ĐỒ ÁN: Nghiên cứu, thiết kế kỹ thuật phân tập Không gian-Thời gian cho đường xuống của tín hiệu trong hệ thống WCDMA - Pdf 11

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………

ĐỒ ÁN

Nghiên cứu, thiết kế kỹ thuật phân tập Không gian-Thời
gian cho đường xuống của tín hiệu trong hệ thống WCDMA
được cách nhau bởi một dải tần số phòng vệ . Mỗi dải tần số được gán cho một
kênh liên lạc. N dải kế tiếp dành riêng cho liên lạc hướng lên, sau một dải tần phân
cách là N dải kế tiếp dành riêng cho liên lạc hướng xuống.
Đặc điểm :
3
- Mỗi MS được cấp phát một đôi kênh liên lạc trong suốt thời gian thông
tuyến.
- Nhiễu giao thoa do các kênh lân cận là đáng kể.
- BTS phải có bộ thu phát riêng làm việc với mỗi MS.
Hệ thống FDMA điển hình là hệ thống điện thoại di động AMPS (Advanced Mobile
Phone System). Hệ thống di động này sử dụng phương pháp đa truy cập đơn giản.
Tuy nhiên, hệ thống không thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của người dùng về cả
dung lượng và tốc độ. Vì thế, hệ thống di động thứ 2 ra đời được cải thiện về cả
dung lượng và tốc độ.
1.2 Hệ thống thông tin di động thế hệ 2
Với sự phát triển nhanh chóng của thuê bao, hệ thống thông tin di động thế hệ 2
được đưa ra để đáp ứng kịp thời số lượng lớn các thuê bao di động dựa trên công
nghệ số.
Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng phương pháp điều chế số và sử
dụng 2 phương pháp đa truy cập :
- Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA.
- Đa truy cập phân chia theo mã CDMA.
Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA:
Phổ quy định cho liên lạc di động được chia thành các dải tần liên lạc, mỗi dải tần
liên lạc này được dùng cho N kênh liên lạc, mỗi kênh liên lạc là một khe thời gian
trong chu kì một khung. Các thuê bao khác nhau dùng chung kênh nhờ cài xen khe
thời gian, mỗi thuê bao được cấp phát cho một khe thời gian trong cấu trúc khung.
Đặc điểm:
- Tín hiệu của thuê bao được truyền dẫn số .
- Liên lạc song công mỗi hướng thuộc các dải tần liên lạc khác nhau, trong

dụng, từ đầu thập niên 90 người ta đưa ra hệ thống thông tin di động tổ ong thế hệ
thứ 3. Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 với tên gọi ITM-2000 đưa ra các muc
tiêu chính sau:
- Tốc độ truy nhập cao để đảm bảo các dịch vụ băng rộng như truy cập
Internet nhanh hoặc các dịch vụ đa phương tiện.
- Linh hoạt để đảm bảo các dịch vụ mới như đánh số cá nhân và điện thoại vệ
tinh. Các tính năng này sẽ cho phép mở rộng đáng kể tầm phủ sóng của các hệ
thống thông tin di động.
- Tương thích với các hệ thống thông tin di động hiện có để đảm bảo sự phát
triển liên tục của thông tin di động.
3G hứa hẹn tốc độ truyền dẫn lên tới 2.05 Mbps cho người dùng tĩnh , 384 Kbps
cho người dùng di chuyển chậm và 128 Kbps cho người dùng trên moto. Công nghệ
3G dùng sóng mang 5MHz chứ không phải là sóng mang 200KHz như của CDMA
nên 3G nhanh hơn rất nhiều so với công nghệ 2G và 2,5G. Nhiều tiêu chuẩn cho hệ
thống thông tin di động thế hệ 3 ITM-2000 đã được đề xuất, trong đó 2 hệ thống
WCDMA và cdma-2000 đã được ITU chấp thuận và đang được áp dụng trong
những năm gần đây. Các hệ thống này đều sử dụng công nghệ CDMA, điều này cho
phép thực hiện tiêu chuẩn toàn thế giới cho giao diện thông tin vô tuyến.
1.4 Lộ trình phát triển từ hệ thống thông tin di động thế hệ 2 (GSM) lên
WCDMA
Hình 1.1. Các gi
ải pháp nâng cấp hệ thống 2G l
ên
5

