Bài giảng bảo tồn đa dạng sinh học part 8 - Pdf 19

85
thông thờng đề cập ở đây l các loi động vật ăn nhiều loại thức ăn v sống ở
nhiều dạng sinh cảnh khác nhau. Quần thể của chúng thờng không thay đổi
khi một sinh cảnh hay một nguồn thức ăn đặc biệt no đó thay đổi. Tuy nhiên
việc lựa chọn các loi ăn chuyên (sống chuyên) lm các loi chỉ thị giúp chúng
ta biết đợc tình trạng của sinh cảnh m chúng sử dụng.
- Có thể chọn một nhóm loi lm nhóm chỉ thị v nhóm loi ny thờng có
chung các nhu cầu. Ví dụ: các loi chim sử dụng các bụi, cây thấp để lm tổ v
kiếm ăn (nhóm chim dới tán rừng) có thể l loi chỉ thị tốt vì có thể bắt chúng
bằng lới mờ; các loi bò sát nhỏ, các loi ếch nhái sống trên mặt đất có thể l
nhóm chỉ thị vì có thể bắt đợc chúng bằng bẫy hố để thu thập số liệu.
Các tác nhân ảnh hởng đến đa dạng sinh học nh: hoạt động của con ngời, điều
kiện bất lợi về khí hậu (lũ lụt, hạn hán, ) cũng đợc xem l các vấn đề cần đợc chú
ý trong giám sát, đánh giá đa dạng sinh học.
7.2 Mục tiêu của điều tra giám sát đa dạng sinh học
Chơng trình điều tra, giám sát đa dạng sinh học cho mỗi khu bảo tồn đợc thiết kế
khác nhau tùy theo chức năng, nhiệm vụ của khu bảo tồn đó:
Nếu đó l khu vực đợc xây dựng chủ yếu để bảo vệ các hệ sinh thái cần thiết cho
rất nhiều loi thực vật v động vật tiêu biểu của Việt Nam thì mục tiêu của hoạt
động giám sát l:
+ Xác định v vẽ trên bản đồ các sinh cảnh chính đã tạo nên ton bộ hệ sinh thái
trong khu bảo tồn thiên nhiên đó.
+ Xác định các loi chỉ thị (hoặc loi chính) đại diện cho mỗi dạng sinh cảnh.
+ Giám sát di hạn các loi chỉ thị đó để theo dõi sự biến đổi của các quần thể v
xác định những mối đe doạ nghiêm trọng nhất.
+ Tìm ra các giải pháp hoặc các kiến nghị để giảm mối đe dọa nói trên. Giám sát sự
thay đổi tính nghiêm trọng của các mối đe doạ đó.
Nếu khu vực đợc xây dựng chủ yếu để bảo vệ một hoặc vi loi động, thực vật
quan trọng có nguy cơ diệt vong no đó (Ví dụ: Tê giác ở VQG Cát Tiên, Vọoc đầu
trắng ở VQG Cát B, ) thì mục tiêu điều tra giám sát quan trọng nhất l:
+ Xác định hiện trạng quần thể loi.

Việc xác định vấn đề, nhu cầu cần giám sát, đánh giá trong bảo tồn đa dạng sinh học
l cơ sở quan trọng để xác định các mục đích, mục tiêu của chơng trình giám sát, đánh
giá đa dạng sinh học.
8 Lập kế hoạch giám sát, đánh giá đa dạng sinh học
8.1 Tiến trình v phơng pháp lập kế hoạch
Tiến trình lập kế hoạch chiến lợc giám sát, đánh giá đa dạng sinh học bao gồm
các bớc sau:
Phân tích nhu cầu: nh đã trình by ở nội dung trên, để phân tích nhu cầu giám sát,
đánh giá ĐDSH có thể dựa vo:
+ Chức năng, nhiệm vụ của từng khu bảo tồn.
+ Nhu cầu của cộng đồng.
+ Kết quả phân tích chiến lợc, chính sách.
Xác định mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể: sau khi xác định đợc các vấn đề, nhu
cầu cần giám sát, đánh giá ĐDSH bớc tiếp theo l tổng hợp các nhu cầu để xác định
mục đích, mục tiêu của việc giám sát, đánh giá. (Chú ý: cách viết mục đích, mục tiêu
đợc trình by rất kỹ trong môn học Quản lý dự án LNXH)
Kết quả mong đợi của bảo tồn ĐDSH: có thể đợc xác định thông qua phân tích sơ
đồ cây với các bên liên quan, nhằm trả lời đợc câu hỏi: Để đạt đợc mục tiêu sẽ có
những kết quả no?.
Mục tiêu của hoạt động giám sát đánh giá ĐDSH phụ thuộc vo chức năng nhiệm vụ của
từng loại khu bảo tồn.

