bài tập hydrocacbon và hướng dẫn giải chi tiết potx - Pdf 19

Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.

HYDROCACBON

II.1 – BÀI TẬP GIÁO
KHOA I.1.1 BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC CẤU TẠO – ðỒNG ðẲNG


ðỒNG PHÂN – DANH
PHÁPI.1.1.1 Bài tập về ñồng ñẳng

 Phương pháp :
Có 2 cách xác định dãy đồng đẳng của các hydrocacbon :
- Dựa vào định nghĩa đồng đẳng
- Dựa vào electron hóa trị để xác định
Lưu ý :

H
2n+2
. GIẢI
:

Dựa vào định nghĩa đồng đẳng, CTPT các đồng đẳng của CH
4
là C
2
H
6
,
C
3
H
8
, C
4
H
10
,…, C
1+k
H
4+2k

Chứng minh CTTQ dãy đồng đẳng metan CH
4

2n+2
(n ≥ 1)

Cách 2:
Dựa vào số electron hóa trị
:
- Số e hóa trị của nC là 4n
- Số e hóa trị của 1C dùng để liên kết với các C khác là 2
⇒ Số e hóa trị của nC dùng để liên kết với các C khác là [2(n-2)+2] =

2n–2 (vì trong phân tử chỉ tồn tại liên kết đơn)
(Sở dĩ “+2” vì 1C đầu mạch chỉ liên kết với 1C nên dùng 1e hóa trị, 2C
đầu mạch dùng 2e hóa trị.
- Số e hóa trị dùng để liên kết với H: 4n–2n-2 = 2n + 2
- Vì mỗi nguyên tử H chỉ có 1 e hóa trị nên số e hóa trị của (2n
+2)nguyên tử H trong phân tử là 2n + 2.
⇒ Công thức chung của ankan là C
n
H
2n+2
(n ≥ 1)Cách 3:
Metan có CTPT CH
4
dạng C
n
H
2n+2

. Biện luận để tìm CTPT ankan đó:
Cách 1: Nhận xét: CT đơn giản trên là 1 gốc ankan hóa trị 1 tức có khả năng
kết hợp thêm với 1 gốc như vậy nữa ⇒ n = 2 ⇒ CTPT ankan C
4
H
10

Cách 2:

Cách 3:
CTPT của ankan trên : (C
2
H
5
)
n
= C
x
H
2x+2

⇒ 2n = x và 5n = 2x + 2
⇒ 5n = 2.2n + 2 ⇒ n = 2. ⇒ CTPT ankan : C
4
H
10Phân biệt đồng phân với đồng đẳng. Trong số những CTCT thu gọn dưới đây, những
chất nào là đồng đẳng của nhau? Những chất nào là đồng phân của nhau.?
CH
3
CH
2
CH
3CH
3
CH
2
CH
2
ClC
H
3
C
H
2
C
H

6)CH
3
CH=CH
2
CH
2
CH
2

(7)
CH
2
CH
2CH
3

CH
3
C=CH
2


n
H
2n-2
, n ≥ 2 nguyên
3) Viết CTPT một vài đồng đẳng của C
6
H
6
. Chứng minh CTTQ của các aren là C
n
H
2n-6
,
n ≥ 6 nguyên II.1.1.2 Bài tập về ñồng phân – danh pháp :

 Phương pháp viết ñồng phân :

Bước 1: - Từ CTPT suy ra chất thuộc loại hydrocacbon đã học nào.
- Viết các khung cacbon
Bước 2 :- Ứng với mỗi khung cacbon, di chuyển vị trí liên kết bội (nếu có), di chuyển vị
trí các nhóm thế (nếu có).
- Nếu có nối đôi hoặc vòng trong CTCT của chất thì xét xem có đồng phân hình
học không.
Bước 3 : - Điền Hidro.
Lưu ý
: làm xong phải kiểm tra lại xem các nguyên tố đã đúng hóa trị chưa.


d
f

Điều kiện : a ≠ d và b ≠ f

- Nếu a > d và b>f (về kích thước phân tử trong không gian hoặc về phân tử lượng M)
*
ta
có đồng phân cis.
- Nếu a > d và b<f (*) ta có đồng phân trans
b) Các đồng phân của C
5
H
10
.
- Ứng với CTPT C
5
H
10
, chất có thể là penten hoặc xiclopentan.

