Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
Lời Nói Đầu
Ngày nay với sự phát triển của KH-KT. Ngành Điện xí hoá xí nghiệp cũng
phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu,nó ngày càng được hoàn thiện và
hiện đại hoá.Đồng thời nó cũng xâm nhập vào tất cả các nghành kinh tế quốc dân
như:Luyện kim, cơ khí, hoá chất, khai thác mỏ, giao thông vận tải…
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu dùng điện càng cao .Do vậy một
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu luôn đặt ra trước mắt cho ngành điện khí hoá xí
nghiệp là tính liên tục cung cấp điện và chất lượng điện năng.
Là một sinh viên nghành điện khí hoá xí nghiệp sau khi được trau dồi kiến
thức trong nhà trường em được giao đề tài “ Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho
phân xưởng cơ khí và toàn bộ nhà máy cơ khí số 901”
Sau thời gian làm đồ án được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn và
sự chỉ bảo của các thâỳ cô giáo trong bộ môn HỆ THỐNG ĐIỆN cùng với sự giúp
đỡ của các bạn bè đồng nghiệp đến nay bản đồ án của em đã hoàn thành với đầy đủ
nội dung yêu cầu.
Với khả năng có hạn về kiến thức và tài liệu tham khảo, đồ án của em chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy em rất mong được sự giúp đỡ và chỉ
bảo của các thầy cô giáo để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn
Sinh viên thiết kế
Phạm Đức DươngGVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
1
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
Phần I
Xác định phụ tải của phân xưởng cơ khí
và của nhà máy cơ khí 901
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
2
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
Để có số liệu tính toán thiết kế sau này ta chia các thiết bị trong phân xưởng
thành từng nhóm. Việc chia nhóm căn cứ vào các nguyên tắc sau:
- Các thiết bị gần nhau đưa vào một nhóm.
- Một nhóm tốt nhất là có số thiết bị n ≤ 8.
- Đi dây thuận lợi không được chồng chéo, góc lượn của ống luồn phải
lớn hơn hoặc bằng 120
o
( ≥ 120
o
) ngoài ra có thể kết hợp các công suất các nhóm
gần bằng nhau.
Căn cứ vào mặt bằng phân xưởng và sự sắp xếp bố trí của các máy móc ta
chia thiết bị trong phân xưởng cơ khí thành 4 nhóm
1 .Phụ tải tính toán của nhóm I
STT Tên thiết bị Kí hiệu Số lượng P
đm
, kW
cosϕ
k
sd
1 Máy khoan 1 1 12 0,65 0.2
2 Máy doa 2 1 22 0,7 0,15
3 Máy mài tròn 6 1 26 0,7 0,18
4 Máy chuốt 7 2 15 0,75 0,2
5 BA hàn 1
pha(ε=35%)
=12+22+26+15.2=90(kW)
=>
KCB
3pha
P
11.83
0.13 0,15
P 90
∆
= = <
Ta coi BA hàn 1 pha là thiết bị 3 pha có công suất:11,83 kW.
-PTPX nhóm I:
- Số thiết bị của nhóm I là n=6
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
3
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
dmmax
P
26
13
2 2
= =
(kW)
- Số thiết bị của nhóm I có P
dm
≥
dmmax
P
*
, p
*
)
Dựa vào n
*
và p
*
ta tra bảng PL1.4 (HTCCĐ) ta có:
n
*
hq
= 0,93
Vậy : n
hq(I)
= n
*
hq
. n = 0,93.6 =5,58>4
-Hệ số k
sdtb(I)
k
sdtb(I)
( )
6
1
6
1
.
