Đồ án: "Nghiên cứu, thiết kế bộ nạp Acquy ứng dụng vi điều khiển" - Pdf 19

Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
KHOA ĐIỆN 
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG-ĐO LƯỜNG


NHIỆM VỤ
THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẩn: PGS.TS. ĐOÀN QUANG VINH
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN THIỆN
TRẦN ĐỨC VIỆT
NGUYỄN VĂN DANH
Lớp : 01ĐTĐ
Ngành : TỰ ĐỘNG – ĐO LƯỜNG
I. Đề tài thiết kế:
Nghiên cứu, thiết kế bộ nạp Acquy ứng dụng vi điều khiển
II. Số liệu ban đầu:
Lấy từ các thông số của các bộ nạp hiện có ở các trạm.
Hai bình acquy: Điện áp mỗi bình : U = 12V.
Dung lượng mỗi bình : I=5Ah
III. Nội dung phần thuyết minh và tính toán :
Chương I : Tổng quan về hệ thống tự động sạc acquy trong điện lực.
Chương II : Giới thiệu một số tủ nạp.
Chương III : Thiết kế bộ nạp.
Phần 1 : Thiết kế phần chỉnh lưu.
Phần 2 : Thiết kế mạch vi điều khiển.
Phần 3 : Giới thiệu các bộ biến đổi DAC, ADC.
Phần 4 : Sơ đồ mạch ghép nối giữa AT89C51với các bộ DAC, ADC.
IV.Trình chiếu Powerpoint:


Nhận xét của giáo viên duyệt: SVTH: Trần đức việt Trang 3
Nguyễn văn thiện
Nguyễn văn danh
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
LỜI CẢM ƠN

TRONG ĐIỆN LỰC 1
I. Giới thiệu về nguồn thao tác 1
II. Nguồn thao tác một chiều 1
1. Acqui, công dụng và phân loại 1
2. Acqui axit 2
3. Acqui kiềm 6
III. Các chế độ nạp điện 8
1. Giới thiệu các chế độ nạp 8
2. Các chế độ nạp: 8
2.1 Nạp điện đầu 8
2.2 Nạp điện thường 11
2.3 Nạp điện cân bằng 11
2.4 Chế độ phụ nạp 12
Chương 2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ TỦ NẠP ĐẶC TRƯNG 14
I. Giới thiệu chung 14
II. Tủ nạp CDN-HPT 50 220 XE (truyền tải huế) 14
1. Sơ đồ nguyên lý 14
2. Nguyên tắc hoạt động 16
III. Tủ nạp 3PH DC 110 50 của Hyundai-Vinashin 21
1. Sơ đồ nguyên lý 21
2. Đặc tính chung 24
3. Đặc tính kỹ thuật 25
IV. Tủ nạp CHLORIDE 3CBC 220 50 (công ty Việt Á) 27
1. Sơ đồ nguyên lý 27
2. Các thông số bộ nạp 27
3. Chức năng của bộ nạp 28
4. Nguyên tắc chung 28
5. Mô tả tóm tắt về bộ nạp 28
6. Đặc tính kỹ thuật chung 29
7. Các chế độ hoạt động 30