- Các đồng phân mạch hở của penten.
CH
2
CH CH
2
CH
2
CH
3

2-m
ety
lbut
e
n-1
CH
3
C CH CH
3

2-m
ety
lbut
e
n-2
CH
3
CH

CH CH
2
3-m
ety
lbut
e
n-1


3

C=C

H
H
C
2
H
5

Cis-p
e
nt
e
n-2
Các đồng phân mạch vòng xicloankan
CH
3

T
r
a
ns-p
24
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
yl
pr
o

2

C
2
H
5

e
tylxicloprop
an

CH
31,1-dimet
CH
3
pa

1 2
3
4 5
1
2 3
4
1 2
3

C C C C C C C C C C C C
(1
)

C
(2)

C
(3)

a) Khi thực hiện phản ứng thế :
(1) có 3 vị trí thế (C1, C2, C3) → tạo 3 sản phẩm (loại)

(2) có 4 vị trí thế (C1, C2, C3, C4) → tạo 4 sản phẩm (nhận)
(3) có 1 vị trí thế (C1 hoặc C3) → tạo một sản phẩm (loại)
Vậy CTCT của pentan là (2) : 2-metylbutan (isopentan)
Ptpứ :


Cl CH CH
2
CH
3

CH
3

CH
3
CCl CH
2
CH
3

CH
3

CH
3
CH CHCl CH
3

CH
3

CH
3
CH CH
2

CH
3
+
CH
4

CH
3

Ví dụ 3 :

CH
3
25
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
3
CH

Viết CTCT của các chất có tên sau và gọi tên lại cho đúng nếu cần :
a) 3,3-Diclo-2-etyl propan
b) 4-Clo-2-isopropyl-4-metylbuten-2
c) 2-isopropyl penten-1

GIẢI
:
Cl

3
4
5

Cách gọi tên trên sai vì chọn
CH
3
C

2

CH CH
6

mạch chính sai.
CH
3

CH
1

CH
3

CH
3

Tên đúng là :

CH
3

2

CH
3

CH

CH
3

CH
3

CH

1CH
3

(i)
(
ii)

Cách đọc tên trên là đúng. Nếu chọn mạch chính là 6C (ii) là sai vì mạch này không
chứa nối đôi.

 Bài tập tương tự :





2

e) 2,2,5,5- tetrametylhexin-3
f) 3-metylpentin-1

II.1.2 CHUỖI PHẢN ỨNG – ðIỀU
CHẾ Phương pháp :

1) Muốn làm bài tập chuỗi phản ứng cần lưu ý :
-
Mỗi mũi tên chỉ viết một phương trình phản ứng.
-
Bắt đầu từ phản ứng trong đó có CTCT của một chất ta đã biết chính xác (phản ứng
không được sai CTCT của chất) dựa vào các điều kiện phản ứng suy luận tìm ra các chất
còn lại.
-
Xem trong chuỗi có phản ứng nào cắt bớt mạch hay tăng mạch cacbon không.
2) Các phản ứng cắt bớt mạch hoặc cắt đứt mạch cacbon thì dùng các phản ứng :
-
Cắt bớt mạch thì dùng cách nhiệt phân muối :
o

R – COONa + NaOH
(r)

C
2
H
6

C
3
H
6

+
CH
4

3) Nối dài thêm (tăng mạch) cacbon : dùng một trong hai cách đơn giản của chương trình
hóa học phổ thông :
a) Trùng hợp :

2HC



CH

C

uCl

,
NH

đồng đẳng cao hơn.
- Khí cracking : Hydrocacbon chưa no (C
2
H
4
, C
3
H
6
, C
4
H
8
), ankan (CH
4
, C
2
H
6
, C
4
H
10
)

và H
2
.

