TRUNG TÂM LTĐH HÙNG VƯƠNG KỲ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC – NĂM 2009
GV : LÊ QUANG NGHỊ MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)
Câu 1: Trong một gia đình bố mẹ bình thường, sinh con đầu lòng bị hội chứng đao, ở lần sinh con thứ 2 con của họ
A. Không bao giờ xuất hiện vì chỉ có một giao tử mang đột biến.
B. Chắc chắn bị hội chứng Đao vì đây là bệnh di truyền.
C. Không bao giờ bị hội chứng Đao vì rất khó xảy ra.
D. Có thể bị hội chứng Đao nhưng với tần số thấp.
Câu 2: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp thu được ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là:
A.8/36 B. 27/36 C.1/36 D.34/36
Câu 3: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn.
Kiểu gen Aa
bd
BD
khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 1:1:1:1 B. 3:3:1:1 C. 3:1 D:1:2:1
Câu 4: Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định; còn bệnh
mù màu đỏ - lục do gen lặn m nằm trên NST giới tính X gây nên. Bố mẹ đều tóc quăn, mắt bình thường , sinh
một con trai tóc thẳng, mù màu đỏ - lục. kiểu gen của người mẹ là
A. AAX
M
X
M
B. AaX
M
X
m
C. AaX
M
quyển trên Trái Đất thoát ra không gian vũ trụ.
Câu 9: Ngày nay, đa dạng sinh học trên Trái Đất đang bị tổn thất ngày một lớn với nguyên nhân chủ yếu là:
A. Do con người khai thác, sử dụng không hợp lý và không vững bền.
B. Do thiên tai (lũ lụt, hạn hán, khí hậu trái đất nóng dần lên).
C. Dịch bệnh trong các loài sinh vật
- 1 -
Mã đề thi: 888
D. Cạnh tranh cùng loài.
Câu 10: Khi lai hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau thu được F
1
gồm toàn cây cho hạt trơn, có tua cuốn. Cho F
1
giao phấn với nhau. Biết hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng
trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn với nhau, ở F
2
có tỷ lệ phân ly kiểu
hình là:
A. 1 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không có tua cuốn
B. 1 hạt trơn, không có tua cuốn: 2 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn ,có tua cuốn.
C. 3 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không có tua cuốn.
D. 9 hạt trơn, có tua cuốn: 3 hạt nhăn, không có tua cuốn: 3 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không có tua
cuốn.
Câu 11: Đặc trưng nào dưới đây là đúng với đại Trung sinh?
A. Sự phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú.
B. Sự phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát.
C. Sự chinh phục đất liền của động vật, thực vật đã được vi khuẩn, tảo và địa y chuẩn bị trước.
D. Sự xuất hiện của những động vật, thực vật cạn đầu tiên
Câu 12: Ở người, hội chứng Tơcnơ là do bất thường trong cặp NST giới tính (chỉ có 1 NST giới tính X). cơ chế
phát sinh hội chứng này là do
đường phân ly tính trạng.
C. Ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải.
D. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Câu 18: Nếu các gen nghiên cứu là trội hoàn toàn thì phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBbDD x AabbDd sẽ
cho thế hệ sau có:
A. 8 kiểu hình: 8 kiểu gen B. 4 kiểu hình: 8 kiểu gen
- 2 -
C. 4 kiểu hình: 12 kiểu gen D. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen
Câu 19: Nội dung chủ yếu của quy luật phân ly độc lập là:
A. Nếu P khác nhau về n cặp tính trạng tương phản, thì phân ly kiểu hình ở F
2
là (3 +n)
n
B. Sự phân ly của cặp gen này phụ thuộc vào cặp gen khác, dẫn đến sự di truyền của các tính trạng phụ thuộc
vào nhau.
C. Ở F
2
, mỗi cặp tính trạng xét riêng rẽ đều phân ly theo tỉ lệ 3 : 1.
D. Sự phân li của cặp gen này không phụ thuộc vào vặp gen khác,dẫn đến sự di truyền riêng rẻ của mỗi cặp
tính trạng.