diện vô tuyến phức tạp và tiên tiến trong lĩnh vực thông tin di động. WCDMA có 2
chế độ khác nhau là FDD và TDD. Khả năng làm việc được ở cả hai chế độ FDD và
TDD cho phép sử dụng hiệu quả phổ tần được cấp phát ở các vùng khác nhau.

GSMWCDM
HSCSD

GPRS

Hình 1.
2
L
ộ tr
ình phát tri
ển từ GSM l
ên WCDMA

6
 FDD (Frequency Division Duplex): là phương pháp ghép song công trong đó
truyền dẫn đường lên và đường xuống sử dụng hai tần số riêng biệt. Ở FDD đường
lên và đường xuống sử dụng hai băng tần khác nhau. Hệ thống được phân bố một
cặp băng tần riêng biệt
 TDD (Time Division Duplex): là phương pháp ghép song công trong đó đường
lên và đường xuống được thực hiện trên cùng một tần số bằng cách sử dụng những
khe thời gian luân phiên. Ở TDD các khe thời gian trong các kênh vật lý được chia
thành hai phần : phần phát và phần thu. Thông tin đường xuống và đường lên được
truyền dẫn luân phiên.

nhập thuận tiện tới mạng số liệu gói khác, cung cấp một giao diện với Internet và
phân loại thông tin tính cước và bảo mật.
 Lớp dịch vụ điều khiển các ưu tiên, các đặc tính và khả năng truy nhập cơ
bản của thuê bao tới các dịch vụ nâng cao đã làm cho 3G có một vị trí tuyệt vời.
f
5MHz

Đường
lên
Đường
xuống
Đường
lên
Đường
xuống
Khoảng Bảo

vệ

5MHz

t

t

f
FDD
TDD
Hình 1.3 Phân bố tần số FDD và TDD
7


FDD/TDD.
Đồng bộ trạm gốc. Hoạt động bất đồng bộ.
Tốc độ chip. 3.84Mcps.
Độ dài khung . 10ms.
Ghép dịch vụ.
Đa dịch vụ với yêu cầu chất lượng dịch vụ
khác nhau được ghép trên một kết nối.
Đa tốc độ. Hệ số trải phổ khả biến và đa mã.
8
Tách sóng.
Tách sóng kết hợp nhờ sử dụng kênh hoa
tiêu.

1.5.2 Những đặc điểm then chốt của WCDMA
Giao diện vô tuyến trên cơ sở CDMA băng rộng tạo cơ hội thiết kế hệ thống có
những đặc tính đáp ứng nhu cầu của thế hệ thứ 3. Những đặc điểm chủ yếu trong hệ
thống WCDMA là :
 Cải thiện những hệ thống thế hệ thứ 2 bao gồm: cải thiện dung lượng, cải
thiện vùng phủ sóng, bao gồm cả khả năng di chuyển những dịch vụ thế hệ thứ 2
sang thế hệ thứ 3.
 Tính linh hoạt cao của dịch vụ bao gồm: Có các dịch vụ tốc độ bit cực đại
trên 2 Mb/s và các dịch vụ ghép song song trên một kết nối.
 Thực hiện truy nhập gói hiệu quả và tin cậy.
 Tính linh hoạt cao của vận hành bao gồm: Hỗ trợ hoạt động không đồng bộ
giữa các trạm gốc nên triển khai thuận lợi trong nhiều môi trường. Hỗ trợ một cách
có hiệu quả dạng hoạt động khác chẳng hạn cấu trúc ô có bậc. Sử dụng kỷ thuật tiến
bộ như phối hợp anten dàn và tách người dùng. Mô hình TDD được thiết kế để hoạt
động hiệu quả trong môi trường không kết hợp.
 Cải thiện dung lượng: Độ rộng băng tần lớn của WCDMA làm tăng hiệu suất