Trong thực tế, có những chơng trình giám sát đánh giá với mục tiêu có tính tổng hợp bao
gồm một trong các mục tiêu nói trên.

87
Các hoạt động: Tiếp tục phân tích sơ đồ cây với các bên liên quan, nhằm trả lời đợc
câu hỏi: Để có đợc những kết quả trên cần phải lm những gì?. Để đạt đợc một
kết quả mong đợi cần có một hay nhiều hoạt động liên quan với nó. Hoạt động sẽ
xác định chiến lợc hnh động để đạt đợc kết quả mong đợi.

của bảo tồn ĐDSH
Các hoạt động
Dựa vo:
+ Chức năng,nhiệm vụ
của KBT
+Nhu cầu của cộng đồng
+Phân tích chiến lợc,CS
Trả lời câu hỏi:
Để đạt đợc mục
tiêu cụ thể sẽ có
những kết quả
no?

Trả lời câu hỏi:
Để có những kết
quả trên cần phải
lm gì?
Tổn
g
h
ợp
nhu cầu
Phân tích sơ đồ cây với
các bên liên quan.
Phân tích sơ đồ cây với
các bên liên quan.
88
Kết quả
mong đợi
Hoạt động Thời

A
B
C
D

A
Hoạt động
Thời gian
B
C
D
E
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm Năm n
Sơ đồ 10.2: Sơ đồ Gannt
89
Bi 11. Phơng pháp giám sát, đánh giá đa dạng
sinh học

Mục tiêu:
Đến cuối bi học sinh viên có khả năng:
Trình by v vận dụng đợc các phơng pháp điều tra giám sát đánh giá đa dạng
sinh học.

Đa dạng sinh học thể hiện ở 3 cấp độ l: đa dạng di truyền, đa dạng loi v đa
dạng hệ sinh thái. Do vậy việc giám sát, đánh giá đa dạng sinh học cũng phải căn cứ vo
ba cấp độ trên. Trong phạm vi bi giảng ny, chỉ đề cập đến phơng pháp điều tra, giám
sát, đánh giá đối với đa dạng loi động vật, đa dạng loi thực vật v tác động của con

có nghĩa nếu chúng nó đợc bảo vệ thì tất cả các loi động vật sống trong cùng khu đó
cũng đợc bảo vệ. Đôi khi khu bảo tồn đợc xây dựng chỉ để bảo vệ loi chỉ thị đó vì
các loi ny thờng chỉ có mặt ở các sinh cảnh còn nguyên vẹn, nên khi bảo tồn chúng
cũng giúp chúng ta bảo tồn các sinh cảnh nguyên sinh đó.
Vì vậy, giám sát tình trạng của các loi thú chỉ thị, các quần thể thú lớn, thú linh
trởng, chim lớn trở thnh nhiệm vụ quan trọng. Đó cũng l nhiệm vụ khó khăn trong
thực tế vì thú lớn không chỉ bị tiêu diệt ở nhiều nơi m chúng lại rất hấp dẫn thợ săn nên
luôn bị săn trộm.
Giám sát các loi thú lớn cần phải kiên trì, có thể bắt đầu từ điều tra kiểm kê ban đầu
cho đến tính toán chính xác mật độ. Tuy nhiên việc tính toán mật độ thú lớn l rất khó
khăn. Độ chính xác của số lợng cá thể các loi thú có thể nằm ở bất kỳ đâu trong
khoảng: thực tế?, ớc tính?, ớc tính có cơ sở?, phỏng đoán?
9.2.2 Các phơng pháp giám sát quần thể thú lớn
Có nhiều phơng pháp giám sát quần thể thú lớn v cơ bản gồm kiểm kê số loi,
tính các chỉ số (hay các xu thế biến đổi) của quần thể. Các phơng pháp ny rất khác
nhau về độ phức tạp v tính khả thi. Các phơng pháp kiểm kê tơng đối dễ thực hiện
nhng lại không cung cấp các số liệu về tình trạng của quần thể. Tính toán các chỉ số
của chủng quần tuy có phức tạp hơn v cần đầu t nhiều thời gian v kinh phí hơn nhng
lại cung cấp nhiều t liệu cơ bản cho việc đề xuất v quyết định các giải pháp quản lý.
Điều tra kiểm kê
Yêu cầu quan trọng nhất trong điều tra động vật nói chung v thú nói riêng l phải
sử dụng thnh thạo các bản đồ v đánh dấu đúng vị trí về thông tin các loi có đợc. Do
thiếu thông tin về sự có mặt của các loi nên các phơng pháp giám sát có thể bắt đầu
theo những cách khác nhau:
+ Tổng hợp các ti liệu hiện có: Đó l các bản báo cáo về săn bắt, vận chuyển, các
sách hớng dẫn, các báo cáo khoa học đã công bố, các bản báo cáo hnh chính
v nếu có thể cả các bộ su tập mẫu vật liên quan đến khu bảo tồn thiên nhiên.
Khai thác v chọn các thông tin thích hợp v lập một danh lục bớc đầu về tổ
thnh loi. Danh lục ny đợc cập nhật t liệu bằng các phơng pháp điều tra tiếp
theo.

