hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy sữa đậu nành việt nam – vinasoy - Pdf 19


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI NHÀ MÁY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Lê Quang Phi
Ngành : Quản trị doanh nghiệp – K51
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đặng Thị Thanh Loan
Quảng Ngãi, tháng 08/2011

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ
- Các số liệu, bài viết được thu thập tại Nhà máy Sữa Đậu nành Việt Nam.
- Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Quảng Ngãi.
- Các giáo trình, bài viết có liên quan đến công tác quản lý nguyên vật liệu tại
doanh nghiệp sản xuất.
3. Nội dung chính của đồ án: Gồm 3 phần
- Phần I: Lý luận chung về quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
- Phần II: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại Nhà máy Sữa Đậu
nành Việt Nam – VinaSoy.
- Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu
tại Nhà máy Sữa Đậu nành Việt Nam – VinaSoy.
4. Số lượng các tên, bảng biểu, bản vẽ:
5. Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
6. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

Quy Nhơn, ngày … tháng … năm 2011
TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ThS. Đặng Thị Thanh Loan
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên : Lê Quang Phi
Lớp : Quản trị doanh nghiệp
Tên đề tài tốt nghiệp : “Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại Nhà
máy Sữa Đậu nành Việt Nam – VinaSoy”.
Tính chất của đề tài: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

I. NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1. Nội dung của đồ án:

KH : Kế hoạch
KH-KD : Kế hoạch - Kinh doanh
KT-SX : Kỹ thuật - Sản xuất
NC, PT và PTSP : Nguyên cứu, Phát triển và Phân tích sản phẩm
NGK : Nước giải khát
NVL : Nguyên vật liệu
PVC : Poly Vinyl Clorua
TC-HC : Tổ chức - Hành chính
TC-KT : Tài chính - Kế toán
TD : Tiêu dùng
UHT : Ultra High Temperature
: (Xử lý ở nhiệt độ cực cao)

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần I: Lý luận chung về quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp 2
1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của nguyên vật liệu đối với sản xuất trong doanh nghiệp.2
1.1.1. Khái niệm đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh 2
1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu 2
1.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu 2
1.1.1.3. Vai trò và mục tiêu của nguyên vật liệu 3
1.1.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 4
1.1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu 4
1.1.2.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu 5
1.1.3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 7
1.2. Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp 9
1.2.1. Xây dựng định mức tiêu dùng 9
1.2.1.1. Khái niệm định mức tiêu dùng 9
1.2.1.2. Phương pháp xác định định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 9
1.2.2. Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất trong doanh nghiệp 10

2.2.2.2. Khâu bảo quản 36
2.2.2.3. Bảo đảm nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh 37
2.2.2.4. Công tác xây dựng và thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu 42
2.2.2.5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức mua sắm nguyên vật liệu 45
2.2.2.6. Tổ chức vận chuyển, tiếp nhận và nhập kho nguyên vật liệu 53
2.2.2.7. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 55
2.2.2.8. Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu 56
2.2.2.9. Tổ chức thu hồi phế liệu phế phẩm 58
2.2.3. Đánh giá công tác quản lý nguyên vật liệu ở Nhà máy 59
2.2.3.1. Những thành tích đạt được 59
2.2.3.2. Những mặt còn tồn tại 60
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại
Nhà máy Sữa Đậu nành Việt Nam – VinaSoy 62
3.1. Định hướng hoạt động của Nhà máy trong thời gian tới 62
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu 66
3.3. Tổng hợp và đánh giá hiệu quả của các giải pháp 83

KẾT LUẬN 84
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Sản lượng tiêu thụ của Nhà máy qua các năm 30
Bảng 2.2: Kết quả tiêu thụ sữa thương mại của Nhà máy theo doanh thu 31
Bảng 2.3: Tình hình doanh thu của Nhà máy qua các năm 32
Bảng 2.4: Tình hình lợi nhuận của Nhà máy qua các năm 34
Bảng 2.5: Tình hình dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu quý 4/2010 37
Bảng 2.6: Tình hình chất lượng nguyên vật liệu tại kho của Nhà máy quý 4/2010 39
Bảng 2.7: Tình hình nhập xuất nguyên vật liệu của Nhà máy 41
Bảng 2.8: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu quý 4/2010 cho Fami hộp 43
Bảng 2.9: Kết quả tính lượng nguyên vật liệu cần mua ở quý 3/2010 cho Fami hộp 44
Bảng 2.10: Định mức thời gian lao động cho một sản phẩm sữa 200 ml 45

