giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh đồng nai - Pdf 19


1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà hội nhập hóa ngày càng sâu rộng trên quy mô
khu vực và toàn thế giới làm đẩy mạnh mối quan hệ, giao lưu kinh tế giữa các quốc
gia, làm cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước diễn ra mạnh mẽ hơn. Với tư
cách là chất xúc tác và sợi dây trung gian cho sự phát triển thương mại quốc tế, vai
trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được mở rộng, phát triển và đóng
vai trò không thể thiếu được. Trong khi đó, hoạt động thanh toán quốc tế của các
NHTM Việt Nam còn rất non trẻ, thiếu kinh nghiệm và phải đứng trước áp lực cạnh
tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh, nhất là các ngân hàng quốc tế với thực lực
rất mạnh tại Việt Nam. Bên cạnh đó, khi hoạt động chủ yếu của các NHTM hiện
nay là hoạt động tín dụng đang gặp nhiều khó khăn do sự kiểm soát chặt chẽ về lãi
suất huy động và cho vay, các ngân hàng có xu hướng mở rộng và phát triển các
dịch vụ khác nhằm đem lại nguồn thu an toàn, trong đó có dịch vụ thanh toán quốc
tế. Do đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là điều tất yếu đối
với các ngân hàng.
1. Lý do chọn đề tài:
Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai là một trong những ngân hàng
lớn nhất tại địa bàn tỉnh Đồng Nai. Hiện nay Vietcombank Đồng Nai đang cố gắng
hướng đến phát triển dịch vụ. Hoạt động thanh toán quốc tế của Vietcombank Đồng
Nai được đánh giá cao trong thời gian qua. Tuy nhiên ,cũng như tình trạng của các
NHTM khác, sự cạnh tranh và chiến lược lôi kéo khách hàng của các đối thủ ngày
càng gay gắt, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập
khẩu của các doanh nghi
ệp trên địa bàn, và gây tác động xấu đến hiệu quả hoạt
động TTQT của Ngân hàng. Đồng thời, hoạt động TTQT của Vietcombank Đồng
Nai còn tồn tại nhiều hạn chế. Nếu hoạt động TTQT bị suy giảm thì sẽ ảnh hưởng
lớn đến các dịch vụ khác của ngân hàng như: Kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập
khẩu, chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh hay các hoạt động tăng cường nguồn vốn
ngoại tệ …Từ đó, sẽ làm giảm lợi nhuận chung của ngân hàng. Do đó, sau một thời

Đề tài nhằm giải quyết các vấn đề sau đây:
- Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Cổ phần
ngoạ
i thương chi nhánh Đồng Nai trong thời gian vừa qua nhằm tìm ra những mặt
đạt được và hạn chế.

3
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế trong giai
đoạn tiếp theo.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động Thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Ngân hàng Vietcombank Đồng Nai
+ Thời gian: 01/01/2011 – 30/04/2011
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng các phương pháp điều tra, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh d
ựa trên
số liệu qua các năm để nắm rõ tình hình hoạt động của Ngân hàng Cổ phần ngoại
thương chi nhánh Đồng nai trong những năm qua
- Sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn để theo dõi, nhìn nhận và thu thập
thông tin hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai
và các NHTM khác.
6. Những đóng góp mới và hạn chế của đề tài:
Vận dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá mới để đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT
của Ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai, thấy được những hạn chế của hoạt động
TTQT ở đây qua quá trình quan sát và nghiên cứu. Tuy nhiên hệ thống chỉ tiêu đánh
giá chưa được vận dụng một cách triệt để do gặp khó khăn trong việc thu thập số
liệu nghiên cứu (tính bảo mật của các NHTM cao). Do đó, kết quả nghiên cứu chưa
thự

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HIỆU QUẢ
THANH TOÁN QUỐC TẾ
NỘI DUNG
:
1.1 Khái quát chung về thanh toán quốc tế
1.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế
1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế của các NHTM
1.4 Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế

6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HIỆU QUẢ
THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1 Khái quát chung về thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế [2-Trang 100]
Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng
lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ
chức, cá nhân nước này đối với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa quốc gia này
với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.
1.1.2Vai trò của thanh toán quốc tế [2-Trang 102]

chính thì có thể nhờ đến sự tài trợ củ
a ngân hàng bằng cách ngân hàng sẽ chiết khấu
bộ chứng từ.
1.1.3 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế [2-
Trang 111]
●Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ
Gọi tắt là UCP (Uniform Customs and Practice for Documentary Credit) do
Phòng thương mại quốc tế (gọi tắt là ICC-International Champer off Commerce)
soạn thảo và ban hành. Phiên bản mới nhất hiện nay là UCP 600.
●Quy tắc thống nhất về
Nhờ thu
Được gọi tắt là URC (Uniform Rules for Collect) do ICC soạn thảo và ban
hành.Phiên bản URC đầu tiên được ban hành năm 1956. Phiên bản mới nhất hiện
nay là URC 522.
●Các nguồn luật điều chỉnh Hối phiếu
Cho đến nay có các nguồn luật điều chỉnh Hối phiếu, đó là:
- Công ước Geneve 1930 – Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law for Bill of
Exchange – ULB 1930)
- Luật hối phiếu của Anh năm 1882 (Bill of Exchange Act 1882 – BEA)
- Công ước Liên hiệ
p quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế (International Bill of
Exchange and International Promissory Note – UN convention 1980)
●Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán séc
Áp dụng các quy định có liên quan tới việc lưu thông séc trong công ước Geneve
1931.
●Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng từ (URR 525)

8
Quy tắc này được ban hành và có hiệu lực từ 1/7/1996.
1.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế
9
1.2.1.3 Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu [1-Trang 90]
- Chấp nhận hối phiếu: Nghiệp vụ này được thực hiện khi người trả tiền ghi vào
mặt trước, góc dưới bên trái của tờ hối phiếu bằng chữ “Accepted” và ký tên vào, có
thể ký vào phía sau hoặc có thông báo chấp nhận riêng.
- Ký hậu hối phiếu: Nghiệp vụ này được thực hiện khi người hưởng lợi ký vào mặt
sau của tờ h
ối phiếu để chuyển quyền sở hữu cho người khác. Việc ký hậu có thể
được thực hiện dưới các hình thức:
+Ký hậu để trắng
+Ký hậu theo lệnh
+Ký hậu hạn chế
+Ký hậu miễn truy đòi
+Ký hậu có điều kiện
- Chiết khấu hối phiếu: Người hưởng lợi hối phiếu có thời hạn đến ngân hàng
thương mại để chi
ết khấu hối phiếu hay gọi là bán lấy tiền ngay. Số tiền nhận được
sẽ thấp hơn giá trị ghi trên hối phiếu. Ngân hàng thương mại có thể tái chiết khấu tại
Ngân hàng nhà nước.
- Bảo lãnh hối phiếu: Là sự cam kết của người thứ bạn trả tiền cho người hưởng lợi
hối phiếu khi đến hạn trả tiền. Người đứng ra bảo lãnh thườ
ng là ngân hàng. Bảo
lãnh được thực hiện bằng cách ghi chữ bảo lãnh vào mặt trước hoặc mặt sau của tờ
hối phiếu và người bảo lãnh sẽ ký tên vào.
- Kháng nghị: Đây là một thủ tục pháp lý bảo vệ quyền lợi cho chủ nợ, là một bản
tuyên bố của người đại diện cơ quan pháp luật xác nhận tình trạng không trả nợ của
con nợ. Giấy kháng nghị phải do ng
ười thụ hưởng lập ra trong vòng 2 ngày sau

ủa séc
thông thường được tính theo phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp các
nước quy định.
1.2.2.4 Các loại séc thông dụng [2-Trang 251]
- Séc đích danh: Là loại séc ghi rõ tên người được hưởng lợi trên tờ séc. Séc đích
danh có 2 loại, đó là:
● Séc đích danh không thể chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu.
● Séc đích danh có thể chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu.
- Séc vô danh: Người ký phát không ghi tên người hưởng lợ
i trên tờ séc. Bất kỳ ai
cầm séc này cũng lĩnh được tiền ở ngân hàng.