6
1
( .cos )
n
dmi
i
n
dmi
i
P
P
ϕ
=
=
=
=
∑
∑
=
12.0,65 22.0,7 26.0,7 15.2.0,75 11,83.0,5
101,83
+ + + +
= 0,68
Vậy công suất tính toán của nhóm I là:
P
tt(I)
=k
max
.k
sdtb
tt(I)
dm
S
60,38
91,74
3.U 3.0,38
= =
(A)
2 .Phụ tải tính toán của nhóm II
STT Tên thiết bị Kí hiệu Số lượng P
đm
, kW
Cosϕ
k
sd
1 Máy tiện 3 1 20 0,65 0,18
2 Máy bào 4 1 19 0,8 0,12
3 Máy mài tròn 6 2 26 0,7 0,18
4 Máy sọc 8 2 16 0,6 0,15
5 Máy cưa thép 10 1 10 0,7 0,18
- Số thiết bị của nhóm II là n=7
dmmax
P
26
13
2 2
= =
(kW)
- Số thiết bị của nhóm IIcó P
123
133
P
P
P
= =
= 0,92
n
*
hq
= f(n
*
, p
*
)
Dựa vào n
*
và p
*
ta tra bảng PL1.4 (HTCCĐ) ta có:
n
*
hq
= 0,93
Vậy : n
hq(II)
= n
*
hq
. n = 0,93.7= 6,51>4
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
5
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
Tra bảng PL1.5(HTCCĐ) ta có:
k
max
=2,48
Cosϕ
tb
7
1
7
1
( .cos )
n
dmi
i
n
dmi
i
P
P
ϕ
=
=
=
=
= =
∑
∑
2 2 2 2
tt(II) tt(II)
S P 77,6 52,77 56,89− = − =
(kVAr)
I
tt(II)
=
tt(II)
dm
S
77,6
117,9
3.U 3.0,38
= =
(A)
3. Phụ tải tính toán của nhóm III
STT Tên thiết bị Kí hiệu Số lượng P
đm
, kW
Cosϕ
k
sd
1 Máy tiện 3 1 20 0,65 0,19
2 Máy bào 4 1 19 0,8 0,18
3 Máy sọc 8 2 16 0,6 0,15
4 Máy mài 9 1 13 0,65 0,19
5 Máy mài tròn 6 1 26 0,7 0,18
6 Tủ sấy 3 pha 11 1 14 0,85 0,21
7 BA hàn
pha(ε=35%)
=0.
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
6
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
=>
∆
P
KCB
=11,83(kW)
P
3pha
=20+19+16.2+13+26+14=111(kW)
=>
KCB
3pha
P
11.83
0.11 0,15
P 111
∆
= = <
Ta coi BA hàn 1 pha là thiết bị 3 pha có công suất:11,83 kW
- Số thiết bị của nhóm III có P
dm
≥
dmmax
P
2
là:n
, p
*
)
Dựa vào n
*
và p
*
ta tra bảng PL1.4 (HTCCĐ) ta có:
n
*
hq
= 0,95
Vậy : n
hq1
= n
*
hq
. n = 0,95 × 8 = 7,6>4
Hệ số k
sdtb(III)
k
sdtb(III)
=
( )
8
1
8
1
.
n
1
8
1
( .cos )
n
dmi
i
n
dmi
i
P
P
ϕ
=
=
=
=
= =
∑
∑
20.0,65 19.0,8 16.2.0,6 13.0,65 26.0,7 14.0,85 11,83.0,5
122,83
+ + + + + +
=
0,75
Vậy công suất tính toán của nhóm III là:
P
tt(III)
=k
tt(III)
dm
S
65,19
99,04
3.U 3.0,38
= =
(A)
4.Phụ tải tính toán của nhóm IV.
STT Tên thiết bị Kí hiệu Số lượng P
đm
, kW
Cosϕ
k
sd
1 Máy phay 5 1 22 0,65 0,19
2 Máy mài tròn 6 1 26 0,7 0,18
3 Máy sọc 8 1 16 0,6 0,15
4 Máy mài 9 1 13 0,65 0,19
5 Máy cưa thép 10 1 10 0,7 0,18
6 Tủ sấy 3 pha 11 1 14 0,85 0,21
- Số thiết bị của nhóm IV là n=6
dmmax
P
26
13
2 2
= =
- Số thiết bị của nhóm IIcó P
*
4
91
101
P
p
P
= =
= 0,9
n
*
hq
= f(n
*
, p
*
)
Dựa vào n
*
và p
*
ta tra bảng PL1.4 (HTCCĐ) ta có:
n
*
hq
= 0,89
Vậy : n
hq1
= n
+ + + + +
= =
0,18
Tra bảng PL1.5(HTCCĐ) ta có:
k
max
=2,42
Cosϕ
tb
6
1
6
1
( .cos )
n
dmi
i
n
dmi
i
P
P
ϕ
=
=
=
=
= =
∑
∑
tt(IV)
=
2 2 2 2
tt(IV) tt(IV)
S P 63,32 43,99 45,54− = − =
(kVAr)
I
tt(III)
=
tt(IV)
dm
S
63,32
96,2
3.U 3.0,38
= =
(A)
* Phụ tải tính toán của các nhóm
Nhóm P
dmnh
,kW P
ttnhi
kW Q
ttnh
,kVAr S
ttnh
,kVA I
ttnh
,A
I 101,83 41,06 44,27 60,38 91,74
2
) = 1244,16 (m
2
)
Tra bảng PL1.7 (HTCCĐ) với phân xưởng cơ khí : p
o
= 15 (W/m
2
)
⇒ P
cs
= 15.1244,16 = 18662,4 (W) = 18,66 (kW)
⇒ I
cs=
cs
P
18,66
28,35
3. 3.0,38Udm
= =
(A)
- Phụ tải tính toán của phân xưởng được tính theo công thức sau:
S
ttpx
= k
đt
.