Nguyễn văn thiện
Nguyễn văn danh
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên đà phát triển. Đặc trưng là
kỹ thuật máy tính, công nghệ thông tin và tự động hoá. Điều đó đã mang lại lợi
ích to lớn về nhiều mặt như đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm
nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất
Cùng trong xu thế đó, năm 1972 hãng Intel đã đưa ra giới thiệu bộ vi điều
khiển (microcontroller), một chip tương tự như bộ vi xử lý là một trong những
bộ đã và đang có những ứng dụng ngày càng rộng rãi và thâm nhập ngày càng
nhiều trong các lĩnh vực kỹ thuật và đời sống xã hội. Hầu hết các thiết bị kỹ
thuật từ phức tạp đến đơn giản như thiết bị điều khiển tự động, thiết bị văn
phòng cho đến các thiết bị trong gia đình đều có dung các bộ vi điều khiển.
Dựa trên những kiến thức đã học, em sử dụng bộ vi điều khiển 8051 để thiết
kế bộ sạc acqui điện lực. Đây là dịp để chúng em cũng cố lại kiến thức đã học,
từng bước nắm bắt kiến thức thực tế khi ra trường hoà nhập vào trong xã hội.
Đề tài của em gồm có 3 chương cơ bản:
Chương1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG SẠC ACQUI
TRONG ĐIỆN LỰC
Nội dung của chương này là giới thiệu tổng quan về hệ thống tự động sạc
acqui điện lực, nguồn thao tác một chiều, các nguồn thao tác một chiều và các
chế độ nạp của acqui.
Chương2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ TỦ NẠP ĐẶC TRƯNG
Nội dung cơ bản của chương này là đưa ra một số tủ nạp điện lực đặc trưng
ứng dụng vi diều khiển gồm các tủ nạp: Tủ nạp CDN-HPT 220 50 XE (của
truyền tải huế), tủ nạp 3PH DC 110 50 (của công ty TNHH Hyundai_Vinashin),
và tủ nạp CHLORIDE 3CBC 220 50 (của công ty Việt Á)
Chương 3 THIẾT KẾ BỘ NẠP
Nội dung của chương này là phần thiết kế chính. Giới thiệu công nghệ chính.

độc lập với lưới điện chính hay sự cố, có công suất đủ lớn để đảm bảo sự làm
việc chắc của các thiết bị trong chế độ nặng nề nhất, điện áp trên thanh góp cần
có độ tin cậy cao. Muốn vậy các nguồn thao tác và lưới phân phối cần có độ dự
trữ lớn, đảm bảo an toàn, dể sử dụng và một yêu cầu chung nửa là kinh tế.
Nguồn thao tác có thể là một chiều hoặc xoay chiều. Song để có độ tin cậy
cung cấp điện cao và cấu tạo của các thiết bị đơn giản, gọn nhẹ, trong các nhà
máy điện và các trạm biến áp lớn người ta thường dung nguồn thao tác một
chiều, mặc dù giá thành của chúng đắt và vận hành khá phức tạp. Nguồn thao tác
một chiều thường là acqui và các thiết bị chỉnh lưu có công suất lớn, nhưng
trong một số trường hợp người ta dung bộ nghịch lưu tạo “điện áp xoay chiều an
toàn” để cung cấp điện cho các máy tính và các phương tiện bảo vệ điện tử trong
các nhà máy điện và trạm biến áp có hệ thống thứ cấp hiện đại.
Điện áp của nguồn thao tác một chiều thường là 220KV và 110KV đối với
các lưới cung cấp cho rơle và thiết bị điều khiển; 60V, 48V và 24V đối với các
mạch tín hiệu, thông tin…
Nguồn thao tác xoay chiều do có nhiều nhược điểm quan trọng, nên chỉ
được dùng trong các trạm biến áp nhỏ.
II.Nguồn thao tác một chiều:
Acqui được xem là nguồn thao tác một chiều tin cậy nhất vì sự làm việc của
chúng không phụ thuộc vào lưới điện xoay chiều và đảm bảo cho các thiết bị thứ
cấp làm việc tốt ngay cả khi mất toàn bộ nguồn điện chính của nhà máy hoặc của
trạm. Một ưu điểm không nhỏ của acqui là khả năng cho phép quá tải ngắn hạn
khá lớn, điều này đặc biệt cần thiết khi dung điện một chiều để đóng cắt trực tiếp
các máy cắt công suất lớn vì khi đó sẻ có sự nhảy vọt về dòng điện.
SVTH: Trần đức việt Trang 9
Nguyễn văn thiện
Nguyễn văn danh
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
1. Acqui, công dụng và phân loại:
Acqui là nguồn điện hóa học, cung cấp dòng điện một chiều cho tải, có đặc