- Khí than đá : chủ yếu là H


C
2
H
5
COONa

(1)



C
2
H
6


(

2)



C
2
H
5
Cl

(3)

được dùng để trả bài hoặc làm bài tập cơ bản trong tiết bài tập.
(1) cắt bớt mạch ⇒ nhiệt phân muối.
(3) tăng mạch cacbon ⇒ nối hai gốc ankyl.
Ptpư :
(1) C
2
H
5
COONa + NaOH
(r)


C

aO,

t

cao



C
2
H
6
+ Na
2
CO
3

Cl + 2Na + C
2
H
5
Cl

→

C
4
H
10

(4) C
4
H
10


C

rack

ing



CH
4
+ C

C

,lln



Y + Z (2)
o

CH
3
COOH + Y


t

,

xt



A (3)
nA

t

rung

h

và Z : H
2
.
(1) ⇒ L : H
2
O; X : Al(OH)
3

(3) CH
3
COOH + C
2
H
2
(Y) → CH
3
COOCH =CH
2
(A)
(4) ⇒ (B) :

CH CH
2

OCOCH
3
n

Ptpứ :
Al

+ 3H
2

Hg

2 +
,
t

o

CH
3
COOH +
HC


CH
→

CH
2
=CHOCOCH
3 28

→ G
G + KOH → J + …+…
J → B (tam hợp)

B + Cl
2
→ C
6
H
6
Cl
6

J + C → D
2J → X
X + C → E
F + Br
2
→ G ⇒ G có hai nguyên tử Brom trong phân tử.

Mà G + KOH → C
2
H
2
(J) ⇒ G : C
2
H
4
Br
2
⇒ F : C
2
H
4

C
2
H
2
(J) + C→D ⇒ C : H
2
và D : C
2
H
6
(D không thể là C

; D:C
2
H
6
; F : C
2
H
4
; G:C
2
H
4
Br
2
; J:C
2
H
2Ptpứ : Cracking

,
t

o


+ H
2

C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2

C
2
H
4
Br
2
+ 2KOH

R

ượ

u


H
6
+ 3Cl
2
→ C
6
H
6
Cl
6

o

C
2
H
2
+ 2H
2


N

i,

t
C


C

2
O
+ HCl
tru

ng hụ
ùp

CaCO
3
CaO
lo


ủieọn
CaC
2
C
2
H
2
C
2
H
3
Cl
CH
2
CH
Cl

Etilen glicol

(1)
(2)
(3)
(
4)Etilen glicol
C
2
H
4
C
2
H
5
OH C
2
H
4

(5)
PE
Etyl Clo
r
ua

3)

(2)
(3)
(4)

CH
4 B
(6)

CH
3
Cl

C
2
H
2
PP



5)

ỏ vụivụi
sng

canxicacbua

axetilen

vinyl axetilen

Divinyl

caosu
Buna 6*)
30
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.

yle
n
Đáp án : A: CH
4
; A
1
:C
2
H
2
; A
2
:C
6
H
6
; A
3
: C
6
H
5
CH
3
;
B
1
:C
2
H

(3)

cao su B
una(
5)

(7)

(6)

X
4
C
2
H
5
OH
X
4

Đáp án : X:C
2
H
2

2
H
5
OH
8*)

A
A
1

Bun
aNA
2
A
3
+H
2

Buna S
o

A
4
A

3
:C
4
H
6
(Divinyl); A
5
:C
4
H
8
; A
6
:CH
3
-
CH(OH)-CH
3

9*)