2 2
tti ttcs tti
(P P ) (Q )
+
∑
P
ttpx
= 0,85.(41,06+52,77+48,89+43,99+18,66)=174,56(kW)
Q
ttpx
= K
đt
.
4
ttnh
1
Q
i
i=
∑
=0,85.(44,27+56,89+43,12+45,54)=161,347(kVAr)
I
ttpx
=
ttpx
S
237,65
361,07
3. 3.0,38Udm
= =
(A)
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
P
cs
= p
oi
. F
i
F
i
: diện tích đối tượng chiếu sáng.
p
oi
: suất chiếu sáng của đối tượng chiếu sáng.
*Từ sơ đồ mặt bằng nhà máy ta tính được diện tích của các phân xưởng và toàn bộ
nhà máy như sau:
STT Tên phân xưởng Chiều dài (mm) Chiều rộng (mm) F (m
2
)
1 Cơ khí 36 24 1244,16
2 Mộc mẫu 38 26 1422,72
3 Đúc thép 40 21 1209,6
4 Đúc gang 40 24 1382,4
5 Cơ điện 39 19 1067,04
6 Trạm bơm 22 14 443,52
7 Phòng hành chính 37 30 1598,4
8 Kho vật tư 38 20 1094,4
9 Rèn,dập 40 `19 1094,4
10 Lắp ráp 39 19 1067,04
11 Kho sản phẩm 30 20 864
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
11
P
cstb
= p
0
.F
TB
=10.443,52=4435,2(W)=4,4(kW)
2. Chiếu sáng phòng hành chính:p
0
=15(W/m
2
);F
HC
=1598,4(m
2
)
P
cshc
= p
0
.F
HC
=15.1598,4=23976(W)=24(kW)
3.Chiếu sáng kho vật tư: p
0
=10(W/m
2
);F
VT
=1094,4(m
P
csđt
= 0,2.32693,76=6538,752(W)=6,5(kW)
=> Tổng công suất chiếu sáng ngoài nhà máy:
P
CSNNM
= P
cstb
+ P
cshc
+ P
csvt
+ P
cssp
+ P
csđt
=4,4+24+11+8,6+6,5=54,5(kW)
II. Phụ tải tính toán của nhà máy được xác định bằng công thức sau:
S
TTNM
= 2 2
P Q
TTNM TTNM
+
P
TTNM
= 0,9.1,05.(280+174,56+365+348+392+140+170+56+62+70+20)
= 2002,794 (kW)
Q
TTNM
= 0,9.1,05.(180+161,347+290+320+300+92+115+32+32+56+13)
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
12
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
= 1500,85 (kVAr)
S
TTNM
=
2 2
2002,794 1500,85 2502,15+ =
(kVA)
-Hệ số công suất của nhà máy:
cosφ
NM
=
TTNM
TTNM
P
2002,794
0,8
S 2502,15
= =
-Xếp loại hộ phụ tải:
TTNM
.100
Sơ đồ hỗn hợp có ưu điểm là tiết kiệm được thiết bị, vốn đầu tư ít nhưng có
nhược điểm là khó khăn trong việc bảo vệ và sửa chữa .
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
13
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
2.2- CHỌN SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu cung cấp điện cho phân xưởng dụng cụ ta
thiết kế sơ đồ cung cấp điện cho các phụ tải động lực là kiểu sơ đồ hình tia.
Cấu trúc của sơ đồ hình tia mạng điện phân xưởng dụng cụ đươc mô tả như
sau: đặt 1 tủ phân phối nhận điện từ trạm biến áp về và cấp điện cho 5 tủ động lực :4
tủ động lực cấp điện cho 4 nhóm phụ tải đã được phân nhóm ở trên và 1 tủ động lực
cho phụ tải chiếu sáng nhà máy.Đặt rải rác cạnh tường phân xưởng mỗi tủ động lực
cung cấp điện cho 1 nhóm phụ tải.
