GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ XÁC LẬP HỆ THỐNG ĐIỆN_CHƯƠNG 1& 2 potx - Pdf 19

1
PGS-TS PHẠM VĂN HOÀ ( Chủ biên)
TS PHƯƠNG HOÀNG KIM
ThS NGUYỄN NGỌC TRUNG
PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ XÁC LẬP HỆ THỐNG ĐIỆN
Ph
a
Lai
Uong Bi
Hai Phong
Ninh Binh
Thanh Hoa
Chem
Ha Dong
Ha Tinh
Vinh
Dong Hoi
Yaly
Vinh Son
Plei Ku
Quy Nhon
SongHinh
Thac Mo
Da Nhim
Bao Loc
Tri An
B
a
Ria
Tr
a

Nhon Trach
Song May
500kV DZ 500kV (- 2010)
Tram 500kV (- 2010)
500kV DZ 500kV (- 2020)
Tram 500kV (- 2020)
Son La
Soc Son
Nha Trang
Dien Nguyen tu
Nam Theun
2
Ban
Paam
MIEN NAM
Mien Trung
Lai Chau
HOA BINH
Viet Tri
Quang Tri
Da Nang
Doc Soi
Sam Bor
Tan Dinh
O
Mon
Thac Ba
Ph
a
Lai

Mien Bac
TRUNG QU OC
CAMPUCHIA
Krong
Buk
Din
h
Mai Dong
Hoc Mon
GHI CHU
500kV DZ 500kV hien co
220kV DZ 220kV hien co
Tram 500kV hien co
Tram 220kV hien co
NMTD hien co
NMND hien co
Nho Quan
Di Linh
Phu My
Nha Be
Thuong Tin
Quang Ninh
D.Nai3&4
Nhon Trach
Song May
500kV DZ 500kV (- 2010)
Tram 500kV (- 2010)
500kV DZ 500kV (- 2020)
Tram 500kV (- 2020)
Son La

Phân tích chế độ làm việc của đ-ờng dây dài
Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt FACTS
Cơ khí đ-ờng dây
Giỏo trỡnh dựng cho sinh viờn, hc viờn cao hc cỏc trng i hc hc k
thut, chuyờn ngnh H thng in
NH XUT BN KHOA HC H NI-2010
3
LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển các hệ thống điện là tập trung hoá sản xuất điện năng, trên cơ
sở các nhà máy điện lớn phát triển hợp nhất thành hệ thống lớn phức tạp bao
gồm cả các đường dây tải điện cao áp và siêu cao áp. Do vậy việc tính toán thiết
kế, phân tích các chế độ xác lập đối với chúng đòi hỏi có các phương pháp tính
toán hiện đại, đặc biệt lập tình tính toán bằng máy tính; sử dụng các kỹ thuật
điện tử công suất trong điều khiển nâng cao chất lượng điện cho hệ thống truyền
tải điện là yêu cầu nhất thiết đối với sinh viên, kỹ sư, học viên cao học và các
nghiên cứu viên chuyên ngành “Hệ thống điên”.
Giáo trình “ Phân tích chế độ xác lập Hệ thống điện ” sẽ cung cấp các kiến
thức cơ bản về các vấn đề nêu trên. Nội dung giáo trình được tóm tắt sơ lược
qua các chương như sau:
Chương 1. Phân tích tính toán thiết kế lưới điện
Chương này giới thiệu nội dung chính cho một thiết kế lưới điện khu vực, từ
đó bổ sung một số kiến thức phục vụ cho thiết kế như: tính toán cân bằng công
suất trong hệ thống điện, xây dựng các phương án nối dây, chọn thiết diện dây
dẫn và tính toán kinh tế-kỹ thuật để chọn phương án tối ưu.
Chương 2. Tính toán chế độ xác lập hệ thống điện phức tạp
Nội dung của chương này là giới thiệu các hệ phương trình mô tả chế độ xác
lập hệ thống điện, các phương pháp giải hệ phương trình xác định các thông số
chế độ cùng với các thuật toán hiện đại và sơ đồ khối để lập trình cho máy tính.
Chương 3. Đường dây siêu cao áp và hệ thống truyền tải điện
Trong chương này phân tích và tính toán chế độ đường dây đồng nhất (