Hình 2.9: Sơ đồ quy trình cấp phát nguyên vật liệu tại Nhà máy 55
Hình 2.10: Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tại Nhà máy 57

Hình 3.1: Xu hướng tiêu thụ sản phẩm sữa đậu nành của Nhà máy 68
Hình 3.2: Biểu đồ Pareto thể hiện mức độ ảnh hưởng của NVL chính và NVL phụ 72 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, các doanh nghiệp trong nước phải luôn
tự phấn đấu vươn lên đặc biệt là sau khi nền kinh tế thế giới đang có xu hướng dần
thoát khỏi khủng hoảng. Các doanh nghiệp muốn thành công phải tìm cách thích nghi
với những thay đổi của môi trường, tìm cách thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và dần
chiếm lấy lại thị phần. Do đó, các doanh nghiệp không ngừng phấn đấu với việc tận
dụng các ưu thế về mẫu mã, chất lượng, thương hiệu,… để có tồn tại và phát triển.
Các ưu thế trên xuất phát từ yếu tố khoa học kỹ thuật, lao động, vốn và đặc biệt
là nguyên vật liệu. Trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu luôn chiếm từ
60-80% giá trị của sản phẩm. Vì vậy, quản lý nguyên vật liệu có vai trò hết sức quan
trọng trong công tác kiểm soát chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhằm góp phần gia
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ngày nay nguồn nguyên liệu của các doanh nghiệp sản xuất ngày càng khan
hiếm, nếu muốn có đủ nguyên vật liệu và hạn chế những tổn thất nguyên vật liệu
doanh nghiệp cần phải quản lý nguồn nguyên vật liệu một cách chặt chẽ và khoa học.
Nhận thức được tầm quan trọng này tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công
tác quản lý nguyên vật liệu tại Nhà máy Sữa Đậu nành Việt Nam – VinaSoy” làm đề
tài tốt nghiệp cho mình. Đây có thể xem là đề tài mang tính cấp thiết cho Nhà máy khi
mà công tác quản lý nguyên vật liệu tại Nhà máy còn nhiều lỏng lẻo và chưa chủ động
trong công tác cung ứng. Nội dung của đồ án gồm có ba phần:
Phần I: Lý luận chung về quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại Nhà máy Sữa Đậu nành

nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu,… Việc phân chia nguyên vật liệu không phải dựa
vào đặc tính vật lý, hoá học,… mà là sự tham gia của chúng vào cấu thành sản phẩm.
Khác với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có
đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định. Bên cạnh đó,
công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên
được hình thái vật chất ban đầu, giá trị thì dịch chuyển một lần hoặc dịch chuyển dần
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Song do giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn
nên có thể được mua sắm, dự trữ bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu
- Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định. Khi tham gia vào quá
trình sản xuất nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ, hoặc hình thái vật chất ban đầu
để tạo hình thái vật chất của sản phẩm cụ thể.

3
- Về mặt giá trị: Do nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
nên giá trị của nó sẽ được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.1.1.3. Vai trò của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do
vậy, chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được
đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng, chủng loại,… có tác động rất lớn đến chất
lượng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một
biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
là đầu vào của hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng
nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Xét về mặt hiện vật lẫn giá trị, nguyên vật
liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ quá trình sản xuất nào, là
một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động. Chính vì vậy quản lý nguyên vật liệu