Tủ động lực được đặt tại vị trí thỏa mãn các điều kiện sau:
- Càng gần trung tâm phụ tải của nhóm máy càng tốt
- Tiện lợi cho các hướng đi dây
- Tiện lợi cho các thao tác vận hành sửa chữa bảo dưỡng.
*Tủ phân phối được đặt tại vị trí thỏa mãn các điều kiện sau:
- Gần trung tâm phụ tải các tủ động lực
- Tiện lợi cho các hướng đi dây
- Tiện lợi cho các thao tác vận hàn sửa chữa
Đi dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối trung gian bằng cáp 3 pha 4 lõi cách
điện đặt trong hào cáp có nắp đậy bê tông
Đi dây từ tủ phân phối tới tủ động lực bằng cáp bọc cách điện
Đi dây từ tủ động lực đến các máy bằng cáp 3 pha 4 lõi bọc cách điện tăng
cường luồn trong ống thép chôn ngầm dưới nền nhà xưởng sâu khoảng 20cm, mỗi
mạch đi dây không nên uốn góc quá 2 lần, uốn góc không được nhỏ hơn 120
0
.
Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp điện cho phân xưởng cơ khí như hình bên.
đm máy
*Tính cho máy khoan :
U
đm mạng
=0,38 (kV)
I
đm
=
12
28,05
3 .cos 3.0,38.0,65
dm
dm
P
U
ϕ
= =
(A)
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
15
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
Tra bảng PL IV.5 sách (TKCĐ) ta Chọn aptomat do Nhật sản xuất có thông số kĩ
thuật như sau:
Aptomat EA53-G U
đm
=380(V) I
đm
=30 (A)
*Tính cho máy doa :
U
I
đm AT
(A)
1 Máy khoan 12 28,05 EA53-G 380 V 30
2 Máy doa 22 47,75 EA53-G 380 V 50
3 Máy tiện 20 46,75 EA53-G 380 V 50
4 Máy bào 19 36,09 EA53-G 380 V 40
5 Máy phay 22 51,43 EA103-G 380 V 60
6 Máy mài tròn 26 56,43 EA103-G 380 V 60
7 Máy chuốt 15 30,39 EA53-G 380 V 40
8 Máy sọc 16 40,52 EA53-G 380 V 40
9 Máy mài 13 30,39 EA53-G 380 V 40
10 Máy cưa thép 10 21,71 EA53-G 380 V 30
11 Tủ sấy 3 pha 14 25,03 EA53-G 380 V 30
12 BA hàn 1 pha
( ε =35% )
20 60,78 EA102-G 380 V 75
2 Chọn aptomat bảo vệ cho từng nhóm máy
Aptomat bảo vệ cho từng nhóm máy cũng được chọn theo điều kiện :
U
đmAT
≥ U
đm mạng
I
đmAT
≥ I
lv max
Với U
đmAT
và I
đm
(A) U
đmm
(V)
I 91,74 EA103-G 100 380
II 117,9 EA203-G 125 380
III 99,04 EA103-G 100 380
IV 96,2 EA103-G 100 380
* Chọn aptomat tổng :
Aptomat được chọn theo điều kiện :
U
đmAT
≥ U
đm mạng
I
đmAT
≥ I
lv max
Trong đó:
U
đm mạng
=380 V
I
lv max
= I
ttpx
=361,07(A)
Tra bảng PL IV.5 sách (TKCĐ) ta Chọn aptomat do Nhật sản xuất có thông số kĩ
thuật như sau:
Aptomat SA403-H U
U
đm mạng
=380 V
I
cspx
=28,35(A)
Tra bảng PL IV.5 sách (TKCĐ) ta Chọn aptomat do Nhật sản xuất có thông số kĩ
thuật như sau:
Aptomat EA53-G U
đm
=380 (V) I
đm
=30(A)
3. Chọn cáp dẫn điện từ tủ động lực đến các thiết bị
Dây dẫn và cáp được chọn theo dòng điện lâu dài cho phép. Điều đó đảm bảo
nhiệt độ của dây dẫn không làm hỏng cách điện của dây
Chọn dây dẫn theo 2 điều kiện sau :
I
cp
≥
max
1 2 3
. .K
v
I
K K
l
Vì các thiết bị đươc bảo vệ bằng aptomat nên :
I
I
kđ nhiệt
= 1,25 I
đmAT
K
3
:Hệ số kể đến chế độ làm việc của thiết bị
+ Với chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại: K
3
=
0,875
ε
+ Với chế độ làm viêc dài hạn: K
3=
1.
