kỹ năng viết báo cáo trong kinh doanh và giao tiếp kinh doanh đa văn hóa - Pdf 19



TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI MÔN GIAO TIẾP KINH DOANH

CHUYÊN ðỀ

GVHD:

PGS.TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO
NHÓM 3:
6.3. Một số ứng dụng của báo cáo viết chính thức 14
6.3.1. ðề xuất 15
6.3.2. Kế hoạch kinh doanh 18
6.3.3. Các báo cáo ñặc biệt 19
CHƯƠNG VIII. GIAO TIẾP KINH DOANH ðA VĂN HÓA 21
8.1. Khái quát về văn hóa 21
8.1.1. Khái niệm về văn hóa 21
8.1.2. Các yếu tố cấu thành văn hóa 21
8.2. Vai trò của văn hóa trong giao tiếp kinh doanh 22
8.2.1. Văn hóa trong ứng xử nội bộ doanh nghiệp 22
8.2.2. Văn hóa trong ñàm phán kinh doanh của doanh nghiệp 23
8.3. Những ñặc ñiểm văn hoá cần lưu ý khi giao tiếp giữa các quốc gia khác nhau 24
8.3.1. Việt Nam 24
8.3.2. Mỹ 26
8.3.3. Nhật Bản 27
8.3.4. Nga 28
8.3.5. Trung Quốc 28
8.3.6. Anh 29
8.3.7. Pháp 29

1

CHƯƠNG VI
KỸ NĂNG VIẾT BÁO CÁO TRONG KINH DOANH

6.1. Sự cần thiết của báo cáo viết và kỹ thuật nghiên cứu trong kinh doanh
6.1.1. Báo cáo viết và sự cần thiết của kỹ năng viết báo cáo trong kinh doanh
Báo cáo là bản thuật lại những sự việc ñã làm (Từ ñiển từ và ngữ Việt Nam, trang
92). Trong cuộc sống, học tập, làm việc và kinh doanh,… báo cáo ñược viết trong
nhiều tình huống khác nhau và có những yêu cầu cũng khác nhau. Nhà quản trị

hiện công việc trong giai ñoạn tiếp theo.

Báo cáo ñề xuất:
ðề xuất ñược viết ñể ñáp ứng những yêu cầu nhất ñịnh. Một nhóm yêu cầu có thể
sẽ có nhiều ñề xuất ñược viết ra. Chính vì vậy, phải cố gắng viết thật tốt ñể thuyết
phục người có yêu cầu lựa chọn, chấp nhận, tài trợ và thực hiện ñề xuất. Mục ñích
chính của ñề xuất là thuyết phục người ñọc chấp nhận ý tưởng của bạn, ñồng ý ký hợp
ñồng và tài trợ những ñiều kiện cần thiết ñể bạn thực hiện ý tưởng của mình. Chính vì
vậy, viết ñề xuất khó hơn viết các loại báo cáo khác.
6.1.2. Kỹ thuật nghiên cứu
Kỹ thuật hay phương pháp nghiên cứu là một hệ thống quy trình ñược sử dụng ñể
tiến hành nghiên cứu kinh doanh. Những người hoạt ñộng trong bất kỳ lĩnh vực kinh
doanh nào cũng nên biết lập kế hoạch và tiến hành nghiên cứu kinh doanh như thế
nào.
Có 5 bước nghiên cứu là:
+ Lập kế hoạch nghiên cứu
+ Thu thập thông tin
+ Phân tích thông tin
+ ðưa ra giải pháp
+ Viết báo cáo
6.1.2.1. Lập kế hoạch nghiên cứu
Bao gồm nêu ra các vấn ñề, lập ra các giới hạn, nhận dạng và phân tích khán giả,
quyết ñịnh các quy trình ñược thực hiện tiếp theo.