Từ khí thiên nhiên viết phương trình phản ứng điều chế caosu Isopren, cao
su

Cloropren, Caosu Buna N, CCl
4
. Cho các chất vô cơ và điều kiện thí nghiệm coi như đủ.10) Viết phương trình phản ứng tổng hợp tổng hợp caosu từ chất đầu là isopentan. Các
II.1.3 TÁCH – TINH CHẾ II.1.3.1 Tách các hydrocacbon :

 Nguyên tắc :

Tách rời là tách riêng tất cả nguyên chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách tách dần từng
chất một. Thí nghiệm này khó, đòi hỏi phải chọn hoá chất thích hợp để tách và hoàn
nguyên lại chất đó.
Sơ đồ :
A,B
+ X

A (ngu
ye
â
n ch
a


- Phương pháp chưng cất để tách rời các chất lỏng hòa lẫn vào nhau, có thể dùng
phương pháp chưng cất rồi ngưng tụ thu hồi hóa chất.
- Phương pháp chiết (dùng phễu chiết) để tách riêng những chất hữu cơ tan được
trong nước với các chất hữu cơ không tan trong nước (do chất lỏng sẽ phân thành 2 lớp)
- Phương pháp lọc (dùng phễu lọc) để tách các chất không tan ra khỏi dd.
* Phương pháp hóa học
:
- Chọn những phản ứng hóa học thích hợp cho từng chất để lần lượt tách riêng các
chất ra khỏi hỗn hợp, đồng thời chỉ dùng những phản ứng hóa học mà sau phản ứng dễ
dàng tái tạo lại các chất ban đầu.

- Một số phản ứng tách và tái tạo:Hidrocacbon

Phản ứng để tách

Phản ứng tái tạo

Phương pháp thu hồi

Anken

c c

R-CH=CH
2
+ Br


Etilen
CH
2
=CH
2

CH
2
=CH
2
+ H
2
SO
4

→CH
3
–CH
2
OSO
3
H

CH
3
–CH
2
OSO
3

32
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
o

oAnkin-1 và
axetilen
R-C



CH

2R-C



CH +
o

Ag
2
O

N

H
3


Không tan trong
nước và trong các dd
khác nên dùng
phương pháp chiết
để tách.- Nếu có anken và ankin thì tách ankin trước bằng dd AgNO
3
/NH
3
vì ankin cũng cho
phản ứng cộng với dd Br
2
như anken.

 Bài tập ví dụ :

Tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp khí gồm CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
và CO

CH
4

C
2
H
4 Dd
A
gNO
3
/NH
3CH
4

C
2
H
4

2
Dd
Ca(
OH)
2

C
2
H
4

CO
2

C
2
H
2CaCO
3
t
CO
2
O

• Thoát ra ngoài là hỗn hợp khí CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
được dẫn qua dd AgNO
3
/NH
3
thì

C
2
H
2
bị giữ lại trong ↓ C
2
Ag
2
, các khí CH
4
, C
2

4
bị giữ lại, CH
4
thoát

ra ta thu được CH
4
↑.

C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2

• Tái tạo CO
2
bằng cách nhiệt phân kết tủa CaCO
3

• Tái tạo C
2
H
33
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học. 2

4C
2
H
4
Br
2
+ Zn
r
öô
ïu

C H+ ZnBr
2 Bài tập tương tự :

t) BX
(loa
ï
i bo
û)

Trong đó X là hóa chất ta phải chọn để tác dụng với B để loại B ra khỏi hỗn
hợp.
 Bài tập ví dụ :

Các phương trình phản ứng đều là những phương trình phản ứng quen thuộc đã gặp ở trên.
Do đó ở phần hướng dẫn giải chỉ đưa ra các sơ đồ tinh chế.