Câu 20: Nhận định nào sau đây không đúng:
A. ARN polimeraza là loại enzim tham gia xúc tác cho quá trình phiên mã.
B. Bộ ba AUG mã hóa cho axit amin mêtiônin khởi đầu cho quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực.
C. Theo bảng mã di truyền thì cứ ba nuclêotit trên mạch gốc của gen quy định cho một axit amin.
D. Có ba bộ ba không mã hóa cho axit amin nào đó là UAA, UAG, UGA.
Câu 21: Trong kỹ thuật tạo dòng ADN tái tổ hợp thao tác được thực hiện theo trình tự sau:
A. Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp tách ADN đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận phân lập dòng ADN
tái tổ hợp.
B. Tách ADN đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp phân lập dòng ADN
tái tổ hợp.
A. 1 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông không vằn.
B. 100% gà có màu lông vằn.
C. 1 gà trống lông vằn: 2 gà mái lông không vằn.
D. 2 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông không vằn.
Câu 27: Ở cà chua, gen quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định quả màu vàng, người ta tiến
hành lai giữa hai dòng thuần có kiểu hình quả đỏ với quả vàng, thu được F
1
. Sau đó cho các cây F
1
lai với cây
- 3 -
bố kiểu hình quả đỏ (phép lai A) và với cậy mẹ quả vàng (phép lai B). Tỉ lệ kiểu hình được mong đợi thu được
từ phép lai A và B lần lượt là:
A. Phép lai A: 50% quả màu đỏ và 50% quả màu vàng; phép lai B: 100% quả màu vàng
B. Phép lai A: 100% quả màu đỏ; phép lai B: 50% quả màu đỏ và 50% quả màu vàng
C. Phép lai A: 100% quả màu đỏ; phép lai B: 100% quả màu vàng
D. Phép lai A: 50% quả màu đỏ và 50% quả màu vàng; phép lai B: 100% quả màu đỏ.
Câu 28: khi Menden cho đậu Hà Lan F
1
hạt vàng dị hợp kiểu gen Aa tự thụ phấn thì ở F
2
phân ly 3 vàng: 1 xanh
cho F
2
tự thụ phấn thì kết quả thu được là
A. 0,375AA + 0,625aa B. 0,375AA + 0,25Aa + 0,375aa
C. 0,75AA + 0,25aa D. 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa
Câu 29: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng dột biến cấu trúc NST nào?
(1): ABCD.EFGH ABCFE.DGH
(2): ABCD.EFGHI ABCD.EHGFI
1
giao phối với nhau, được F
2
có tỉ lệ: 70,5% thân xám, cánh dài : 20.5% thân
đen, cánh cụt: 4.5% thân xám, cánh cụt: 4.5% thân đen, cánh dài. Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép
lai này là:
A. 18% B. 20.5% C. 9% D. 4.5%
- 4 -
Câu 35: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn,183 cây bí quả bầu dục và 31
cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật:
A. Liên kết gen hoàn toàn B. Phân li độc lập của Menđen
C. Tương tác bổ sung D. Tương tác cộng gộp
Câu 36: Sự phân bố của một quần thể động vật trong tự nhiên:
A Tùy thuộc khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.
B. Theo cấu trúc tuổi của quần thể
C. Do hoạt động của con người nhưng không phải do các quá trình tự nhiên
D. Theo mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 37: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là:
A. A liên kết với U, G liên kết với X
B. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
C. A liên kết với X, G liên kết với T
D. A liên kết với T, G liên kết với X
Câu 38: Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng
20 loại axit amin để cấu tạo Prôtêin…Điều này chứng tỏ
A. Mọi sinh vật trên Trái đất đều có chung một nguồn gốc
B.các sinh vật trên Trái đất không có chung nguồn gốc nhưng có những đặc điểm giống nhau do cùng sống
trong một điều kiện như nhau.
C. các sinh vật trên trái đất không có chung nguồn gốc nhưng có những đặc điểm giống nhau do thực hiện
các chức phận giống nhau
D. Tất cả các sinh vật hiện nay đều được hình thành vào cùng một thời điểm, khi đó điều kiện tự nhiên trên
xác định.
- 5 -