BESS Battery Energy Storage
System
Hệ thống lưu trữ năng lượng ắc
quy
FACTS Flexible AC Transmission
Systems
Thiết bị điều chỉnh hệ thống
truyền tải điện xoay chiều linh
hoat
IPC Interphase Power Controller Thiết bị điều chỉnh công suất
riêng rẽ
IPFC Interline Power Flow
Controller
MOV
Metal Oxide Varistor
Biến trở
PI Propotional Integral Khối tỷ lệ tích phân
POD
Power Oscillation Damping
Khối giảm dao động công suất
SPS
Static Phase Shift
Bộ chuyển bán dẫn tĩnh
SSG Static Synchronous Generator Máy phát đồng bộ tĩnh
SSSC Static Synchronous Series
Compensator
Thiết bị bù dọc đồng bộ tĩnh
SVC
Static Var Compensator
Máy bù tĩnh điều khiển bằng

Máy giới hạn điện áp điều
khiển bằng thyristor
TCVR
Thyristor- Controlled Voltage
Regulator
Máy điều chỉnh điện áp đièu
khiển bằng thyristor
TSC
Thyristor Switched Capacitor
Bộ tụ đóng mở bằng thyristor
TSR
Thyristor Switched Reactor
Kháng đóng mở bằng UPFC
thyristor
TSSC Thyristor-Switched Series Máy bù dọc bằng tụ điện
TSSR Thyristor-Switched Series
Reactor
Máy bù dọc bằng kháng điện
UPFC Unified Power Flow
Controller
Thiết bị diều khiển công suất
hợp nhất
7
Chương 1
PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN
§1.1 CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN
Nội dung chính của thiết kế lưới điện bao gồm:
- Phân tích các phụ tải điện và tính toán cân bằng công suất;
- Xây dựng các phương án nối dây, tính toán kinh tế kỹ thuật chọn phương án
tối ưu;




(1.1)
trong đó
F
P - tổng công suất tác dụng phát ra từ các nguồn;
pt
P - tổng công suất tác dụng các phụ tải ở chế độ cực đại;
m - hệ đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại;
8
P

- tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp, có
thể tính gần đúng bằng 5% của
pt
Pm ;
td
P - tổng công suất tác dụng tự dùng trong các nguồn phát điện, tính gần
đúng bằng 10% của
F
P ;
P
dp
– tổng công suất tác dụng dự phòng cho toàn hệ thống, lấy gần đúng
10% của m
pt
P .
Từ phương trình cân bằng nêu trên dễ dàng xác định được tổng công suất tác
dụng phát ra từ các nguồn

 cos,
cos
cos1
tg,PtgQ
2
ptpt
là hệ số công suất phụ tải )
B
Q - tổng tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp, có giá trị
khoảng 15% của
pt
Qm ;
CL
Q,Q  - tổng tổn thất công suất phản khảng trên các đường dây và
tổng công suất phản kháng do chính các đường dây sinh gia. Hai đại lượng này
có giá trị tương đương nhau, do vậy có thể tính gần đúng trong tính toán cân
bằng công suất là ;0QQ
CL

td
Q - tổng công suất phản kháng tự dùng trong các nguồn phát điện;
(
td
td
td
2
tdtdtdtd
cos,
cos
cos1

theo nguyên tắc: hộ phụ tải càng có cosφ thấp và càng xa thì càng được phân
chia bù công suất phản kháng nhiều, nhưng hệ số cosφ không được quá 0,95.
VÍ DỤ 1.1
Tổng phụ tải đã xét đến hệ số đồng thời có giá trị là (348+j215,76) MVA. Để
cấp cho tổng phụ tải này dự định xây dựng hai nhà máy nhiệt điện như sau:
75,0cos;8,0cos;MW50x3:2NĐ
75,0cos;8,0cos;MW100x3:1NĐ
tdF
tdF





Liệu hai nhà máy trên đã đảm bảo cân bằng công suất với phụ tải hay không?
Bài giải :
1.Cân bằng công suất tác dụng:
MW8,34348*%10P;MW4,17348*%5P;MW348Pm
dppt
 Từ phương
trình cân bằng (1.1) ta có:
MW67,444P
MW2,400P9,08,344,17348PP
F
FtdF


