,5 0,75 0,2
3 Máy sọc
10 1 5 0,6 0,16
,chọn
mm
K
=5 , (A)
STT Tên thiết bị
Ký
hiệu
Công suất
(Kw/KvA)
cos
ϕ
K
sd
Số
lượng
I
dm
(A) I
kd
(A)
1 Máy tiện 1 7,5 0,65 0,18 1 17,53 87,65
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
20
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
2 Máy tiện 2 6 0,8 0,17 1 11,39 56,98
3 Máy tiện 3 7 0,6 0,19 1 17,73 88,63
4 Máy bào 4 4,5 0,8 0,16 1 8,55 42,75
5 Máy bào 5 8 0,7 0,15 1 17,36 86,8
6 Máy phay 6 5 0,8 0,16 1 9,50 47,5
2,017,0
5,42
18,0.5,415,0.816,0.615,0.516,0.516,0.5,419,0.717,0.618.0.5,7
≈=
++++++++
- Vì hệ số công suất cosϕ của các thiết bị trong nhóm là không giống nhau nên
ta phải tính hệ số công suất trung bình theo công thức:
cosφ
tb
=
∑
∑
=
=
n
i
đmi
n
i
đmi
P
iP
1
1
cos.
ϕ
=
003,1
706,0
5,42
P
P
1
=
5,42
5,42
= 1
Với n
*
và P
*
vừa tính được chúng ta tiến hành tra bảng để xác định
n
hq
∗
.
n
hq
∗
= 0,95
n
hq
= n.
n
hq
∗
= 7.0,95=6,65
≈
7.
⇒
=+=+=
tttttt
QPS
(kVA).
Suy ra dòng điện tính toán của nhóm 1 là:
41,38
38,0.3
28,25
.3
===
đm
tt
tt
U
S
I
(A).
Đối với một nhóm máy, dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện
mở máy lớn nhất trong nhóm mở máy, còn các máy khác làm việc bình
thường. Do đó công thức tính như sau:
I
đn
= I
kd(max)
+ I
tt
- K
sd
.I
đmmax
I
đn.
1 42,5 0,706 0,2 2,10 17,85 17,9 25,28 38,41 126,1
2 77,7 0,7277 0,2 2,24 34,81 40,38 53,31 80,0 270,8
3 65 0,667 0,2 2,10 27,3 30,58 40,99 62,27 208,1
2.1.4 - Phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí
Công suất chiếu sáng được xác định theo công thức:
P
ttcs
= p
0
.F
Trong đó :
p
0
: Suất chiếu sáng. Tra theo bảng.
F: là diện tích phân xưởng
Trong phân xưởng xửa chữa cơ khí hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi
đốt,với phân xưởng sửa chữa cơ khí ta có p
0
=15W/m
2
⇒
P
ttcs
=p
0
.F =12.35.17 = 8,925 (kW)
Q
ttcs
∑∑
ttnhittCSttnhidtttpcCK
QPPKS
Với K
đt
là hệ số đang xét tới sự làm việc đồng thời giữa các nhóm máy trong
phân xưởng và K
đt
= 0,8 – 0,85. (chọn K
đt
=0,8).
- Phụ tải tác dụng toàn phân xưởng :
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
22
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
P
csttidtttpxidtttpx
PPKPK +==
∑∑
3
1
3
1
=0,8(17,85+34,81+27,3)+8,925=72,893 (Kw)
Q
csttidtttpxidtttpx
QQKQK +==
∑∑
ϕ
tòan phân xưởng :
Cos
ϕ
=
471,0
69,154
893,72
==
ttpx
ttpx
S
P
2.2 - TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA TOÀN NHÀ MÁY.
*Xác dịnh phụ tải trong nhà máy.
- Diện tích toàn nhà máy: F = 239.175=175239 ( m
2
)
-Ta chọn hệ số đồng thời :K
dt
=0,9.
- Phụ tải tính toán tác dụng nhà máy :
P
tdNm
=
∑
13
1
ttpxidt
.
pxi
F
=175239-
(323+595+630+560+665+595+770+630+490+490+1645+1254+1716+144)
=31318 (m
2
).
-Suất chiếu sáng ngoài phân xưởng là (0,15-0,22).ta chọn P
0
=0,22.
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
23
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
- Phụ tải tính toán nhà máy ngoài phân xưởng:
P
ngoàinm
=F
ngoàinm
.F
)(0 ngoàipx
.10
3−
=31318.0,22. 10
3−
=6,89 (Kw)
* Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ nhà máy :
- Phụ tải ính toán thành phần tác dụng :
P
.
CHƯƠNG III
A – THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ I
3.1 – ĐẶT VẤN ĐỀ :
Mạng điện phân xưởng dùng để cung cấp và phân phối điện năng cho phân
xưởng nó phải đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật như : Đơn giản, tiết
kiệm về vốn đầu tư, thuận lợi khi vận hành và sữa chửa, dể dàng thực hiện các
biện pháp bảo vệ và tự động hóa, đảm bảo chất lượng điện năng, giảm đến mức
nhỏ nhất các tổn thất phụ.
Sơ đồ nối dây của phân xưởng có 3 dạng cơ bản :
- Sơ đồ hình tia : dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân tán. Từ thanh
cái trạm biên áp có các đường dây dẫn đến các tủ phân phối động lực. Từ tủ
phân phối động lực có các đường dây dẫn đến phụ tải. Loại sơ đồ này có độ tin
cậy tương đối cao, thường được dùng trong các thiết bị phân tán trên diện tích
rộng như phân xưởng cơ khí, lắp ráp, dệt v.v
SV:LÊ NGỌC NHU LỚP ĐH ĐIỆN AK3
24
ĐỒ ÁN MÔN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:NGUYỄN THỊ THANH NGÂN- Sơ đồ nối dây phân nhánh : Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp , chủng loại
cáp cũng ít. Nó thích hợp với các phân xưởng. có phụ tải nhỏ, phân bố không
đồng đều. Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp thường dùng cho các
hộ loại III
- Sơ đồ nối dây hỗn hợp : Có nghĩa là phối hợp các kiểu sơ đồ trên tuỳ theo
các yêu cầu riêng của từng phụ tải hoặc của cấc nhóm phụ tải.
⇒