a). Tính cho máy khoan:
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
18
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
I
cp
≥
max
1 2 3
28,05
29,22
. .K 0,96.1.1
v
I
K K
=
0,875
0,35
=1,48 => I
cp
≥
max
1 2 3
60,47
42,56
. .K 0,96.1.1,48
v
I
K K
= =
l
(A)
I
cp
≥
d ê
1 2 3
1,25.75
43,989
1,5.K K K 1,5.0,96.1.1,48
k nhi t
I
= =
(A)
Tra bảng PL4.29(HTCCĐ) chọn cáp ruột đồng các điện PVC do hãng LENS chế tạo
A
S
(mm
2)
I
cp
A
Cách
điện
của
cáp
1 Máy khoan 28,05 30 29,22 26,04 4×2,5 41 PVC
2 Máy doa 47,75 50 49,74 43,4 4×4 53 PVC
3 Máy tiện 46,75 50 48,70 43,4 4×4 53 PVC
4 Máy bào 36,09 40 37,59 34,72 4×2,5 41 PVC
5 Máy phay 51,43 60 53,57 52,08 4×4 53 PVC
6 Máy màitròn 56,43 60 58,78 52,08 4×4 53 PVC
7 Máy chuốt 30,39 40 31,66 34,72 4×2,5 41 PVC
8 Máy sọc 40,52 50 42,21 43,4 4×4 53 PVC
9 Máy mài 30,49 40 31,66 34,72 4×2,5 41 PVC
10 Máy cưathép 21,71 30 22,61 26,04 4×2,5 41 PVC
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
19
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
11 Tủ sấy pha 25,03 30 26,07 26,04 4×2,5 41 PVC
12 BA hàn
1pha(ε=35)
60,78 75 42,56 43,989 4×4 53 PVC
d.Chọn dây dẫn cho phụ tải chiếu sáng:
-Điều kiện chọn:
ê
1 2
1,5.K .K
kdnhi t
I
K
1
: Hệ số hiệu chỉnh nhiêt độ môi trường khác với nhiệt độ tiêu chuẩn . Tra
bảng PL4.21 (HTCCĐ) chọn K
1
= 0,96
K
2
: Hệ số hiệu chỉnh kể đến số lượng cáp hoặc dây dẫn đặt trong cùng 1 hầm
hoặc 1 rãnh cáp .Tra bảng PL4.22 (HTCCĐ) chọn K
2
=1
Trong đó
I
lvmax
= I
ttnh
3.
ttnh
dm
S
U
=
I
I
= =
(A)
Tra bảng PLV.12(TKCĐ) chọn cáp ruột đồng các điện PVC do hãng LENS chế tạo
có thông số kĩ thuật :
S
1 lõi
=16 mm
2
I
cp
=113 (A)
*Tính toán tương tự ta chọn cáp cung cấp cho các nhóm máy được chọn như trong
bảng sau :
Nhóm I
ttnh
(A) I
đmAT
(A) S(mm
2
) M(kg/km) Ro(Ω/km)
ở 20
0C
I
cp
(A)
I 91,74 100 4×16 851 1,15 113
II 117,9 125 4×25 1294 0,727 144
III 99,04 100 4×16 851 1,15 113
IV
≥
max
1 2
361,07
376,11
. 0,96.1
lv
I
K K
= =
(A)
I
cp
≥
d ê
1 2
1,25.400
347,22
1,5.K .K 1,5.0,96.1
k nhi t
I
= =
(A)
Tra bảng PL4.29(HTCCĐ) chọn cáp ruột đồng các điện PVC do hãng LENS chế tạo
có thông số kĩ thuật :
S= 4 × 150 mm
2
I
cp
=387 (A)
Số thanh cái Số ATM đầu vào Số ATM đầu ra
3 1 5
Từ các điều kiện trên ta chọn tủ phân phối là loại tủ do hãng SAREL (Pháp) chế
tạo.Tủ phân phối của xưởng đặt 1 aptomat tổng và 5 aptomat nhánh cấp điện cho 4
tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng .Tủ được chọn có thông số kĩ thuật như sau:
Cao 1800 mm , rộng 600 mm , sâu 500 mm.Số cánh tủ:1,cánh tủ phẳng.
