a. Các dạng ứng suất và trạng thái ván
ứng suất phoi trong khi cắt bên
+ Lực gây biến dạng phoi là lực St
+ Phân S
,
t ra hai thành phần: lực
T thuộc mặt nn
o
và thành phần
lực N vuông góc với mặt nn
o
.
+ Dời St về điểm 0 là điểm giữa của
đường nn
o
, ta được lực S
,
t và M
ng.
.
+ Lực N cũng gây ra lực Poatson T
,
.
T
,
= µ.N
Như vậy trong phoi sẽ chịu tác động các thành phần ứng suất sau:
- ứng suất τ
t
trượt trên mặt nn
o
t
.Sin (ε – φ) hay
Lực Poatson T
,
do N gây ra trên nn
o
:
T
,
= .N = . S
t
.Sin (ε – φ)
)cos(
t
ST
Lực T do S
t
gây ra trên nn
o
:
Để tính Mng chúng ta tính cánh tay đòn đ.
đ = b - k
đ - khoảng cánh giữa hai lực St và S't;
b - khoảng cách giữa S't với điểm n;
k - khoảng cách giữa S't với điểm n.
Xét trong tam giác
Vậy
* ứng suất trượt τ
t
trên mặt nn
o
do T + T
,
gây ra:
Và τ
t
= (T + T
,
)/ n
o
nLấy chiều rộng phoi là 1, ta có:
n
o
n =
ε
h
sin
t
S
sin cos . cos sin sin sin cos
h
Ta có: N = S
t
.sin (ε – φ ) hay
Vậy
ε
h
sin
N
n
= S
t
. Sinε (sinεcosφ – sinφcosε)/h
- ứng suất nén
M
n
trên on
o
do M gây ra:
ng t t
h
M S .d S x.sin cos sin .cot g
2
Suy ra:
k
trên on do N và Mng gây ra:
k
=
M
k
-
N
n
t
4S
h
x
h
k
= sinφ [sin cos - sin
2
(cotgφ - 1,5
)]
b. Các trạng thái ván lạng
(1). Dạng ván bị xê dịch với nhau:
Để xác định lực trong trường hợp
này, ta dùng công thức tính
t
. Vấn đề
là xác định góc
t
mà tại đó S
] cho phép của gỗ. Còn ứng suất
u
và
k
của ngoại lực gây ra nhỏ hơn ứng
suất cho phép phá huỷ của gỗ, bề mặt trên của phoi ở dạng này thường bị nhấp
nhô. Các phần tử của phoi trượt xê dịch lẫn nhau. Phoi dễ bị rách hoặc bị rời ra
thành từng phần tử nhỏ
H×nh 2.9. øng suÊt kÐo lµm nøt bÒ mÆt phoi trong
trêng hîp c¾t bªn
(2). Dạng ván bị nứt ở bề mặt dưới:
Loại phoi này được tạo thành khi
ứng suất tại n0 đạt điều kiện
k
> [
k gỗ
],
u
> [
u gỗ
]
và τ
t
< [τ
<[
] ).
Các giải pháp công nghệ khi lạng
+ Giảm góc sau
+ Dẻo hoá gỗ
+ Sử dụng thớc nén
c2. Vai trũ ca thc nộn khi lng
- Khi lng khụng dựng thc nộn
- Khi lng cú dựng thc nộn
Mục đích chủ yếu của thớc nén
là để tạo ra trong phoi một số
thành phần lực, mômen có xu
hớng khử hoặc giảm giá trị của
ngoại lực - lực cắt, lực biến dạng
phoi ở mặt trớc, làm cho các
dạng ứng suất gây ra trong phoi
nhỏ hơn giá trị ứng suất tới hạn
phá huỷ của gỗ.
6.1.3. H s nộn, v trớ thc nộn:
(%)100.
,
h
hh
i
Trong đó: i- hệ số nén;
h chiều dày ván;
h, - khe hở giữa thớc nén và mặt
Chiều dày phoi: h (mm)
0,5 1,0 1,5 2,0
Khoang cách x (mm)
0,10,13 0,200,25 0,30,38 0,40,50
Khoảng cách theo phơng đứng đến mũi dao :
i
h' h. . 1
100
6.1.4. Lực, công suất trong quá trình lạng
- Lực tác động của thớc nén trong quá trình lạng:
- Lực trong quá trình lạng:
+ Nếu không có thớc nén, công nghệ lạng gỗ thực chất là cắt gọt cơ bản. Vì vậy, lực trong
hai trờng hợp này tơng tự nh lực trong cắt bên, cắt dọc nhng ở đây ngoài thành phần
lực cắt còn có lực do thớc nén tạo ra.
+ Tỷ suất lực cắt khi có thớc nén có thể xác định theo các công thức thực nghiệm.
Trờng hợp lạng bên đối với gỗ Lát, Bạch dợng:
aiaa
h
K
148.08.15