Ví dụ 1 :

Tinh chế (làm sạch) Propilen có lẫn propin, propan và khí sunfurơ

GIẢI
:Lưu ý : SO
2
và C


C
3
H
8
C
3
H
6
,C
3
H
8
dd C
a
(
OH)
2

SO
2CH C AgC

2
Zn

C
3
H
6
SO
2
3 2Ví dụ 2:

34
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
Tinh chế C
6
H
6
có lẫn C
6
H
12
ddBr
2

C
6
H
6

C
6
H
5
CH
3

DdKMnO
4

6 12
C
6
H
5
COOH

C
6
H


C
6
H
5
CH
3
ddAgNO
3
/NH
3 C
8
H
8
,C
6
H
6

C
8
H
8
Br
2
Zn C
8
H
8

C
5
H
11
C CH

C
6
H
5

35
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.


→

3S↓(vàng) + H
2
O
SO
2
+ Br
2
+ H
2
O
→

2HBr +
H
2
SO
4

• H
2
O (hơi) : đổi màu trắng của CuSO
4
khan thành xanh

• N
2
, khí trơ : không cháy


: cho qua CuO nung nóng, CuO chuyển từ màu đen sang màu đỏ.

CuO

+

H
2
→

Cu

+

H
2
O

(đen)(đỏ)• CO : cho lội qua dd PdCl
2
, sản phẩm khí thu được cho sục vào dd nước vôi trong

dư thì nước vôi trong bị đục.
CO + PdCl

Thuốc thử

Dấu hiệu

Phương trình phản
ứng

Ankin đầu mạch

dd AgNO
3
/NH
3

↓vàng nhạt

CH≡CH + 2AgNO
3

+ 2NH
3


AgC≡CAg↓ +

36
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.


C
x
H
y
chưa no

(anken, akin,
ankadien, …)

Dd KMnO
4
l (tím)

Màu tím của dd
KMnO
4
bị nhạt
hay mất màuBenzen & ankan

Cl
2
, a’s’kt

Chỉ benzen tạo
mù trắng


H
5
COOH + H
2
O Những điểm cần lưu ý thêm khi nhận biết các hydrocacbon : 1) Phân biệt anken với các hydrocacbon mạch hở khác có số liên kết π
ππ
π nhiều hơn
Bằng cách lấy cùng thể tích như nhau của các hydrocacbon rồi nhỏ từng lượng dd Br
2
(cùng nồng độ) vào. Mẫu nào có thể tích Br
2
bị mất màu nhiều hơn ứng với hydrocacbon
có số liên kết π nhiều hơn. 2) Phân biệt axetilen với các ankin-1 khác
- Bằng cách cho những thể tích bằng nhau của các chất thử tác dụng với lượng dư dd
AgNO
3
trong NH
3
rồi định lượng kết tủa để kết luận.

CH

NO
33) Phân biệt ankin-1 với các ankin khác
Ankin-1 tạo kết tủa vàng nhạt với dd AgNO
3
trong NH
34) Phân biệt benzen và ñồng ñẳng khác của benzen
Benzen không làm mất màu dd thuốc tím (KMnO
4
) trong khi các đồng đẳng của benzen
làm mất màu hoặc nhạt màu dd thuốc tím. * Nếu hỗn hợp phức tạp nên lập bảng để nhận biết
* Lưu ý: từ hiện tượng suy ra chất
Vd:
Khi làm đục nước vôi trong và tạo ↓ vàng với dd H
2
S là SO
2
(Đ)

Khí SO
2
làm đục nước vôi trong và tạo ↓ vàng với dd H

H
4
, C
2
H
2

b) C
3
H
8
, C
2
H
2
, SO
2
, CO
2
. a) N
2
, H
2
, CH

- Lấy mỗi khí một ít làm mẫu thử.
- Dẫn lần lượt các khí đi qua dd AgNO
3
/NH
3
. Khí nào tạo được kết tủa vàng là C
2
H
2Ag
2

dd
A
gNO
3
/NH
3
A
gC CAg + H O
C
2
H
2
+

4
. Mẫu

còn lại là H
2
.