Quan sát tại vũng nớc, điểm muối
hoặc khu vực hấp dẫn các thú lớn. Hoạt
động quan sát ở các điểm ny phải theo
một quy trình thống nhất: Quan sát suốt
giờ/ ngy v phải lặp lại 3-5 lần tính
trong mùa đã đợc định. Các quan sát
nh vậy sẽ giúp ta có các khái niệm về sự
thay đổi theo ngy, theo mùa, việc sử
dụng các vũng nớc v điểm muối cả các
loi khác nhau. Để có kết quả tốt cần
phải bố trí khoa học về nhân lực, thời
gian, vị trí quan sát v ghi chép cẩn thận các thông tin loi có mặt, thời gian đến, số
lợng cá thể, giới tính v tuổi ớc tính.
+ Theo các đờng đi bộ:
Có thể dùng đèn pin quan sát ban đêm v tính số lợng thú dọc theo đờng đi sẽ
cho ta một số thông tin về các loi có mặt trong khu bảo tồn. Nếu thực hiện theo một
thời gian biểu nghiêm ngặt thì các số liệu cho thấy các chỉ số hoặc xu thế quần thể theo
thời gian nh
ng không thể dùng số lợng động vật đếm đợc để tính mật độ quần thể.
Điều tra theo đờng đi l phơng pháp dễ lm, rẻ v yêu cầu ít nhân lực. Có thể kết
hợp với lịch tuần tra thờng xuyên của kiểm lâm viên khu bảo tồn. Tuy nhiên, khả năng
nhìn thấy các con vật phụ thuộc vo nhiều yếu tố v nhận biết loi phụ thuộc kinh
nghiệm.
Mẫu biểu11.1: Ghi số liệu điều tra ven đờng
Tên đờng điều tra: Phơng tiện đi
Ngy tháng năm Thời gian bắt đầu: Thời gian kết thúc
Chỉ số (km) của đồng hồ xe lúc bắt đầu điều tra:
Chỉ số (km) của đồng hồ xe lúc kết thúc điều tra:
Quan sát bên trái: Quan sát bên phải:
Ngời ghi: Lái xe:

Cuối cùng tính tổng các đống phân cho mỗi tuyến bậc III sau đó gộp chung lại theo
các tuyến bậc II của từng loại sinh cảnh, lm cơ sở để tính tổng diện tích khu vực đếm
phân. Tính mật độ các đống phân bằng cách chia tổng số đống phân cho diện tích khu
vực đếm hoặc chia cho sinh cảnh. Lu ý rằng các mật độ đống phân tính đợc v sự so
sánh chúng luôn l vấn đề nghi vấn bởi vì lần số thải phân thờng không biết v khác
nhau giữa các loi, các sinh cảnh v các mùa phụ thuộc vo nguồn thức ăn v nớc uống
sẵn có.
Mẫu biểu11.2: Ghi số liệu đếm phân
Vùng nghiên cứu: Ngy điều tra:
Vị trí của tuyến bậc nhất:
Tuyến sinh
cảnh bậc 2
Tuyến nghiên
cứu bậc 3
Loi 1
số đống phân
Loi 2
số đống phân
Loi 3
số đống phân
Mô tả sinh
cảnh
Tuyến bậc I
Tuyến bậc II
Tuyến bậc III
cách 200m
25 m


Nếu chúng ta giả định mật độ ny l giống nhau cho ton sinh cảnh chứa tuyến
khảo sát v tổng các diện tích quan sát dọc tuyến khảo sát phải chiếm trên 50% diện
tích khu vực thì mật độ của quần thể sẽ l:
Diện tích của một tuyến có thể tính bằng công thức:
S
t
(km
2
) = chiều di tuyến (L) ì chiều rộng trung bình tuyến ( X )
Chiều rộng tuyến trung bình có thể tính bằng 2 cách sau:
+ Cách 1: Trờng hợp đo cự ly vuông góc từ con vật đến tuyến điều tra:
Số cá thể trung bình của 1 tuyến ì diện tích sinh cảnh (km
2
)
N (con/km
2
) =
Diện tích trung bình của một tuyến (km
2
)
X
2