Nêu vấn ñề:
Vấn ñề ñưa ra phải rõ ràng, chính xác, cho biết cần nghiên cứu ñiều gì. Trước hết,
ñể hoàn thành báo cáo về vấn ñề, các giám ñốc hoặc những người chủ chốt khác phải
thảo luận nên nghiên cứu ñiều gì hoặc thống nhất tiến hành ñiều tra sơ bộ. Kiểm tra tài
liệu, trao ñổi với nhân viên, ñọc các báo cáo tương tự nhau, trao ñổi với người bán
hoặc ñưa ra những thắc mắc là các hoạt ñộng giúp cho người nghiên cứu biết rõ ñiều

trong khi văn bản khảo sát ñược in. Thời gian biểu phải ñầy ñủ chi tiết ñể những
người tham gia dự án biết chính xác làm việc gì và khi nào.
Ngân sách:
Tất cả các nghiên cứu ñều tốn chi phí. Thậm chí, những nghiên cứu ñược tiến hành
trong nội bộ tổ chức cũng phải tốn chi phí ngoài những chi phí vận hành cơ bản.

4

Một tổ chức lớn có thể sử dụng hệ thống trách nhiệm ñể sắp ñặt một bộ phận ñược
sự giúp ñỡ bởi bộ phận khác. Ví dụ, khi tiến hành khảo sát cho bộ phận nhân sự, bộ
phận ñồ họa chịu trách nhiệm về việc in các bản câu hỏi và báo cáo cuối cùng. Những
chi phi khác có thể có như thời hạn, nhân sự,… Tất cả các chi phí phải ñược ước tính
và ngân sách ñược chấp thuận trước khi bắt ñầu.

Xác ñịnh ñộc giả:
ðộc giả là người quyết ñịnh thành công cho bản báo cáo, do ñó, nội dung của bài
báo cáo phải ñược xây dựng xoay quanh ñộc giả, lấy ñộc giả làm trung tâm, muốn vậy
phải phân tích ñộc giả. Càng hiểu rõ ñộc giả thì khả năng thành công của bài báo cáo
càng cao.
ðể phân tích ñộc giả, bạn có thể dựa vào những câu hỏi xoay quanh những nội
dung sau: ñộc giả là ai? Chuyên môn nghiệp vụ và mục ñích của họ khi ñọc bản báo
cáo. Khi bài báo cáo có ñộc giả chủ yếu và thứ yếu, cả hai ñều ñược nhấn mạnh. Ví
dụ, nếu bạn là giám ñốc tài chính viết một bài báo cáo cho ñồng nghiệp trong cùng
lĩnh vực là ñộc giả chủ yếu, bạn có thể sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành tài chính bởi
vì nó ñược ñược hiểu bởi các giám ñốc tài chính khác. Nếu là nhân viên của bộ phận
tổng hợp, bộ phận sản xuất, nhân viên bình thường, hoặc các cổ ñông là ñộc giả thứ
yếu, bạn phải ñịnh nghĩa các thuật ngữ trong lần ñầu tiên mà bạn sử dụng nó hoặc
gồm một danh sách các thuật ngữ và ñịnh nghĩa ở phụ lục.

Quyết ñịnh quy trình nghiên cứu:

Nguồn thông tin thứ cấp:
Các nguồn thông tin thứ cấp là những thông tin ñược thu thập cho các mục ñích
khác nhau, không phải riêng mục ñích cụ thể của người nghiên cứu. Các nguồn thông
tin thứ cấp có thể lấy từ bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp.
Khi thu thập thông tin thứ cấp, phải chắc chắn các nguồn ñược ñánh giá một cách
cẩn thận. Không phải tất cả các thông tin từ Internet ñều chính xác. Khi kiểm tra một
nguồn, phải xem xét các mục:
+ Tính hợp thời: thông tin có ñang lưu hành không?
+ Sự phù hợp: thông tin có liên quan tới ñề tài cụ thể ñang nghiên cứu
không?
+ Sự tiếp cận: nên ñưa ra ý kiến bằng một bài viết nhỏ hay phải thực hiện
một nghiên cứu và viết báo cáo? Những ý kiến ñưa ra ñược hỗ trợ bởi những thực tế
nghiên cứu không? Công việc nghiên cứu có ñầy ñủ và cẩn thận không? Việc nghiên
cứu có ñược tiến hành bởi phương pháp luận thích hợp không? Việc nghiên cứu có
khách quan không?