CH
4
+ 2O
2
→ CO
2
+ 2H
2
O

CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O

H
2
+ ½ O

H
8
, C
2
H
2
, SO
2
, CO2.
Nhận xét:
Có 3 cách :
Cách 1 :
- Dẫn bốn khí trên lần lượt qua dd nước vôi trong dư. Có 2 khí làm đục nước
vối

trong (nhóm 1) và 2 khí kia không làm đục nước vôi trong (nhóm 2). 38
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
- Cho 2 khí ở mỗi nhóm lần lượt qua dd nước Brom. Khí ở nhóm 1 làm mất màu nâu
đỏ của dd Brom là SO
2
và khí ở nhóm 2 cũng có hiện tượng như vậy là C
2
H
2

. Khí nào tạo kết tủa vàng nhạt là

C
2
H
2
, khí còn lại là SO
2
.

- Dẫn lần lượt 2 khí ở nhóm 2 qua dd nước vôi trong. Khí nào làm đục nước vôi
trong là CO
2
, còn lại là C
3
H
8
.
Vậy có nhiều cách để giải bài này nhưng cách 2 là tối ưu hơn cả.

 Bài tập tượng tự :

1) Chỉ dùng 1 thuốc thử nhận biết 3 chất lỏng: benzen, toluen, styren
2) Pentan, penten-1, pentin-1, dd AgNO
3
, nước, dd NH
4
OH, nước Br, dd HCl, dd HI (chỉ

sử dụng quì tím)


39
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
II.1.5 BÀI TẬP VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG GIỮA
CÁC
CHẤT

Những chú ý khi làm loại bài tập này :
- Phải nắm vững các phản ứng hóa học của các hydrocacbon.
- Nhớ các điểm đặc biệt trong các phản ứng, ví dụ :
• Ankan :


• Aken, ankadien, ankin :

- Phản ứng cộng : nếu tác nhân bất đối cộng với anken bất đối thì sản phẩm chính được
xác định theo quy tắc Macopnhicop. Chú ý đến số sản phẩm.
- Đối với ankin thì cần chú ý đến xúc tác để biết 1 hoặc 2 liên kết
π

sẽ bị đứt.
- Phản ứng trùng hợp : cần chú ý các phản ứng trùng hợp 1,4 thường tạo thành cao su.
• Aren :
- Cần chú ý đến quy tắc thế vào vòng benzen.
 Bài tập áp dụng :
Bài 1:
a) Viết phương trình phản ứng khi cho propen, propin, divinyl tác dụng với Br
2
theo tỉ lệ

mol 1: 1.
b) Hỏi khi cho 3 chất trên tác dụng với HCl (có xt) theo tỉ lệ 1: 1 thì thu được những sản
phẩm gì? Gọi tên chúng
c) Hãy cho biết CTCT và tên gọi của sản phẩm khi cho isopren và pentadien-1,4 tác dụng
với dung dịch Br
2
, HCl theo tỉ lệ mol 1: 1. Viết CTCT của polime thu được khi trùng hợp
2 ankadien cho trênGIẢI
:


3

CH
3
CH CH
2
+ HCl * Propin cộng HCl tạo 2 sản phẩm

2-Clopropan (spc)CH
3
CH
2
CH
2
Cl

1-Clopropan
(
spp)

CH

spp)

- Cộng 1,2 (hay 3,4) thì tạo 2 sản phẩm
CH
2
CH CH
Cl CH
3

CH
2
CH CH CH
2
+ HCl

- Cộng 1,4 tạo 1 sản phẩm duy nhất

3-Clob
ute
n-1CH
2


2 3 4

CH
3
CCl
CH
3

CH CH
2

CH
2
C CH

CH
2
+ HCl

3-Clo-3-m
ety
lbut
e
n-1

CH
3

CH

41
Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, tự luận các môn học.
2
2 3
4