11
- Séc theo lệnh: là loại séc ghi trả theo lệnh của người hưởng lợi ghi trên tờ séc.
Loại séc này có thể được chuyển nhượng bằng cách ký hậu giống như hối phiếu.
- Séc gạch chéo: Là loại séc do người hưởng lợi gạch chéo hai đường song song
trên mặt trước của tờ séc. Loại séc này chỉ dùng để chuyển khoản qua ngân hàng
chứ không rút tiền mặt được.
- Séc du lịch: Là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả ti
ền tại bất cứ chi
nhánh hay đại lý nào của ngân hàng phát hành.
- Séc bảo chi: Là loại séc được ngân hàng xác nhận việc trả tiền.
1.2.3 Thẻ nhựa
1.2.3.1 Đặc điểm [1-Trang 95]
Thẻ nhựa là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức
mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ
tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Thẻ được làm bằng nhựa c
ứng, kích thước tiêu chuẩn 96mm* 54mm* 0,76mm,
trên thẻ có ghi những thông tin về tên thẻ, số thẻ, ngân hàng, tên chủ thể, ngày hiệu

●Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, mà
trong đó một khách hàng, thường là người trả tiền hay t
ổ chức nhập khẩu yêu cầu
ngân hàng của mình trích một số tiền nhất định cho một người khác thường là người
nhận tiền hoặc tổ chức nhập khẩu ở địa điểm xác định và trong thời gian nhất định
nào đó.
●Các hình thức chuyển tiền: Có hai hình thức chính
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfers-T/T) : Ngân hàng thực hiện việc
chuyển tiền bằ
ng điện bằng cách ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chi trả
cho người hưởng lợi. Loại này chuyển nhanh nhưng chi phí cao.
- Chuyển tiền bằng thư (Mail transfers- M/T): ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền
bằng cách viết thư ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chi trả cho người
hưởng lợi. Loại này chậm nhưng chi phí thấp.
1.3.1.2 Quy trình chuyển tiền [2-Trang 344]
Các bên tham gia:
- Người chuyển tiền hay người trả
tiền.
- Người hưởng lợi.
- Ngân hàng chuyển tiền.

13
- Ngân hàng trả tiền.
(4) (5) (2) (3)

(1)


bank
)

Người hưởng lợi
(Beneficiary)
Người chuyển tiền
(Remitter)

14
1.3.2.2 Các loại nhờ thu và quy trình nghiệp vụ
Nhờ thu trong thương mại quốc tế thực chất là quá trình thu hộ tiền từ người
mua cho người bán. Căn cứ vào tính chất chứng từ yêu cầu, nhờ thu có hai loại là
nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
●Nhờ thu trơn
- Khái niệm: Là phương thức thanh toán trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm
chứng từ tài chính như hối phiếu, k
ỳ phiếu, séc, giấy chứng nhận nợ hay công cụ
thanh toán khác…còn các chứng từ thương mại như chứng từ vận tải, hóa đơn…
được gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu, không thông qua ngân hàng. [2-Trang 354]
- Quy trình nhờ thu trơn:
(3)
(6)

(2) (5) (4)
(0)
(1)
Sơ đồ 1.2: Quy trình nhờ thu trơn
(0) Ký hợp đồng mua bán quy định thanh toán dùng phương thức nhờ thu trơn.
(1) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa và bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
(2) Nhà xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cho ngân hàng phục vụ để nhờ thu

(7)

(2) (8) (0) (6) (5) (4)

(1)
Sơ đồ 1.3: Quy trình nhờ thu kèm chứng từ

(0) Ký hợp đồng trong đó thỏa thuận điều khoản thanh toán là nhờ thu kèm
chứng từ.
(1) Nhà xuất khẩu giao hàng hóa cho nhà nhập khẩu
(2) Nhà xuất khẩu mang theo bộ chứng từ tới ngân hàng yêu cầu nhờ thu hộ tiền
nhà nhập khẩu.
(3) Ngân hàng chuyển chứng từ lập lệnh nhờ thu và gửi kèm bộ chứng từ cho
ngân hàng thu h
ộ.
(4) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu, đồng thời xuất trình bộ chứng từ
cho nhà nhập khẩu.
(5) Nhà nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu hoặc phát hành kỳ phiếu
hoặc giấy nhận nợ.
(6) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để đi nhận hàng.
Bên xuất khẩu
Ngân hàng
chuyển chứng từ
Ngân hàng thu hộ
Bên nhập khẩu

16
(7) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền, hối phiếu chấp nhận hoặc giấy nhận nợ hoặc
kỳ phiếu cho ngân hàng gửi chứng từ.
(8) Ngân hàng gửi chứng từ chuyển trả tiền, hối phiếu chấp nhận hoặc giấy nhận