6

+ Sự xuất bản: nhà xuất bản có uy tín không? Việc xuất bản có ñược kiểm
soát không? Ai là người kiểm soát? Trình ñộ của họ như thế nào?
+ Tác giả: tác là người có uy tín trong lĩnh vực nghiên cứu phải không?
Bởi vì không một ai có thể kiểm soát những gì mà họ gửi lên website nếu nguồn
thông tin thứ cấp của bạn là từ một website, bạn phải xem xét những vấn ñề sau:
+ Thể loại/mục ñích: website này là một trang web cá nhân hoặc trang
quảng cáo, thông tin và tin tức?
+ Người bảo trợ: người sở hữu một trang web là một nhóm, tổ chức, tập
ñoàn, tổ chức chính phủ phải không?
+ Tầm nhìn: hoặc là tác giả hoặc người tài trợ mang sự thiên vị ñể ñăng tải
ñiều gì lên website?
+ Tác giả/ thông tin liên lạc: ai viết hoặc thu thập tài liệu?

ñể tìm các mã số sách, các mã số này sẽ chỉ cho bạn ñến các trang web có thông tin
cho ñề tài nghiên cứu của bạn.
Khi xác ñịnh ñược một ñề tài thích hợp, sử dụng phương tiện tìm kiếm ñể hoàn
thành việc tìm kiếm chuyên sâu. Phương tiện tìm kiếm, yêu cầu sử dụng các từ khóa
thích hợp trong lĩnh vực nghiên cứu. Mặc dù, tất cả các phương tiện tìm kiếm thực
hiện những nhiệm vụ giống nhau, nó không chỉ ở việc cho ra kết quả giống nhau. Nếu
bạn không tìm ñược kết quả mong muốn từ phương tiện tìm kiếm, thử lại bằng
phương tiện khác.
Người sử dụng chỉ dùng câu hỏi một lần và các phương tiện sẽ tìm kiếm ñồng thời
nhiều dữ liệu. Xác ñịnh ñề tài nghiên cứu rõ ràng sẽ giúp bạn lựa chọn từ khóa trong
quá trình tìm kiếm. Các trang web tìm kiếm sẽ ñưa ra ñề xuất sử dụng lệnh hiệu quả
như thế nào.

Nguồn thông tin sơ cấp:
Thông tin sơ cấp có thể có từ cuộc kiểm tra các hồ sơ gốc của công ty, một cuộc
khảo sát kiến thức các cá nhân, thảo luận nhóm, sự theo dõi hoạt ñộng, thử nghiệm,
như ñược mô tả trong phần chú thích về giao tiếp. Hồ sơ và dữ liệu gốc là các thông
tin quá khứ rõ ràng và hữu ích cho bạn. Nguồn dữ liệu sơ cấp khác như khảo sát, thảo
luận nhóm và thử nghiệm có thể không rõ ràng.
Khảo sát:
ðể thu thập các ý kiến và sự việc từ các cá nhân, bạn có thể khảo sát. Việc khảo
sát có thể thực hiện qua các hình thức sau:
+ Trực diện
+ ðiện thoại

8

+ Thư ñiện tử
Khi thiết kế bảng câu hỏi, cần tuân theo các nguyên tắc giao tiếp kinh doanh sau:
+ Phát triển bảng câu hỏi từ các vấn ñề ñược nghiên cứu.