CH
2
C CHCl
CH
3

CH
3

CH
2
C CH

CH
2

+ HCl
3-Clo-2-m
etyl
but
e

CH
3

CH
3

CH
2
C CH

CH
2

+ HCl
1-Clo-2-m
etyl
but
e
n-2

CH
3

CH
3
C CH
CH
3
2
C
n

CH
3n
CH
2
C CH

CH
2
TH3,4
CH
2
CH
n

CH
3

CH
3

C CH
2


2TH1,2
CH

CH

n

CH
2
CH CH
2

- Pentadien-1,4 không có sản phẩm trùng hợp 1,4 do không có 2 liên kết
π

liên hợp.
Bài 2 :
a) Phát biểu quy tắc thế ở vòng benzen.
b) Từ benzen viết phương trình phản ứng điều chế ortho-bromnitrobenzen và meta-
Bromnitrobenzen (ghi rõ điều kiện phản ứng).

GIẢI
:


+ Br
2
Fe+ HBr Br

+
HNO
3 H
2
SO
4

NO
2
2
NO
2
+ Br
2
Fe
+
HBr

Br Bài tập tương tự :

1) Viết phương trình phản ứng của butin-1, butadien-1,3 với H
2
, Br
2
, HCl, H
2
O. Gọi tên
sản phẩm.
2) Khi trùng hợp butadien-1,3 với xúc tác Na ta thu được cao su Buna có lẫn 2 sản phẩm
phụ A và B. A là một chất dẻo không có tính đàn hồi, mỗi mắt xích có một mạch nhánh là
nhóm vinyl. B là hợp chất vòng có tên là 1-vinyl xiclohexan-3 có phân tử bằng 108. Viết
các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng CTCT.
3) Phản ứng cracking là gì? Viết các phương trình phản ứng dạng tổng quát khi cracking

Hợp chất C
6
H
12
khi cộng hợp HBr chỉ thu được một sản phẩm duy nhất, định CTCT có thể
có của olefin này và viết phương trình phản ứng.
5) Viết phương trình phản ứng (nếu có) của các hợp chất sau với dung dịch AgNO
3
/NH
3

a) Axetylen
b) Butin-1
c) Butin-2
6) Viết phương trình phản ứng (nếu có) giữa các chất sau với Brom, ghi rõ điều kiện: dd,
t
o
, khí…(nếu có):
a) Isopren (1:1)
b) Toluen
c) Benzen
d) Styren
7) Viết phương trình phản ứng (nếu có) giữa các chất sau:
a) Toluen + dd KMnO
4

b) Propylen + AgNO
3
/NH
3

3
)
2
c) CH
3
CHBr – CH(CH
3
)
2
 Nguyên tắc : Dựa vào sự so sánh về đặc điểm cấu tạo các chất rồi suy ra tính
chất hóa học của các chất đó.
 Bài tập ví dụ :
Bài 1 :
So sánh về mặt CT và hóa tính của các hợp chất sau, viết phương trình phản
ứng

minh họa.
a) Etan, etylen, axetylen
b) hexan, hexen, benzen
c) butin-1, butin-2 và butadien-1,3

a) Etan, Etilen, Axetilen :
* Giống nhau :
- Thành phần cấu tạo chỉ gồm C và H
* Khác nhau :GIẢI :

Phân tử

C
2
H


) bền và một
liên kết
(

π

) linh
động kém bền.

Trong phân tử có
một liên kết ba
gồm một liên kết
(

σ

) bền và hai liên
kết
(

π

) linh động
kém bền.

Đặc điểm liên kết

Liên kết đơn
(


π

) sẽ bị đứt.
45

Trích đoạn Một sốphương pháp biện luận xác ựịnh dãy ựồng ựẳng và CTPT hydrocacbon : II.3.1 MỘT SỐLƯU Ý KHI GIẢI BÀI TỐN HỖN HỢP: II.4 Ờ BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀHYDROCACBON
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status