2. Acqui axit:
2.1 Cấu tạo của acqui axit:
SVTH: Trần đức việt Trang 10
Nguyễn văn thiện
Nguyễn văn danh
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
Acqui axit tĩnh tại gồm có vỏ và các tấm cực chì. Võ làm bằng gỗ trong đó
có lót lá chì. Nói chung hiện nay acqui đặt ở các nhà máy điện hoặc trạm biến áp
đều có vỏ bằng thủy tinh hoặc nhựa tổng hợp. Tấm cực là khung làm bằng hợp
kim chì antimoan, có nhét đầy chất hoạt tính là bột chì và chì ôxit hoặc hổn hợp
chì ôxit và antimoan. Sau khi đã nạp đầy, các tấm cực sẽ được phân cực. Chất
hoạt tính ở cực dương sẽ là chì điôxit còn ở cực âm là chì xốp màu ánh thép.
Các tấm cực cùng cực tính được nối với nhau thành các tấm cực và có một
đầu ra chung. Như vậy các tấm cực sẽ nối song song với nhau. Các tấm cực
dương và âm được đặt xen kẻ với nhau, sao cho chúng ở gần với nhau (song
song với nhau), nhưng không được chạm nhau. Để tránh chất hoạt tính bong ra,
gây chạm chập, người ta lót giữa các tấm cách. Tấm cách làm bằng gỗ dán hoặc
các tấm lưới mắt nhỏ bằng ebonite. Giữa các tấm cưc, còn có đũa ngăn cách
bằng gổ hoặc thủy tinh, để tránh bản cực bị cong sẽ chụp vào nhau.
Acqui axit di động (acqui ôtô, tàu thủy ….). Khối tấm cực của acqui gồm có
khối dương và khối âm, giữa chúng có tấm ngăn cách. Các tấm cực dương có
mấu để đưa vào gờ đở tấm cực, còn tấm cực âm thì tựa vào đế cách điện. Các
tấm cực đặt trong vỏ bằng nhựa tổng hợp, trên là nắp có ba lỗ, lỗ giữa để bổ sung
dung dịch còn hai lổ bên để thông khí. Lổ bổ sung dung dịch có nút nhằm thoát
khí từ trong acqui ra, đồng thời ngăn dung dịch chảy ra ngoài khi acqui bị song
sánh trong quá trình di chuyển acqui.
Các tấm cực của acqui axit được đặt trong dung dịch điện phân là axit
sunfuric. Tỷ trọng dung dịch khi mới đổ vào acqui là 1,18 và sau khi nạp đầy là
1.20-1,21.
Hình 1-1. Cấu trúc

+
đi về cực âm và các ion âm SO

đi về
cực dương.
Tại cực dương, anion SO
4

sẽ ôxi hóa thì sunfat theo phản ứng:
SO
4 + PbSO
4
+ 2H
2
O

= PbO
2
+ 2H
2
SO
4
Còn ở cực âm, cation H
+
sẽ khử, chỉ sunfat theo phản ứng:
2H
+

H
+
SO
4

PbSO
4
PbSO
4
Tải
I
f
A
I
f
H
+
SO
4

PbO
2
Pb
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
Qua phương trình này, ta có các nhận xét sau:
Trong quá trình nạp điện :
+Chất hoạt tính ở cực dương biến dần thành chì điôxit PbO
2
, còn chất họat
tính ở cực âm biến dần thành chì xốp. Kết quả là acqui được phân cực;

sẽ ôxi hóa chì, biến thành chì – Sunfat :
SO
4
+ Pb = PbSO
4
Phương trình phản ứng khi phóng điện là :
PbO
2
+ 2H
2
SO
4
+ Pb = PbSO
4
+ 2H
2
O + PbSO
4
(+) (-) (+) (-)
Qua phương trình này ta có nhận xét sau:
Trong quá trình phóng điện:
+ Chất hoạt tính ở cực dương (PbO
2
) và cực âm (Pb) bị tiêu hao dần, biến
thành chì sunfat (PbSO
4
) và do đó, sự phân cực của acqui giảm dần;
+ Axit sunfuric bị phân tích, nước được tạo thêm, nên nồng độ giảm dần.
Kết quả là sức điện động của acqui giảm dần, còn điện trở trong tăng lên.
Về lý thuyết, có thể cho acqui phóng hết hoàn toàn dung lượng, tức là tất cả