Các cuộc thử nghiệm trong kinh doanh ñược vận dụng ñể so sánh hai cách làm ñể
xác ñịnh cách nào tốt hơn. Trong một cuộc thử nghiệm, bạn có thể dễ dàng so sánh
cách cũ với cách mới, kiểm tra thị trường sản phẩm mới. Các cuộc thử nghiệm rất tốn
kém. Tuy nhiên, cuộc thử nghiệm ñược kiểm soát và thiết kế cẩn thận cung cấp cho
doanh nhân nhiều thông tin có giá trị.
6.1.2.3. Phân tích thông tin
Khi ñã lập kế hoạch ñể nghiên cứu và thu thập thông tin, bạn ñã sẵn sàng ñể phân
tích thông tin. Phân tích nghĩa là xem xét từng phần của những việc một cách riêng lẻ
hay trong mối quan hệ với tổng thể. Những phần khác nhau của thông tin ñược so
sách và ñối chiếu ñể cố gắng ñưa ra những ý tưởng mới tốt hơn. Những sự kiện và
những con số riêng lẻ ñược hiểu bởi sự giải thích của chúng có ý nghĩa gì - tầm quan
trọng như thế nào. Không nên có bất cứ một sự thiên vị cá nhân nào thâm nhập vào
bài phân tích. Dùng lý trí một cách khách quan và không xúc cảm.
6.1.2.4. ðưa ra giải pháp
Dựa vào phân tích, bạn sẵn sàng ñưa ra giải pháp cho vấn ñề nghiên cứu. Giải
pháp của bạn ñược ñưa vào ở phần kết luận hoặc ñóng góp ý kiến.
Một kết luận là bản tập hợp từ những sự kiện, nó là quyết ñịnh hợp lý cho bài phân
tích. Nếu bạn chọn những ý tưởng quan trọng nhất cho bài phân tích, ñó là kết luận
của bạn. Dựa vào kết luận của bạn, bạn ñưa ra những câu trả lời cho nghiên cứu hay là
những góp ý - giải pháp nghiên cứu. Trong những nghiên cứu và bài báo cáo thông
thường, bạn có thể rút ra kết luận từ phân tích và phát biểu chúng một cách riêng lẻ
với việc góp ý. Kết luận và góp ý phải ñược dựa trên những phát hiện và các phân tích
khách quan, giải pháp tốt nhất không phải ý kiến cá nhân bạn.
6.1.2.5. Viết báo cáo
Bước cuối cùng của việc nghiên cứu là viết báo cáo. ðây là bước quan trọng nhất
bởi vì bạn muốn trình bày kết quả nghiên cứu một cách hiệu quả. Quy trình viết báo
cáo liên quan ñến các thông ñiệp khác. Bạn sẽ lập kế hoạch, biên soạn, hoàn thành bài
báo cáo trước khi nộp nó.
6.2. Các loại báo cáo viết trong kinh doanh

Không có hình thức chuẩn hoặc kế hoạch có tổ chức cho những báo cáo kỹ thuật. Tuy
nhiên, những tổ chức thường cụ thể hóa những ñịnh dạng riêng ñể sử dụng cho những
bài báo cáo nội bộ.
6.2.1.2. Báo cáo hình thức
ðược chuẩn bị cho những nhà quản lý cấp cao và những người bên ngoài tổ chức.
Một báo cáo hình thức bao gồm 3 phần: phần mở ñầu, phần chính và phần bổ sung.
Một báo cáo hình thức có thể chứa tất cả hoặc một vài phần sau:
Phần mở ñầu:

11

+ Trang tiêu ñề
+ Thư hoặc memo chuyển ý
+ Bảng mục lục
+ Danh sách minh họa
+ Tóm tắt
Thân bài:
+ Giới thiệu
+ Thủ tục
+ Các khám phá
+ Phân tích
+ Kết luận
+ ðề xuất
Phần bổ sung:
+ Chú giải thuật ngữ
+ Phụ lục
+ Tài liệu tham khảo

Phần mở ñầu:
Chứa tất cả các phần trong báo cáo và ñứng trước phần chính.

Phần chính:
Những thông tin trong phần chính có thể ñược trình bày bằng cách trực tiếp hoặc
gián tiếp. Kết luận, kiến nghị hoặc cả hai có thể bắt ñầu bằng thân bài nếu phương
pháp trực tiếp ñược sử dụng, chúng sẽ ñứng ở cuối thân bài nếu sử dụng cách gián
tiếp.
Giới thiệu
Phần giới thiệu cung cấp nền tảng ñầy ñủ liên quan ñến việc nghiên cứu ñể người
ñọc có thể hiểu phạm vi và sự nối tiếp của bài báo cáo.
Kiến thức nền
Phần giới thiệu mở ñầu bằng kiến thức nền, một sự mô tả tổng quát về những vấn
ñề ñã nghiên cứu, và những vấn ñề liên quan. Kiến thức nền dẫn ñến những trình bày
về các vấn ñề.
Thủ tục
Là những phương pháp mô tả các bước tiến hành việc nghiên cứu. Mục ñích là cho
phép người ñọc xác ñịnh tất cả khía cạnh của vấn ñề có ñược ñiều tra một cách ñầy ñủ
hay không.
Những khám phá