công chế biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Ngoài ra, thuộc
nguyên vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến:
+ Nguyên liệu: Khai thác trong tự nhiên, chưa qua chế biến công nghiệp.
+ Vật liệu: Đã qua chế biến công nghiệp.
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, tăng chất
lượng,… tạo điều kiện cho sản xuất được tiến hành bình thường.
- Nhiên liệu, năng lượng: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất kinh doanh, Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ nhưng chúng
được xếp thành loại riêng do yêu cầu quản lý riêng.
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển.
- Vật liệu xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại và thiết bị mà các doanh
nghiệp mua nhằm đầu tư cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất hoặc vật liệu
thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại nguyên vật liệu khác chưa đề cập đến
trong các loại kể trên.
Theo cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được nội dung kinh tế
cùng chức năng của từng loại nguyên vật liệu và từ đó có phương hướng và biện pháp
quản lý thích hợp đối với từng loại nguyên vật liệu.

5
Trong kế toán: Nguyên vật liệu được phản ánh trên tài khoản 152
TK 1521: Nguyên vật liệu chính.
TK 1522: Nguyên vật liệu phụ.
TK 1523: Nhiên liệu.
TK 1524: Phụ tùng thay thế.
1.1.2.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
Giá nhập kho nguyên vật liệu

+ Hàng mua trả lại: Do kém chất lượng, sai quy định trong hợp đồng,…
 Tự sản xuất chế biến
Giá gốc
nhập kho
=
Giá gốc của NVL đêm
đi sản xuất, chế biến
+
Chi phí sản
xuất, chế biến

6
Trong đó, chi phí sản xuất, chế biến bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
 Đêm đi gia công, chế biến
Giá gốc
nhập kho
=
Giá gốc của NVL đêm
đi gia công, chế biến
+
Chi phí gia
công, chế biến

 Nhận góp vốn
Giá gốc
nhập kho
=
Giá trị NVL do hội
đồng định giá xác định

theo từng thời điểm
=
Số lượng tồn đến thời
điểm nhập mới
+

Số lượng
vừa nhập 7
Do đó, giá xuất kho nguyên vật liệu được tính như sau:
Giá xuất
(từng thời điểm)
=
Số lượng nguyên
vật liệu xuất kho
×
Đơn giá xuất kho
theo từng thời điểm
- Bình quân cuối kỳ (Bình quân gia quyền): Cuối kỳ mới tính đơn giá
xuất kho
Giá thực tế nguyên
vật liệu tồn đầu kỳ
+

Giá thực tế nguyên vật
liệu nhập trong kỳ
=
Giá hạch toán của
NVL xuất kho
× Hệ số giá NVL
Trong đó, hệ số giá được xác định như sau:
Giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ
+

Giá thực tế NVL
nhập trong kỳ Hệ số giá NVL
=

Giá hạch toán NVL
tồn đầu kỳ
+

Giá hạch toán NVL
nhập trong kỳ

1.1.3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Các doanh nghiệp sản xuất vật chất thường hay áp dụng quy trình công nghệ
liên tục nhằm giảm thiểu chi phí khởi động máy, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp
sản xuất đồ uống, thực phẩm thì dây chuyền đó phải khép kín nhằm đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm. Để quá trình sản xuất được liên tục thì nguyên vật liệu là yếu tố
đầu vào là điều kiện cần thiết được đưa ra đầu tiên, nhưng công tác thu mua, bảo quản


vật liệu cho sản xuất kinh doanh. Định kỳ tiến hành việc phân tích tình hình sử dụng
nguyên vật liệu cũng là những khoản chi phí nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
sản phẩm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí nguyên vật liệu