coi sức điện động của acqui axit là 2V .
Dòng điện phóng : I
F
và dòng điện nạp I
n
là các đại lượng ảnh hưởng rất lớn
làm việc của acqui. Nếu phóng với dòng điện lớn, phản ứng xảy ra mạnh, chất
hoạt tính bị biến đổi nhanh, sẽ tạo thành một lớp chì sunfat bao bộc bên ngoài và
do đó, sẽ cản trở lớp hoạt tính bên trong tiếp xúc với dung dịch. Kết quả là một
số chất hoạt tính không tham gia phóng điện và do đó, dung lượng phóng của
acqui sẽ giảm đi. Ngược lại, nếu phóng với dòng điện nhỏ, phản ứng xảy ra từ
từ, làm cho chất hoạt tính có thể tham gia toàn bộ vào quá trình phóng điện và
dung lượng phóng sẽ tăng lên .
Gọi thời gian phóng từ lúc bắt đầu phóng đến lúc phóng hết là t
f
tương ứng
dòng điện phóng I
f
, ta có dung lượng phóng tương ứng là Q
f
:
Q
f
= I
f
. t
f

Người ta lấy dung lượng phóng tương ứng với chế độ 10h là dung lượng định
mức của acqui -Q

hiệu càng cao, acqui có dung lượng càng lớn, và do đó khối lượng và thể tích
cũng lớn theo
3. Acqui kiềm:
Acqui kiềm có điện cực dương là các tấm xốp hợp chất niken, cực âm là các
tấm xốp cađmi, chất điện phân là dung dịch kiềm KOH. Acqui được dùng nhiều
trong các nhà máy điện và trạm biến áp nhỏ và trung bình, có sự hạn chế về
không gian. Các loại thường được sử dụng là:
T/TP - có các bản cực dương kiểu ô nhỏ ;
TS/TSP - acqui khởi động có cực dương kiểu ô nhỏ.
Hình 1-3. Cấu trúc của acqui kiềm
So với acqui axit acqui kiềm có những ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Độ bền cơ lớn hơn, tuổi thọ cao;
- Dễ bảo dưỡng ;
- Thể tích và trọng lượng nhỏ hơn đáng kể ;
- Ít ảnh hưởng đến môi trường ;
Nhược điểm:
- Điện áp mỗi ngăn nhỏ hơn (1.2V/ngăn so với 2V/ngăn của acqui
axit);
- Khi nạp thêm tăng 50% ;
SVTH: Trần đức việt Trang 15
Nguyễn văn thiện
Nguyễn văn danh
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
- Khi phóng điện áp giảm 20%;
- Hiệu suất chỉ bằng 75% theo dung lượng Ah và 50-60% theo
năng lượng Wh, do vậy, dòng điện tiêu thụ lớn hơn rất nhiều

Nguyễn văn thiện
Nguyễn văn danh
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
phản ứng phóng nạp. Vì thế, nạp điện cân bằng nhằm khử kịp thời hiện tượng
này.
+ Phụ nạp thường xuyên: Nhằm mục đích bổ sung kịp thời dung lượng
acqui bị giảm do phóng điện hay hiện tượng tự phóng. Như vậy, acqui được phụ
nạp sẽ thường xuyên đầy dung lượng. Acqui ở các nhà máy điện, trạm biến áp,
trên ôtô…nói chung đều có phụ nạp.
+ Nạp phục hồi : Để phục hồi tấm cực bị sunfat hóa nặng. Nạp phục hồi chỉ
tiến hành để sửa chữa acqui.
+ Nạp bổ sung: Để nhằm nạp đầy acqui sau một thời gian phóng điện. Nạp
bổ sung chỉ tiến hành với các acqui không làm việc ở chế độ phụ nạp.
Sau đây, ta xét một số chế độ nạp acqui thường gặp trong việc vận hành acqui.
4.2 Nạp điện đầu:
Nạp điện đầu, còn gọi là nạp hình thành tiến hành đối với acqui axit vừa lắp
xong, trước khi đưa vào vận hành, hoặc đối với các acqui sau sửa chữa lớn có
thể thay thế tấm nạp. Nạp hình thành nhằm mục đích biến đổi chì sunfat thành
chì đioxit ở cực dương và chì xốp ở cực âm. Thời gian và phẩm chất của acqui
sau này sẽ phụ thuộc vào chất lượng nạp hình thành.
Nạp điện đầu cần truyền cho acqui một dung lượng gấp 10 lần dung lượng
định mức của acqui, với dòng điện nạp cho ở bảng sau đối với các acqui OT
hoặc TT, thời gian khoảng 65-75h.
Dung dịch điện phân rót vào bình phải có tỷ trọng 1,1S, nhiệt độ không quá
30
o
C. Sau khi rót vào bình, tỷ trọng chất điện phân sẽ giảm xuống trong một vài
giờ đầu, hiện tượng đó là bình thường, không cần phải điều chỉnh.Acqui đã rót
chất điện phân cần để yên trong 2-4h cho dung dịch thấm đều vào các tấm cực.
Đối với các acqui OT và TT, tỷ trọng dung dịch rót vào bình là 1,26.