13

Khám phá có ñược trong suốt tiến trình nghiên cứu. Phần này nên ñược trình bày
bằng những sự kiện thực tế và thái ñộ khách quan, không có những ý kiến hoặc diễn
giải mang tính cá nhân. Những phương tiện hỗ trợ ñược sử dụng ñể trợ giúp cho người
viết trong việc truyền ñạt những phát hiện của nghiên cứu.
Phân tích
Nêu lên sự diễn giải của người viết về ñánh giá số lượng và chất lượng những phát
hiện. Thông tin trong phần phân tích giúp cho người ñọc trong việc xác ñịnh những
mối quan hệ nào là quan trọng. Trong báo cáo ngắn gọn, người viết có thể mô tả và
thảo luận những phát hiện này trong một phần.
Kết luận

phải cuốn hút người ñọc. Những mục thường ñược in trên trang bìa là tiêu ñề, tên tác
giả và ngày nộp báo cáo. Trang bìa thường ñược sử dụng cho những bài báo cáo dài
và trang trọng.
6.2.2.2. Canh lề trang
Tạo ra những khoảng trắng nhằm lôi cuốn người ñọc. Theo quy tắc chung, lề của
báo cáo là 1 inch ở tất cả các phía.
6.2.2.3. Khoảng cách
Bài báo cáo có thể cách dòng ñơn hoặc ñôi. Xu hướng chung trong các tổ chức
kinh doanh là theo hướng cách dòng ñơn ñể giảm bớt số lượng trang giấy.
6.2.2.4. Tiêu ñề
Tiêu ñề hợp lý giúp người ñọc theo dõi ñược cấu trúc của bài báo cáo và dẫn
người ñọc vào những phần cụ thể một cách nhanh chóng. Những phần ít quan tâm hơn
có thể ñược bỏ qua hoặc lướt nhanh. Những tiêu ñề thì hoặc là thông tin hoặc là cấu
trúc. Những tiêu ñề thông tin chỉ ra nội dung của một phần và hướng vào người ñọc ñể
họ dễ dàng hiểu thông tin. Một tiêu ñề cấu trúc nhấn mạnh vào phần chức năng trong
bài báo cáo.
6.2.2.5. Chú giải và trích dẫn
Chú giải hoặc trích dẫn phải ñược sử dụng ñể ñưa ra sự tin tưởng về nguồn trích
dẫn hoặc những tài liệu ñược chú giải. Hai phương pháp thường ñược sử dụng nhất
trong trích dẫn nguồn là phương pháp truyền thống và phương pháp tạm thời.
6.2.2.6. Số trang
Những báo cáo chỉ có 1 hoặc 2 trang không cần phải ñiều chỉnh số trang. Những
trang trong báo cáo dài nên ñược ñánh số một cách liên tục. Những trang giới thiệu
nên ñược ñánh dấu bằng chữ số la mã, chữ thường. Trang tiêu ñề xem như là trang i,
cho dù không có số trang ñược trình bày.
6.3. Một số ứng dụng của báo cáo viết chính thức

15

6.3.1. ðề xuất

6.3.1.3. ðặc trưng của một ñề xuất thành công
Một ñề xuất thành công thường có những ñặc trưng sau:
+ Mục ñích của ñề xuất trình bày rõ ràng.
+ Vấn ñề hay yêu cầu ñược hiểu và ñịnh nghĩa rõ ràng.
+ Phương pháp ñề ra phải sáng tạo và ñược trình bày thuyết phục.

16

+ Lợi ích cao hơn chi phí.
+ Phương pháp tuyển nhân sự phải chất lượng.
+ Phương pháp ñề ra có thể ñạt ñược trong một thời gian cơ bản.
+ ðề xuất phải chân thực, căn cứ vào thực tế, hiện thực và khách quan.
+ Cách trình bày chuyên nghiệp và thu hút.
ðề xuất phải có tác ñộng mạnh và sức thuyết phục, phải thu hút người ñọc, chỉ ra
những lợi ích rõ ràng khi chấp nhận ñề xuất, ñưa ra bằng chứng về lợi ích ñó và thể
hiện những hành ñộng có thiện chí.
6.3.1.4. Những yếu tố cơ bản của một ñề xuất theo hình thức

Bìa thư tín hay thông cáo nội bộ: truyền thông báo, giới thiệu ñề xuất ñến
người ñọc.