17
một bên thứ ba khi người này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những
điều kiện và điều khoản quy định trong L/C.
1.3.3.2 Các bên liên quan đến phương thức thanh toán L/C [1-Tr107]
- Người xin mở L/C: Là người nhập khẩu hay người mua, là người chịu trách nhiệm
thanh toán tiền cho ngân hàng mở L/C.
- Người thụ hưởng L/C: Là người hưởng hay người hưởng lợi L/C.Là người bán hay
tổ chức xuất khẩu, c
ũng có thể là một người khác do người bán chỉ định.
- Ngân hàng mở L/C: hay còn gọi là ngân hàng phát hành. Đây là ngân hàng đại
diện cho nhà nhập khẩu, là ngân hàng thương mại được cả nhà nhập khẩu và xuất
khẩu đồng ý. Ngân hàng này chịu trách nhiệm với nhà nhập khẩu thanh toán tiền
hàng cho nhà xuất khẩu.
- Ngân hàng thông báo: Là ngân hàng tại quốc gia nhà xuất khẩu. Thường thì đây là
ngân hàng chi nhánh hay đại lý của ngân hàng phát hành L/C.
+ Ngân hàng TT: Là ngân hàng phát hành hoặc một ngân hàng khác được chỉ định.
+ Ngân hàng th
ương lượng: Là ngân hàng được chỉ định đứng ra chiết khấu bộ
chứng từ hoặc hối phiếu.
Ngoài ra còn có ngân hàng chuyển nhượng, ngân hàng chỉ định, ngân hàng hoàn
trả, ngân hàng đòi tiền, ngân hàng chấp chận nếu trong L/C có quy định.
1.3.3.3 Quy trình thực hiện

(3)
(7)

(2) (7) (6) (4)
(1)
(5)

- Thư tín dụng là cơ sở pháp lý trong thanh toán, ràng buộc tất cả các bên liên quan
tham gia vào phương thức này. Còn hợp đồng chỉ ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ
giữa bên bán và bên mua.
- Có thể dùng thư tín dụng để c
ụ thể, chi tiết hay bôe sung đầy đủ hơn các điều
khoản trong hợp đồng ngoại thương đã ký.
1.3.3.5 Lợi ích và rủi ro của phương thức tín dụng chứng từ
●Lợi ích
Đối với người nhập khẩu:
- Được NHPH kiểm tra chứng từ kĩ càng và chuyên nghiệp.

19
- Chỉ phải thanh toán khi tất cả các điều kiện trong L/C được thực hiện một các đầy
đủ.
- Có khả năng tận dụng được tín dụng ngân hàng để tham gia vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh khác.
- Đảm bảo hàng hóa được giao phù hợp với bộ chứng từ và L/C quy định.
Đối với người xuất khẩu:
- Được đảm bảo khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp thì sẽ được thanh toán ti
ền
hàng.
- Có thể chiết khấu bộ chứng từ để nhận ngay tiền hàng.
Đối với NHPH:
- Thu nhập từ việc phát hành L/C và từ các phí liên quan khác trong giao dịch L/C.
- Là đòn bẫy làm cho các các hoạt động của ngân hàng cũng phát triển theo.
- Tăng cường mối liên kết với các ngân hàng đại lý và các ngân hàng khác ở nước
ngoài.
Đối với NHTB/NHCĐ/NHXN
- Thu nhập từ hoạt động thông báo L/C, thanh toán L/C và các khoản khác liên quan
đến việc chuyển đối tiền tệ.

u phá sản
thì ngân hàng không thể thu lại hoàn toàn số tiền đã thanh toán cho nhà xuất khẩu.
- Rủi ro xảy ra trong quy trình thực hiện nghiệp vụ
- Rủi ro do quá chủ quan khi kiểm tra các chứng từ liên quan
- Rủi ro do thất lạc chứng từ hay L/C gây chậm trễ.
Đối với NHTB/NHCĐ/NHXN:
- Rủi ro do không thể đòi được tiền NHPH do bộ chứng từ không hợp lệ.
- Rủi ro nghiệp vụ do phải đảm bảo tính chân thật của L/C trong khi thực hiện
nghiệp vụ.
1.3.4 Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD)
1.3.4.1 Khái niệm [8-Trang 244]
Là phương thức thanh toán mà trong đó bên nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng
mua bán yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản để thanh
toán tiền hàng cho bên xuất khẩu khi họ xuất trình đủ chứng từ theo thỏa thuận.
21
1.3.4.2 Quy trình

(2) (5) (4) (1) (6)
(3) Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán theo phương thức giao chứng từ nhận tiền

(1) Sau khi ký hợp đồng,người mua yêu cầu ngân hàng phía người mua chuyển tiền
mua hàng vào tài khoản ký thác của mình tại quốc gia người mua, đồng thời ký bản
cam kết đủ tiền và đưa ra các chứng từ cần xuất trình, thời gian giao hàng cho người
bán.