Với nguồn hai nhiệt điện nêu trên, khả năng phát công suất là:
3x100+3x50=450 MW
Vậy có thể kết luận được rằng hai nguồn nhiệt điện nêu trên hoàn hoàn thỏa

Q)QQQQm(Q
FdptdBptb




Vậy không cần bù công suất phản kháng, tự nguồn công suất phản kháng
của nhà máy đảm bảo cấp đủ cho phụ tải.
10
1.2.2 Cân bằng công suất trong trường hợp nhà máy nối hệ thống
Trên thực tế rất ít khi có trường hợp thiết kế một HTĐ hoàn toàn mới, mà
thường xảy ra trường hợp thiết kế một nhà máy nối với HTĐ đã có. Trong
trường hợp này việc tính toán cân bằng công suất có đặc thù riêng của nó. Thật
vậy, để cấp điện cho một số phụ tải tuận tiện nhất là xây dựng thêm một nhà
máy điện cho chúng nếu có điều kiện. Nhà máy này được kết nối với HTĐ đã
có nhằm hỗ trợ công suất cùng hệ thống: nhà máy cấp điện cho các phụ tải
không đủ thì cần thiết lấy công suất từ hệ thống về, ngược lại nếu nhà máy có
công suất dư thừa thì nó lại cấp công suất thêm cho hệ thống. Do vậy các
phương trình cân bằng công suất tác dụng cũng như công suất phản kháng còn
có tham gia công suất hệ thống; cụ thể như dưới đây.
1.Cân bằng công suất tác dụng
Phương trình cân bằng (1.1) trong trường hợp này sẽ trở thành như sau:
dptdptHTF
PPPPmPP







F
F
F
2
FFFF
cos,
cos
cos1
tg,PtgQ 


 là hệ số công suất máy phát)
td
Q - tổng công suất phản kháng tự dùng trong các nguồn phát điện;
(
td
td
td
2
tdtdtdtd
cos,
cos
cos1
tg;PtgQ 


 là hệ số công suất của
11
tự dùng).
Q

Nhà máy được nối với HTĐ.
Hãy tính toán cân bằng công suất
Bài giải :
1.Cân bằng công suất tác dụng:
MW30300*%10P
MW2,36362*%10P;MW1,18362*%5P;MW362Pm
td
dppt








Từ phương trình cân bằng (1.3) ta có:
MW3,116P2,361,18362P300
HTHT

2. Cân bằng công suất phản kháng:
MVAR52,172,36*484,0Q
;MVAR6,33224*%15Q
;MVAR224Qm;MVAR186300*62,0Q
MVAR29,563,116*484,0Q;484,0
9,0
9,01
tg
;882,0
75,0

HTFdptdBptb



Vậy cần bù công suất phản kháng là 59,29MVAR.
1.2.3 Cân bằng công suất trong trường hợp trạm biến áp cấp điện cho các
phụ tải.
Tại các khu vực thường thiết kế một trạm điện cấp cho các phụ tải của khu
vực đó, mà trạm điện được cấp điện từ hệ thống. Giả thiết việc cấp điện từ hệ
thống cho trạm điện là không hạn chế, tức là đáp ứng hoàn toàn công suất cho
các phụ tải. Khi đó việc tính toán cân bằng công suất tác dụng cũng như công
suất phản kháng là như dưới đây.
1.Cân bằng công suất tác dụng
Trong trường hợp trạm biến cấp điện cho các phụ tải khu vực thì công suất
trạm P
Trạm
chỉ có cấp công suất cho các phụ tải cộng thêm tổn thất trong lưới,
phần tự dùng của trạm là không đáng kể, còn công suất dự phòng là không phải
xét vì đây chỉ là cấp điện nội bộ khu vực. Do vậy
PPmP
ptTram




(1.5)
2.Cân bằng công suất phản kháng.
Phương trình cân bằng công suất phản kháng trong trường hợp này đơn giản
như sau:
BptbTram

công suất phản kháng:
MVAR49,991,100)4,1496(Q
;MVAR4,1496*%15Q;MVAR96Qm
MVAR91,10075,162*62,0Q;62,0
85,0
85,01
tg
b
Bpt
Tram
2
Tram