Trang ñầu hoặc bìa: bao gồm tiêu ñề, tên và ñịa ñiểm người nhận, thời gian
ñề xuất của dự án. Tiêu ñề phải súc tích và trả lời ñược 1 trong 6 câu hỏi: cái gì, khi
nào, ở ñâu, ai, tại sao, bằng cách nào.

Tham chiếu các yêu cầu ñặt ra cho bản ñề xuất: Thông tin chứa trong phần
này phụ thuộc vào yêu cầu cho bản ñề xuất. Sự tham chiếu có thể ñơn giản như là liệt
kê số yêu cầu dành cho bản ñề xuất trên trang bìa hoặc bao gồm một dòng trên bìa thư
tín hoặc thông cáo nội bộ.


khi nào thực hiện, các thức thực hiện và tại sao phải thực hiện.

ðánh giá kế hoạch: Bao gồm hệ thống tính ñiểm, cách phân tích số liệu, hệ
thống báo cáo hay bất kỳ những kỹ thuật nào về kiểm soát, phân tích, ño lường hay
ñánh giá.

Chất lượng nhân sự: Cần cung cấp thông tin tiểu sử về những người tham gia
chủ chốt trong việc thực hiện ñề xuất. Thông tin nên bao gồm học vấn, kinh nghiệm,
thành tích, thành công,… Cần phải nói cho người ñọc biết rằng những người này có
ñủ chất lượng ñể làm tốt vai trò ñã phân công.

Thời gian biểu: Thời gian biểu chỉ khi nào hoạt ñộng bắt ñầu và hoàn thành.

Chi phí: Chi phí ñề xuất phải bao gồm chi phí của chính cá nhân người viết và,
nếu thích hợp, bao gồm cả phần lợi nhuận.

Bảng chú giải thuật ngữ: Liệt kê những thuật ngữ ít dùng và ñịnh nghĩa ngắn
gọn của nó.

Phụ lục: Ghi chú những thông tin không liên quan trực tiếp ñến ñề xuất ñể làm
sáng tỏ hơn phần chính.

Danh sách tham khảo: Liệt kê nguồn thông tin trong bản ñề xuất theo thứ tự
a,b,c như ñoạn văn trích dẫn hay những chú thích ở cuối trang.
6.3.1.5. Viết một ñề xuất
Dù một người hay một nhóm người viết, ñề xuất - giống như quan hệ thư từ và báo
cáo - cần phải lập kế hoạch. Những nguyên tắc trong kinh doanh phải ñược vận dụng
khi tài liệu viết nháp, duyệt lại và xuất bản.
6.3.1.6. Một vài ứng dụng


6.3.2. Kế hoạch kinh doanh
6.3.2.1. ðịnh nghĩa
Kế hoạch kinh doanh là một dạng ñặc biệt của ñề xuất, ñược lập ñể thuyết phục
một tổ chức tài chính hay ñơn vị cá nhân ñầu tư tiền cho một dự án cụ thể. Kế hoạch
kinh doanh cung cấp tất cả thông tin cần thiết cho người tài trợ ñể ñánh giá dự án.
6.3.2.2. Các yếu tố cơ bản của một kế hoạch kinh doanh

19

+ Tóm tắt dự án
+ Quyền sở hữu/ quản lý/ bố trí nhân viên
+ Xác ñịnh sản phẩm/ dịch vụ/ thị trường
+ Những nhân tố quản trị và sản xuất
+ Sự phát triển, kế hoạch và tiềm năng phát triển
+ Thông tin tài chính
+ Phụ lục
6.3.2.3. Một số lưu ý ñể viết một kế hoạch kinh doanh hiệu quả
+ Cân nhắc kỹ lưỡng: tìm và sử dụng tất cả mọi nguồn thông tin có thể có
trong khi nghiên cứu và viết kế hoạch kinh doanh.
+ Tính ñến tất cả các giả ñịnh then chốt ñể chuẩn bị cho việc lập kế hoạch
tài chính.
+ Cố gắng ñể ñạt ñược ñộ chính xác.
+ Hãy nhiệt tình: Sự nhiệt tình và tận tâm của người viết cũng ñược truyền
ñạt ñến người ñọc.
Cách viết một kế hoạch kinh doanh hiệu quả:
+ Bản kế hoạch kinh doanh cần ngắn gọn, súc tích.
+ Bản kế hoạch kinh doanh phải dễ ñọc,dễ hiểu.
+ Loại bỏ lỗi ñánh máy và ngữ pháp.
+ Truyền ñạt sức mạnh và năng lực ñội ngũ quản lý của bạn.
+ Giải thích tất cả giả ñịnh của bạn và chắc rằng chúng có tính thực tế. 21
CHƯƠNG VIII
GIAO TIẾP KINH DOANH ðA VĂN HÓA