23 1008 126 4510 10080
32 1152 141 5185 11520
36 1296 162 5830 12960
40 1140 180 6480 14100
41 1584 198 7110 15840
48 1728 216 7780 17280
Nguồn điện nạp cần đảm bảo cung cấp liên tục dòng điện như cho trong bảng
và phải có khả năng điều chỉnh được dòng điện ( thay đổi điện áp trên cực
acqui). Cực dương nguồn phải đấu đúng với cực dương acqui .
Trình tự nạp điện đầu như sau :
SVTH: Trần đức việt Trang 18
Nguyễn văn thiện
Nguyễn văn danh
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
+ Nạp điện liên tục với dòng điện như trong bảng trên, sao cho dung lượng
nạp đạt 4,5 lần dung lượng định mức, điện áp trên cực acqui đạt tới giá trị không
dưới 2,4V .
+ Sau đó cho ngừng 1 giờ để kiểm tra acqui, phát hiện các sai sót, bổ sung
thêm dung dịch .
+ Tiếp tục nạp với dòng điện nạp đầu, truyền cho acqui một dung lượng bằng
định mức. Sau đó lại ngừng một giờ, rồi lại nạp một dung lượng định mức. Cứ
như thế tiếp tục cho đến khi đạt tổng dung lượng nạp đủ 10 lần dung lượng định
mức.
Quá trình nạp điện kết thúc khi đạt được các yêu cầu sau:
- Điện áp trên mỗi bình đạt trị số 2,5-2,75V
- Tỉ trọng dung dịch điện phân đạt 1,2-1,21 và không đổi trong thời gian 2-3
giờ liền (đối với acqui OT, tỉ trọng này là 1,26 ).
- Có hiện tượng sôi chất điện phân ở các tấm cực ở tất cả các bình.
Cần chú ý là khi tiến hành nạp đầu để truyền 4,5 lần dung lượng đầu tiên, cần
hết sức tránh ngừng nạp acqui. Nếu nhiệt độ dung dịch vượt quá 40

t
là dung lượng ở 25
o
C và t
o
C, cuối cùng, acqui được tiến hành
nạp điện thường để kết thúc quá trình nạp điện đầu.
c. Nạp điện thường:
SVTH: Trần đức việt Trang 19
Nguyễn văn thiện
Nguyễn văn danh
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
Nạp điện thường nhằm mục đích phục hồi đủ dung lượng cho acqui, sau khi
acqui đã phóng hết dung lượng quy định, thông thường là 75% dung lượng định
mức, khi acqui phóng điện ở chế độ lâu dài, tương ứng với sức điện động mỗi
bình không dưới 1,9V, tỷ trọng dung dịch điện phân 1,155-1,17 đối với acqui
axit kiểu CK, hoặc 1,13 đối với acqui OT.
Trước khi nạp, cần kiển tra sức điện động, tỉ trọng và mức dung dịch trong
mỗi bình. Nếu tỉ trọng và mức dung dịch không đủ thì cần phải bổ sung .
Dòng điện nạp tối đa cho phép đối với acqui chỉ được áp dụng trong trường
hợp khẩn cấp, khi acqui đã trải qua 10-12 lần phóng nạp bình thường, còn nói
chung, chỉ được nạp acqui bằng dòng điện không quá 75% dòng điện nạp tối đa,
tức là bằng dòng điện nạp ghi trong bảng số liệu acqui. Đối với acqui kiềm, dòng
điện nạp thường là dòng điện ở chế độ nạp 7 giờ.
Khi điện áp trên mỗi bình đạt tới 2,3-2,4V, acqui bắt đầu hiện tượng sôi, cần
giảm dòng điện nạp, đến trị số bằng 40% dòng điện nạp tối đa.
Trong suốt quá trình nạp, nhiệt độ dung dịch không vượt quá 40%. Khi nhiệt
độ vượt quá trị số này, cần giảm dòng điện nạp.
Khi nạp acqui, cần mở quạt thông gió phòng acqui để hơi axit bốc ra dể dàng
phóng ra ngoài. Nếu không có phương tiện thông gió, cần đặt acqui nạp ở chổ