Vậy cần bù công suất phản kháng là 9,49MVAR.
§1.3 CHỌN THIẾT ĐIỆN DÂY DẪN VÀ DÂY CÁP ĐIỆN
Dây dẫn và dây cáp là một thành phần chủ yếu của lưới điện. Tiết diện dây và
dây cáp được lựa chọn theo những tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như kinh tế. Tùy
theo loại lưới điện và cấp điện áp mà ta phải theo tiêu chuẩn nào là chính, là bắt
buộc, còn tiêu chuẩn khác là phụ, là để kiểm tra.
Sau đây sẽ giới thiệu một số chỉ tiêu về chọn thiết diện dây dẫn và áp dụng
chúng loại lưới điện.
1.3.1 Các chỉ tiêu lựa chọn tiết diện dây dẫn
1.Chọn tiết diên dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện
Mật độ kinh tế của dòng điện J
kt

14
Phí tổn do tổn thất điện năng trên đường dây trong toàn năm được thể hiện
qua công thức sau:


.
F
.I3 R.I3 P.A.Y
2
max
2
maxmaxA

(1.8)
trong đó: I
max
- dòng điện làm việc max trên đường dây (A);
ρ - điện trở suất của dây dẫn (Ώ.mm
2
/km);

- giá điện năng tổn thất (đ/kWh);
F - tiết diện dây dẫn (mm
2
);

- thời gian tổn thất công suất cực đại (giờ/năm).
Phí tổn vần hàng hàng năm của đường dây:
 


tt
theo F và cho triệt tiêu, ta có:
 
 
tcvn
maxkt
2
2
max
tcvh
tt
aab
3
IF0
F
I3.
.b.aa
F
Z






 

Vậy mật độ kinh tế dòng điện là:



lõi
- bằng đồng
- bằng nhôm
3.Cáp cách điện bằng cao su,
lõi
- bằng đồng
- bằng nhôm
2,5
1,3
3,0
1,6
3,5
1,9
2,1
1,1
2,5
1,4
3,1
1,7
1,8
1,0
2,0
1,2
2,7
1,6
2. Các chỉ tiêu kỹ thuật khi lựa chọn tiết diên dây dẫn
* Chỉ tiêu về vầng quang điện
Một tiết diện dây dẫn được chọn phải đảm bảo tổn thất do vầng quang là chấp
nhận được. Điều kiện này được thể hiện qua chỉ tiêu tiết diện tối thiểu hay điện
áp vầng quang tối thiểu như dưới đây.

dẫn được chọn phải đảm bảo chỉ tiêu phát nóng như sau:
cp21
max
cb
I.k.kI 
(1.13)
trong đó:
max
cb
I - dòng điện cưỡng bức lớn nhất;
I
cp
- dòng điện cho phép của dây dẫn trong điều kiện chuân
(nhiệt độ
ch
 25
0
C), do nhà chế tạo cho;
k
1
- hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ;
ch
bt
cp
xq
bt
cp
1
k


cp
bt
max
bt
UU;UU 
(1.14)
trong đó:
max
bt
U - tổn thất điện áp lớn nhất lúc bình thường kể từ đầu
nguồn đến phụ tải xa nhất;
max
bt
U - tổn thất điện áp lớn nhất lúc sự cố kể từ đầu
nguồn đến phụ tải xa nhất;
cp
bt
U - giá trị điện áp cho phép lúc bình thường, bằng khoảng
10÷12% điện áp định mức;
17
cp
SC
U - giá trị điện áp cho phép lúc sự cố, bằng khoảng
18÷20% điện áp định mức;
*Chỉ tiêu về ổn định nhiệt khi ngắn mạch
Đặc trưng về nhiệt đối với dây dẫn khi ngắn mạch là nhiệt độ cuối
2
 (đơn vị

0

N
- dòng ngắn mạch, A;
t
cat
- thời gian tồn tại ngắn mạch, sec;
C – Hằng số, As
1/2
/mm
2
(xem bảng 1.2)
Bảng 1.2 Nhiệt độ cho phép khi ngắn mạch và hằng số C
Dây dẫn
C;
0cp
2