7. Chọn tủ động lực cho từng nhóm máy.
Chọn tủ động lực theo tiêu chuẩn Liên Xô
Điều kiện chọn: U
đm tủ
≥ U
đm mạng
= 380(V)
I
đm (đầu vào tủ)
≥ I
ttnh
I
đm(đầu ra tủ)
≥ I
đmAT nhom
Ta có bảng sau:
Nhóm Số thanh cái Số ATM
đầu vào
Số ATM
đầu ra
I 3 1 6
II 3 1 7
III 3 1 8
thống về trạm phân phối trung tâm của nhà máy
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
23
Đồ án môn học Cung Cấp Điện Khoa điện
Nhà máy được cung cấp điện từ nguồn có điện áp 22 kV. Nhà máy là hộ phụ
tải loại I.Do đó ta thiết kế sơ đồ cung cấp điện từ nguồn tới trạm biến áp bằng 2
đường dây trên không 22kV lộ đơn,mỗi lộ nối từ 1 nguồn riêng N1,N2.
II. Chọn sơ đồ cung cấp điện phần bên trong nhà máy
Sơ đồ cung cấp điện bên trong nhà máy thường dùng hai loại sơ đồ chính là:
- Sơ đồ hình tia.
- Sơ đồ phân nhánh.
Ngoài hai sơ đồ trên ta còn kết hợp hai dạng sô đồ cơ bản đó thành sơ đồ hỗn hợp
* Chọn sơ đồ đi dây:
Sơ đồ hình tia, sơ đồ phân nhánh hay hỗn hợp, mỗi loại sơ đồ đều có những
ưu, nhược điểm của nó và phạm vi sử dụng thuận lợi đối với từng nhà máy.
Căn cứ vào yêu cầu cung cấp điện của nhà máy ta dùng sơ đồ hình tia để cung
cấp cho nhà máy.
Sơ đồ hình tia có độ tin cậy cung cấp điện cao hơn, bảo vệ rơ le làm việc dễ
dàng không nhầm lẫn, thuận tiện cho việc sửa chữa và dễ phân áp bảo vệ. Mặc dù
vốn đầu tư có cao nhưng chi phí vận hành hàng năm lại nhỏ.
III. Chọn vị trí dung lượng và số lượng trạm biến áp phân xưởng
Đối với mỗi nhà máy ta phải xác định được một phương án thiết kế trạm biến
áp hợp lý nhất. Điều này phụ thuộc vào đặc điểm riêng của nhà máy, giá trị phụ tải
tính toán, loại hộ tiêu thụ, sơ đồ mặt bằng nhà máy, các điều kiện tự nhiên khu vực
nhà máy, khả năng cấp nguồn và hiện trạng lưới điện khu vực…Thiết kế trạm biến
áp là tổng hợp các công việc từ tính chọn vị trí đặt trạm, công suất mỗi trạm, số máy
biến áp trong trạm, sơ đồ nối dây cao áp, sơ đồ nối dây và liên lạc hạ áp, đo lường và
bảo vệ trạm biến áp. Phương án thiết kế trạm biến áp không hợp lý có ảnh hưởng
xấu đến các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật của hệ thống cung cấp điện nhà máy, thậm chí
có tác động xấu đến lưới điện khu vực.
.( 1).
qti dmBAi
K n S−
≥S
ttqt
Trong đó:
S
đmBAi
:là công suất định mức của máy biến áp thứ i
S
ttqt
:là tổng công suất tính toán của các hộ phụ tải quan trọng của nhà máy
K
qti
:là hệ số quá tải của MBA thứ i(K
qti
=1,4)
n:số MBA trong trạm.
Với 1 nhà máy ta phải đưa ra được 1 số phương án thiết kế trạm biến áp thỏa mãn cả
2 điều kiện trên. Mỗi phương án kèm theo 1 sơ đồ cung cấp điện của toàn nhà máy
được đánh giá là gần như tương đương nhau về các chỉ tiêu kỹ thuật, sau đó so sánh
các phương án đó theo các chỉ tiêu kinh tế, phương án nào kinh tế hơn sẽ là tối ưu và
được chọn để sử dụng .
Căn cứ vào vị trí và công suất của các phân xưởng trong nhà máy ta đưa ra 2
phương án chọn MBA cho nhà máy như sau:
GVHD: Đoàn Kim Tuấn SVTH: Phạm Đức Dương
25