8.1. Khái quát về văn hóa
8.1.1. Khái niệm về văn hóa
Theo UNESCO: “Văn hóa là một phức thể, tổng thể các ñặc trưng, diện mạo về
tinh thần, vật chất, tri thức, tình cảm,… khắc họa nên bản sắc của một cộng ñồng gia
ñình, xóm làng quốc gia, xã hội,… Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn
chương mà cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ giá trị, những
truyền thống, tín ngưỡng,…”.
Theo Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục ñích sống, loài người mới
sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, ñạo ñức, pháp luật, khoa học tôn giáo,
văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các
phương tiện, phương thức sử dụng toàn bộ những sáng tạo và phát minh ñó tức là văn
hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó
mà loài người ñã sản sinh nhằm thích ứng những nhu cầu ñời sống, và ñòi hỏi của sự
sinh tồn”.
Theo Herriot: “Văn hóa là cái còn lại sau khi người ta ñã quên ñi tất cả, là cái vẫn
còn thiếu sau khi người ta ñã học tất cả”.
Như vậy, văn hóa là nền tảng ñịnh hướng cho lối sống, ñạo lý, tâm hồn và hành
ñộng của mỗi dân tộc và các thành viên ñể vươn tới cái ñúng, cái tốt, cái thiện, cái mỹ
trong mối quan hệ giữa người và người, giữa người với tự nhiên và môi trường xã hội.

f. Tôn giáo
Ảnh hưởng lớn ñến cách sống niềm tin, giá trị và thái ñộ, thói quen làm việc và
cách cư xử của con người trong xã hội ñối với nhau và với xã hội khác.
g. Giáo dục
Là yếu tố quan trọng ñể hiểu văn hóa. Sự kết hợp giữa giáo dục chính quy (nhà
trường) và giáo dục không chính quy (gia ñình và xã hội) tạo cho người những giá trị
và chuẩn mực xã hội như: tôn trọng người khác, tuân thủ luật pháp, trung
thực….những nghĩa vụ cơ bản của công dân, những kỹ năng cần thiết khác.
8.2. Vai trò của văn hóa trong giao tiếp kinh doanh
8.2.1. Văn hóa trong ứng xử nội bộ doanh nghiệp

Văn hóa trong ứng xử giúp doanh nghiệp thành công: tạo sự tín nhiệm, nâng
ñỡ, cộng tác từ những người khác góp phần dẫn ñến thành công.

Văn hóa trong ứng xử làm ñẹp hình ảnh doanh nghiệp: cách ứng xử của cấp
trên cấp dưới trong nội bộ doanh nghiệp có tác ñộng qua lại với nhau trên tinh thần

23

hợp tác thiện chí. Mối quan hệ tốt ñẹp này góp phần làm ñẹp hình ảnh doanh nghiệp
và tạo sức mạnh ñưa doanh nghiệp tiến lên phía trước.

Văn hóa trong ứng xử tạo ñiều kiện phát huy dân chủ cho mọi thành viên.

Văn hóa ứng xử giúp củng cố và phát triển ñịa vị của mỗi cá nhân trong nội bộ
doanh nghiệp.
8.2.2. Văn hóa trong ñàm phán kinh doanh của doanh nghiệp

Khác biệt về ngôn ngữ và những cử chỉ hành vi không lời
+ Câu hỏi và những câu tự bộc lộ thông tin là những hành vi ngôn ngữ phổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status