2
2
1
mm/As;C
Đồng trần 300
Nhôm trần 200
Cáp PVC lõi đồng 115
Cáp PVC lõi nhôm 76
Cáp XLPE lõi đồng 143
Cáp XLPE lõi nhôm 94
1.3.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn cho các loại lưới điện
1)Đường dây tải điện trên không điện áp từ 35 kV trở lên
Lựa chọn tiết diện dây dẫn trên không điện áp từ 35 kV trở lên được tiến hành
qua các bước như sau:

được tính như đã giới thiệu trong 3.1.1, riêng đối với tính k
1
theo công thức (1.13a) phải lấy
xq
 =45
0
C đối với Việt nam khi cáp chôn dưới
đất.
4. Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố (đối với cáp lộ kép):
cp21qt
max
cb
I.k.kkI 
(1.17)
trong đó:
max
cb
I - dòng điện cưỡng bức lớn nhất lớn nhất;
k
qt
- hệ số quá tải cho cáp.
Trong điều kiện làm việc bình thường dòng điện qua cáp không vượt quá
80% dòng điện cho phép (đã hiệu chỉnh), khi sự cố có thể cho phép cáp quá tải
30% trong thời gian không quá 5 ngày đêm; k
qt
=1,3.
5. Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch theo công thức (1.15).
§1.4 TÍNH TOÁN KINH TẾ-KỸ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Bài toán tính toán kinh tế-kỹ thuật để chọn phương án tối ưu trong thiết kế
lưới điện rất phong phú. Trong khuôn khổ của giáo trình này chỉ thiệu một

0
- suất vốn dầu tư cho 1 km đường dây; đ/km
Suất vốn đầu tư cho 1 km đường dây là vốn cho kể cả khảo sát, thiết kế, thi
công, dây dẫn, móng, cột,
Hệ số a
vh
có thể lấy khoảng 4%, còn hệ số a
tc
có thể lấy khoảng 12,5%.
Tổn thất điện năng được tính theo công thức sau:


.PA
(1.20)
trong đó:

P - tổn thất công suất tác dụng toàn lưới, bằng tổng tổn thất công suất tác
dụng các đoạn dây; (kWh)

- thời gian tổn thất công suất cực đại, được tính theo công thức :


8760.T10124,0
2
max
4
 (1.21)
T
max
– thời gian sử dụng công suất cực đại trong năm;

biến áp trong các trạm, cũng nh- các thiết bị bù nối tiếp và bù song song . Tất
cảc các phần tử thụ động đ-ợc giả thiết là tuyến tính.
Thông th-ờng, trong tính chế độ xác lập, các phần tử thụ động đ-ợc biểu diễn
bằng các sơ đồ thay thế hình , các nhánh của phần các tử thụ động trong
sơ đồ thay thế đ-ợc chia thành các nhánh dọc và các nhánh ngang. Các nhánh
ngang nối giữa các nút sơ đồ với trung tính, nghĩa là nút có điện thế bằng không.
Các nhánh dọc nối với tất cả các nút, trừ nút có điện thế bằng không, nghĩa là
các nhánh dọc không nối với trung tính. Các nhánh dọc gồm có điện trở tác
dụng và cảm kháng của các đ-ờng dây truyền tải điện năng, các cuộn dây của
các máy biến áp và dung kháng của các thiết bị bù nối tiếp. Các nhánh ngang là
tổng dẫn của các đ-ờng dây truyền tải điện năng với đất, của các kháng và các
22
tụ nối đất. trong một số tr-ờng hợp, tổn thất công suất trong lõi thép của máy
biến áp đ-ợc biểu diễn bằng tổng dẫn nối ngang.
Trong tất cả các ch-ơng trình hiện đại dùng để tính toán chế độ xác lập, sơ đồ
thay thế của hệ thống không quy về một cấp điện áp, đồng thời tính đến các tỷ
số biến đổi phức của các máy biến áp. Điều đó t-ơng ứng với giả thiết rằng, sơ
đồ thay thế của máy biến áp gồm có tổng trở nối dọc và máy biến áp lý t-ởng.
Nếu nh- có các máy biến áp điều chỉnh bổ sung thì các suất điện động của
chúng đ-ợc tính trong tỷ số máy biến áp phức. Cần l-u ý rằng, tính chính xác
hơn các máy biến áp điều chỉnh bổ sung là vấn đề phức tạp, không cần xét đến
trong khi tính các chế độ xác lập.
Các phần tử tích cực của hệ thống điện là các máy phát trong các nhà máy
điện, chúng phụ thuộc công suất tua bin P
T
và suất điện động Eq tạo ra bởi hệ
thống kích từ. Trong tr-ờng hợp chung, cần có xét các quan hệ bên trong của
chính máy phát. Trong tính toán l-ới điện th-ờng hay chỉ giới hạn đến nút đầu
cực máy phát mà ở đó thể hiện bằng công suất phát của chúng. Thực tế các
thông số đầu ra của máy phát có liên quan rất mật thiết đến công suất tua bin và