9
cho một đơn vị sản phẩm, khuyến khích việc phát huy sáng kiến cải tiến, sử dụng tiết
kiệm nguyên vật liệu, tận dụng phế liệu,…
Tóm lại, quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng
nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh
nghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm.
1.2. Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
1.2.1. Xây dựng định mức tiêu dùng
1.2.1.1. Khái niệm định mức tiêu dùng
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng nguyên vật liệu tiêu dùng lớn nhất
trong giới hạn cho phép để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thiện một công
việc nào đó trong điều kiện sản xuất nhất định trong điều kiện xác định của thời kỳ kế
hoạch.
Việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính xác và đưa mức đó
vào áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trọng nhất để thực hiện tiết kiệm nguyên
vật liệu. Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu còn là căn cứ để tiến hành kế hoạch hoá
cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu tạo điều kiện cho hạch toán kinh tế và thúc đẩy
phong trào thi đua và thực hành tiết kiệm trong doanh nghiệp.
1.2.1.2. Phương pháp xác định định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Có rất nhiều phương pháp xác định định mức tiêu dùng nguyên vật liệu, tuỳ
theo từng đặc điểm kinh tế kỹ thuật và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa
chọn phương pháp xây dựng ở mức thích hợp. Trong thực tế có các phương pháp xây
dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu sau đây:
Phương pháp xác định định mức theo thống kê kinh nghiệm
Là phương pháp dựa vào hai căn cứ: các số liệu thống kê về mức tiêu dùng
nguyên vật liệu của kỳ báo cáo và những kinh nghiệm của công nhân tiên tiến rồi dùng

1.2.2. Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất trong doanh nghiệp
1.2.2.1. Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng
Xuất phát từ đặc điểm về sự đa dạng của sản phẩm và quy trình sản xuất của
mỗi doanh nghiệp là khác nhau. Điều này cho thấy để đảm bảo cho quá trình sản xuất
và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp được tốt đòi hỏi phải sử dụng một khối
lượng nguyên vật liệu cần dùng thích hợp, đa dạng về chủng loại. Đối với mỗi nguyên
vật liệu khác nhau tạo nên thực thể sản phẩm là khác nhau.
Lượng nguyên vật liệu cần dùng là lượng nguyên vật liệu được sử dụng một
cách hợp lý và tiết kiệm trong kỳ kế hoạch. Lượng nguyên vật liệu cần dùng phải đảm
bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về mặt hiện vật lẫn giá trị, đồng thời
cũng phải tính đến nhu cầu nguyên vật liệu cho việc thử nghiệm sản xuất sản phẩm

11
mới, tự trang tự chế, sửa chữa máy móc thiết bị, Lượng nguyên vật liệu cần dùng
được tính toán cụ thể cho từng loại theo quy cách, cỡ loại của nó ở từng bộ phận sử
dụng, sau đó tổng hợp lại cho toàn doanh nghiệp. Khi tính toán phải dựa trên cơ sở
định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một sản phẩm, nhiệm vụ sản xuất, thử nghiệm
sản phẩm mới và sửa chữa trong kỳ kế hoạch. Tuỳ thuộc vào từng loại nguyên vật liệu,
từng loại sản phẩm, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương
pháp tính toán thích hợp.
Lượng nguyên vật liệu chính cần dùng được tính theo công thức:
V
cd
= Σ [(S
i
× D
vi
)(1 + K
pi
)(1 - K

tx
= V
n
× t
tx

Trong đó:
V
tx
: Lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên nhiều nhất.
V
n
: Lượng nguyên vật liệu cần dùng bình quân một ngày đêm.

12
t
tx
: Thời gian dự trữ thường xuyên.
Lượng nguyên vật liệu dùng bình quân tuỳ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp
còn thời gian dự trữ tuỳ thuộc vào thị trường nhà cung cấp, nguồn vốn lưu động và độ
dài của chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp.
b) Lượng dự trữ bảo hiểm
Lượng nguyên vật liệu dự trữ bảo hiểm: là lượng nguyên vật liệu cần thiết tối
thiểu để đảm bảo cho sản xuất được tiến hành bình thường. Có nhiều cách để xác định
lượng nguyên vật liệu dự trữ, nhưng việc tính toán đều dựa vào các cơ sở sau:
+ Mức thiệt hại vật chất do nguyên vật liệu gây ra.
+ Các số liệu thống kê về số lần, lượng nguyên vật liệu cũng như số ngày mà
người cung cấp không cung ứng đúng hạn.
+ Các dự báo về sự biến động trong tương lai.
Công thức xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ bảo hiểm:

:

Lượng dự trữ tối thiểu cần thiết.
V
tx
:

Lượng dự trữ thường xuyên.
S
S
:

Lượng dự trữ bảo hiểm.
d) Lượng dự trữ theo mùa vụ
Trong thực tế có những loại nguyên vật liệu chỉ mua được theo mùa như mía
cho doanh nghiệp mía đường, trái cây cho doanh nghiệp thực phẩm đồ hộp, đậu nành
cho các doanh nghiệp sản xuất sữa đậu nành, Hoặc có những loại nguyên vật liệu

13
vận chuyển bằng đường thuỷ, mùa mưa bão không vận chuyển được thì cũng phải dự
trữ theo mùa.
Công thức xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ theo mùa vụ:
V
mv
= V
n
× n
mv

Trong đó:

Trong đó:
V
cm
: Lượng nguyên vật liệu cần mua.
Lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ được tính theo công thức:
V
n1
= (V
tk
+ V
nk
) - V
xk
Trong đó:
V
tk
: Lượng nguyên vật liệu tồn kho ở thời điểm kiểm kê.
V
nk
: Lượng nhập kho từ sau kiểm kê đến cuối năm báo cáo.
V
xk
: Lượng xuất cho các đơn vị sản xuất từ sau kiểm kê đến cuối năm báo cáo.
Đối với các doanh nghiệp không có dự trữ theo mùa, lượng nguyên vật liệu dự
trữ cuối năm kế hoạch chính là lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên và lượng
nguyên vật liệu bảo hiểm.
1.2.3. Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
Các doanh nghiệp khác nhau thì lĩnh vực kinh doanh cũng không giống nhau,
tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà xây dựng cho mình một kế hoạch
mua sắm. Mục đích của kế hoạch này là để giảm bớt sự biến động đột ngột và không

- Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loại
nguyên vật liệu theo đúng nội dung, điều khoản đã ký kết trong hợp đồng kinh tế,
trong hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển,

15
- Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng và an toàn nhất để đưa
nguyên vật liệu vào kho nhằm tránh tình trạng hư hỏng, mất mát và phải đảm bảo sẵn
sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ những yêu
cầu sau:
- Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lý hợp lệ, tuỳ
theo nguồn tiếp nhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanh
nghiệp.
- Nguyên vật liệu khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm.
Phải xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại hoặc phải làm thủ tục đánh
giá, xác nhận nếu có hư hỏng mất mát.
- Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập và
người giao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho sẽ được
chuyển cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ.
Bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận, cung
ứng thẳng hay qua kho của doanh nghiệp. Những vật tư mẫu theo kế hoạch hoặc hợp
đồng đặt hàng thì theo quy định “Những xí nghiệp có nhu cầu vật tư ổn định, trước hết
là những hộ tiêu thụ lớn được nhận thẳng hợp đồng dài hạn về mua bán vật tư”.
1.2.5. Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu
Kho bãi là nơi tập trung dự trữ và bảo quản nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị
máy móc, dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời cũng là nơi lưu trữ thành
phẩm của doanh nghiệp trước khi tiêu thụ. Do tính chất đa dạng và phức tạp của
nguyên vật liệu nên hệ thống kho của doanh nghiệp phải bố trí và xây dựng sao cho
phù hợp, các trang thiết bị trong kho là những phương tiện quan trọng để đảm bảo giữ
gìn giữ toàn vẹn số lượng chất lượng nguyên vật liệu. Do vậy, quản lý kho phải thực

dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu mà doanh
nghiệp đã triển khai.
- Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đối với từng bộ phận của doanh
nghiệp, tránh những lãng phí và hư hỏng không cần thiết.
- Hạn chế: Bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ phận
trong thời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó khăn,
thiếu tính kế hoạch và chủ động cho bộ phận cấp phát.
+ Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức): Đây là hình thức
cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho cả bộ phận sử
dụng và bộ phận cấp phát. Dựa vào khối lượng sản xuất cũng như dựa vào định mức
tiêu dùng nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát nguyên vật liệu cho các bộ

Trích đoạn Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vật liệu trong doanh nghiệp Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu Những thành tích đạt được Những mặt còn tồn tại Định hướng hoạt động của Nhà máy trong thời gian tới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status