- Không có sự tham gia của ngân hàng.
- Chỉ mở tài khoản một bên.
- Chỉ mua bán dựa trên cơ sở tin tưởng nhau.
- Giá hàng hóa trong phương thức này cao hơn so với giá mua bán trực tiếp.
- Thường áp dụng trong mua bán hàng đổi hàng hoặc mua bán thường xuyên.
- Chỉ có hai bên mua và bán tham gia thanh toán.
1.3.5.3 Ưu và nhược điểm
●Ưu điểm
Đối với bên nhập khẩu:
-Tận dụng được vốn do chưa phải trả tiền trước ngay.
- Có thể được lợi nếu giá ngoại tệ quy định trong hợp đồng giảm.
- Giảm áp lực tài chính vì họ có thể thanh toán chậm.
Đối với bên xuất khẩu:
- Là phương thức mua bán nhanh gọn và tốn ít chi phí
- Có thể tăng khả n
ăng cạnh tranh, doanh thu và lợi nhuận do chi phí bán hàng thấp.
●Nhược điểm
Đối với nhà nhập khẩu:
- Có thể gặp rủi ro khi tỷ giá ngoại tệ quy định trong hợp đồng mua bán lên giá.
- Bên xuất khẩu không giao hàng hoặc có giao hàng nhưng không đúng quy định.
Đối với nhà xuất khẩu:
- Rủi ro xảy ra khi nhận hàng mà bên nhập khẩu không chịu hoặc không thể thanh
toán, kéo dài thời gian.
- Có thể gặp rủi ro khi tỷ giá ngoại t
ệ quy định trong hợp đồng giảm giá.
- Bị chiếm dụng vốn.
1.3.6 Phương thức ký gởi (Consigment)

23
1.3.6.1 Khái niệm


24
LNTTQT = DTTTQT – CPTTQT
Trong đó: CPTTQT là chi phí cho hoạt động TTQT
- Số vụ khiếu nại do lỗi ngân hàng.
●Các chỉ tiêu tương đối bao gồm:
- Tỷ số lợi nhuận TTQT/Doanh thu TTQT
- Tỷ số chi phí TTQT/doanh thu TTQT
- Tỷ số lợi nhuận TTQT/lãi kinh doanh ngân hàng
- Tỷ số doanh thu TTQT/tổng doanh thu dịch vụ
- Tỷ số lợi nhuận TTQT/vốn tự có
- Tỷ số lợi nhuận TTQT/tổng tài sản
- Tỷ số lợi nhuận TTQT/tổng số
cán bộ làm TTQT
- Tỷ số doanh thu TTQT/tổng số cán bộ làm TTQT
- Tỷ số số vụ khiếu nại TTQT/tổng số món TTQT
1.4.2.2 Các chỉ tiêu định tính
●Đối với NHTM: bao gồm các chỉ tiêu đòn bẫy sau:
- Tăng cường và hỗ trợ kinh doanh ngoại tệ
- Tăng cường và hỗ trợ kinh doanh XNK
- Tăng cường và hỗ trợ các dịch vụ ngân hàng khác.
- Tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng.
- T
ăng cường nguồn vốn bằng ngoại tệ.
- Thứ bậc và thứ hạng so với các ngân hàng khác
- Tăng cường và củng cố uy tín của ngân hàng
- Niềm tin cậy và mức độ hài lòng của khách hàng.
●Đối với nền kinh tế:
- Thúc đẩy hoạt động XNK hàng hóa và dịch vụ.
- Thúc đẩy hoạt động đầu tư ngân hàng

- Nét đẹp văn hóa tổ chức
- Chính sách khách hàng và Marketing

Trích đoạn TỶ SỐ DSTTQT/TỔNG TS 0.15 0 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực: Giải pháp duy trì và giữ chân nhân tài: Quản trị rủi ro tác nghiệp Giải pháp về quy trình nghiệp vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status