kIIkUUKEE
;cosU
X
X
1
X
X
EE
;cos
X
UE
X
U
Q
;Psin
X

E
q
, E
Q
- các sđđ của máy phát thành phần trục ngang và sđđ cực ẩn;

k,k,k
IU
- các hệ số điều chỉnh điện áp, dòng điện và tần số;
P
F
, Q
F
- công suất tác dụng, phản kháng của máy phát.
23
Khi hệ thống có nhà máy điều tần (tại nút cân bằng) tần số đ-ợc giữ không
đổi )PP;0(
TF
có thể bỏ qua các ph-ơng trình liên quan đến công suất tác
dụng trong (2.1). Với máy phát có Tự động Điều chỉnh Kích từ (TĐK) tác động
mạnh, cho phép chọn K
U
rất lớn thì E
q
thay đổi kịp thời đảm bảo độ lệch nhỏ
giữa U và U
0
, nghĩa là có thể coi điện áp đầu cực máy phát không đổi; Khi đó có
thể bỏ qua đ-ớc các ph-ơng trình có liên quan đến Q
F

2. Công suất tác dụng không đổi và modul không đổi của điện áp P
F
=const,
U
F
=const, các biến sẽ là
FF
,Q
Trong tr-ờng hợp này các ẩn số là công suất phản kháng và pha của điện áp.
Các nút nh- vậy đ-ợc gọi là nút cân bằng về công suất phản kháng. Cho modul
không đổi của điện áp và công suất phản kháng tự do phù hợp với các điều kiện
làm việc thực của máy phát hay các máy bù đồng bộ có các thiết bị điều chỉnh
điện áp để giữ cho modul điện áp U
F
=const.
3.Modul và pha không đổi của điện áp U
F
=const,

F
=const, các biến sẽ

FF
Q,P
Đối với các nút này, các ẩn số là công suất tác dụng và phản kháng, nghĩa là
P
F
=var, Q
F
= var . Ph-ơng pháp cho ác số liệu ban đầu nh- vậy phù hợp với các

pt
= I
pt
+j I
pt
= const.
Góc pha của dòng điện đ-ợc xác định so với điện áp nút cơ sở. Cho phụ tải
bằng dòng điện không đổi và modul và pha th-ờng đ-ợc sử dụng trong khi phân
tích chế độ xác lập các mạng phân phối. Trong các mạng cung cấp, điện áp của
các nút khác nhau nhiều về trị số và pha . Vì vậy , ph-ơng pháp biểu diễn phụ tải
này có thể dẫn đến sai số lớn trong tính toán chế độ xác lập của các mạng cung
cấp.
3. Các đ-ờng đặc tính tĩnh, nghĩa là công suất tác dụng và phản kháng của
phụ tải phụ thuộc vào điện áp P
pt
(U),Q
pt
(U)
Biểu diễn này phản ánh đầy đủ nhất các tính chất của phụ tải so với các
tr-ờng hợp cho bằng dòng điện không đổi hay công suất không đổi, nh-ng phức
tạp trong khi tính .
4. Tổng dẫn hay tổng trở không đổi
ptptptpt
ZConstjBGY

;
= R
pt
+jX
pt

J
i
- nguồn dòng. Giá trị d-ơng nếu là nguồn và âm nếu là tải; còn đồng thời cả
nguồn và tải thì làm phép cộng đại số;
nh
ij
Y

- điện dẫn nhánh ij;
nh
ij
nh
ij
nh
ij
nh
ij
nh
ij
jXRZ
Z
Y



;
1
;
nh
ij


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status