+ Ngừng nạp trong 1h. Trong thời gian này, không nên để acqui phóng
điện.
+ Tiến hành nạp acqui với dòng điện bằng 40% dòng điện nạp tối đa cho
phép. Khi acqui sôi rất mạnh và tỏa khí nhiều thì ngừng nạp trong 1h.
+ Lại tiếp tục nạp như mục 4.
Cứ thế kéo dài, cho tới khi dung lượng nạp tổng cộng bằng 3 lần dung lượng
định mức, quá trình nạp cân bằng coi như kết thúc.
c. Chế độ phụ nạp:
Acqui làm việc ở chế độ phụ nạp sẽ thường xuyên được nạp điện bằng dòng
điện nhỏ. Dung lượng nạp này bù lại dung lượng tự phóng trong acqui, cũng như
dung lượng phóng xung kích. Nhờ vậy, acqui luôn ở trạng thái đầy dung lượng.
Điều này nâng cao tính tin cậy của hệ thống điện một chiều. Theo quy phạm
quản lý kỹ thuật, hệ thống acqui ở các nhà máy điện và trạm biến áp phải được
làm việc ở chế độ phụ nạp thường xuyên.
Dòng điện phụ nạp được xác định bằng công thức:
I
n.f
=
Inf
Qdm03.0
SVTH: Trần đức việt Trang 21
Nguyễn văn thiện
Nguyễn văn danh
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
Ở đây I
nf
– Dòng điện phụ nạp ,A
Q
dm
- Dung lượng định mức của acqui, Ah

HPT833 PILOT UNIT
CS
898
Maxi 900
FU
FSB
SHC
900
BATTERY
898
900
Defaut
charger
Defaut Defaut Mini
Charger Battery Battery
8
9
8
868
3 4 5 6 7 8
TR
TRA
R
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
Chương 2:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TỦ NẠP
I. Tủ nạp CDN – HPT 50 220 XE:
Đây là tủ nạp của hãng AEES, Pháp. Tủ nạp được vận hành hoàn toàn tự
động với các chế độ nạp, và được sử dụng hiện nay ở một số trạm truyền tải
Huế.

S2
S3
C
D
LC
SHC
834 PILOT UNIT
834
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
Chú thích:
- Máy biến áp (Transformer)
+ TR : Máy biến áp ba pha.
+ LC : Cuộn kháng lọc
- Module vi điều khiển (Micro controller Module)
+ 898 : Bộ biến đổi DC/DC
+ 899 : Khối hiển tín hiệu/số PCB
+ 900 : Giao diện bộ vi điều khiển
- Khối điều khiển sạc (Charging unit)
+ HPT 833 : Khối điều khiển
+ LA : Cuộn kháng ngắt
+ C : Tụ điện loại FELSIC 85 2200µF-350V
+ R : Điện trở loại 22KΩ
SVTH: Trần đức việt Trang 24
Nguyễn văn thiện
Nguyễn văn danh
Thiết kế bộ nạp acqui, ứng dụng vi điều khiển
+ D : Điôt loại P600G
+ F, FM : Cầu chì
- Hệ thống bảo vệ(Protection system).
+ DJS : Máy cắt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status