G
1
: Nhóm 1/con vật 1

):

2
n
X
X
n
1i
i
ì=

=
với
iii
rSinX
ì

=

Để tránh những sai số mắc phải cần lu ý một số điểm:
Các tuyến phải cách xa nhau ít nhất l 1 km để tránh khả năng bắt gặp một con
vật hai lần (do chúng đi vòng quanh).
Tính khách quan của số liệu.
Tính đồng nhất của ngoại cảnh trong thời gian quan sát (ma, nắng, rét ).
Tính cảnh giác của các cá thể v giữa các loi, vo kiểu v mật độ thảm thực vật,
sự lanh lợi v kinh nghiệm của quan sát viên.
9.2.3 Giám sát các quần thể thú nhỏ
Thú nhỏ nhiều lúc rất nhạy cảm với sự biến đổi của môi trờng vì vậy mức độ giu
nghèo loi v số lợng cá thể của các loi cho ta biết diễn biến của môi trờng. Ngoi
ra, các loi thú nhỏ còn l con mồi cho các loi thú lớn khó giám sát (nh các loi chim

lần thì các kết quả đó sẽ cho ta những thông tin về sự xuất hiện hay biến mất của một số
loi trên một sinh cảnh trong khu bảo vệ của mình.
Giám sát xu hớng của quần thể (xem số lợng của chúng tăng hay giảm):
Để giám sát xu hớng biến đổi số lợng của chủng quần thú nhỏ trong khu bảo tồn
thì số bẫy đặt trên tuyến tỉ lệ với độ phong phú tơng đối của mỗi kiểu sinh cảnh. Nếu
kiểu sinh cảnh chiếm 80% diện tích khu bảo tồn thì đặt 80% số bẫy trong kiểu sinh cảnh
đó. Bẫy cách đều nhau (50-100m) dọc theo tuyến. Các kết quả bẫy bắt năm đầu sẽ cho
phép ta so sánh mật độ tơng đối của mỗi loi trong từng sinh cảnh. Kết quả bẫy bắt vo
năm thứ hai v các năm sau sẽ cho ta biết các chủng quần thú nhỏ đang tăng lên hay
giảm xuống.
Đặt bẫy để giám sát mật độ quần thể trong sinh cảnh
Nếu ở một hoặc vi kiểu sinh cảnh no đó m kết quả kiểm kê hoặc điều tra xu
hớng quần thể l hấp dẫn v có thể kiểm tra đợc thì chúng ta có thể đặt tất cả bẫy hiện
có vo sinh cảnh đó thnh một hệ thống lới bẫy. Số liệu từ lới bẫy sẽ cho ta biết mật
độ thú nhỏ trong chính sinh cảnh đó, nhng không đại diện cho cả khu bảo tồn.
Cách lập lới bẫy để tính mật độ theo hình các nan hoa của bánh xe, nan hoa ny
cách nan hoa kia 45
0
(sơ đồ 11. 3). Cứ mỗi quãng di 10m dọc theo thớc dây cắm một
cọc xuống đất v đánh dấu nó bằng toạ độ số vòng v số đờng thẳng. Tại mỗi cọc đặt 2
bẫy.
Một số điểm cần chú ý trong đặt bẫy để giám sát mật độ quần thể trên các sinh
cảnh:
+ Các số liệu l rất quan trọng cho việc so sánh các kết quả giữa các đợt đặt bẫy với

tính kích thớc tơng đối của con vật bằng cách đo khoảng cách từ cổ chân
đến khuỷu chân trái. Sử dụng số đo ny để so sánh các cá thể khác nhau của
cùng một loi.
- Đánh dấu con vật: Nếu con nặng dới 100g, dùng kéo cắt ngón chân theo mã
số qui định. Nếu con vật nặng trên 100g thì bấm lỗ tai.
- Thả con vật lại nơi m đã bắt chúng.
Phân tích kết quả bẫy bắt
Điều quan trọng cuối cùng l tập hợp số liệu các lần nghiên cứu. Tất cả các số liệu
thu thập đợc ghi theo biểu mẫu sau v ta gọi l số liệu gốc.

Mẫu biểu 11.3: Biểu số liệu gốc
Kiểu sinh cảnh A B C
Số điểm đặt bẫy
Số bẫy đặt ở mỗi điểm
Số ngy ci bẫy
1. Loi
- Số cá thể bắt ngy đầu
- Số cá thể bắt lại lần 2
- Số cá thể bắt lại lần 3
- Số cá thể bắt lại lần n
2. Loi
- Số cá thể bắt ngy đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status