một cách liên tục đó thì bộ điều chế không thể xử lí tín hiệu thu một cách độc lập
được. Phân tập là một hình thức tốt để làm giảm fading,có 3 loại phân tập là theo
tần số ,theo thời gian và theo khoảng cách .Phân tập theo thời gian đạt được nhờ sử
dụng việc chèn và mã sữa sai .Phân tập theo thời gian có thể được áp dụng cho tất
cả các hệ thống có tốc độ mã truyền dẫn cao mà thủ tục sửa sai yêu cầu. Hệ thống
10
CDMA băng rộng ưứngduụngviệc phân tập theo tần số nhờ việc mở rộng khả năng
báo hiệu trong một băng tần rộng và fading liên hợp với tần số thường có ảnh
hưởng đến băng tần báo hiệu(200-300kHz). Nhưng với một băng tần rộng thì fading
ít ảnh hưởng đến tín hiệu hơn .Phân tập theo khoảng cách hay đường truyền thường
đạt được theo 3 phương pháp sau:
-Thiết lập nhiều đường báo hiệu(chuyển vùng mềm) để kết nối máy di động với
2 hoặc nhiều trạm gốc BTS.
-Sử dụng môi trường đa đường qua chức năng trải phổ giống như bộ thu quét
thu nhận và tổ hợp các tín hiệu phát với các tín hiệu phát khác trễ thời gian.
-Đặt nhiều anten tại BS (anten mảng).
Phân tập theo khoảng cách có thể dễ dàng được áp dụng đối với hệ thống
TDMA và FDMA. Phân tập theo thời gian có thể được áp dụng cho tất cả các hệ
thống số có tốc độ mã truyền dẩn cao mà thủ tục sữa sai yêu cầu. Phân tập theo tần
số có thể dể dàng được áp dụng cho hệ thống CDMA.
Bộ điều khiển đa đường tách dạng sóng nhờ sử dụng bộ tương quan song song.
Máy di động sử dụng 3 bộ tương quan ,BTS sử dụng 4 bộ tương quan. Máy thu có
bộ tương quan song song gọi là máy thu quét (Rake), nó xác định tín hiệu thu theo
mỗi đường và tổ hợp, giải điều chế tất cả các tín hiệu thu được. Fading có thể xuất
hiện ở các đường tín hiệu thu nhưng không có sự tương quan giữa các đường tín
hiệu thu.Vì vậy tổng các tính hiệu thu được có độ tin cậy cao vì rất ít có fading đồng
thời giữa cá đường tín hiệu thu được.
Nhiều bộ tách tương quan có thể áp dụng một cách đồng thời cho hệ thống
thông tin có 2 BTS sao cho có thể thực hiện chuyển vùng mềm cho thuê bao di
động.


12
CHƯƠNG 2

PHÂN TẬP KHÔNG GIAN THỜI GIAN
2.1 Giới thiệu
Dung lượng của hệ thống mạng tổ ong bị giới hạn bởi 2 yếu tố chính đó là nhiễu
fading và nhiễu giao thoa sóng (multiple access interference : MAI). Một bộ thu 2
chiều (2-D) có thể giảm được các nhiễu trên bằng cách xử lý tín hiệu thu được trên
cả hai miền không gian và thời gian. Ở đây, xử lý tín hiệu trong miền không gian là
tiến hành xử lý tín hiệu bằng cách phân tập anten, còn xử lý tín hiệu trên miền thời
gian là tiến hành xử lý tín hiệu thu bằng cách phân tập thời gian. Việc kết hợp 2 kỹ
thuật phân tập cho tín hiệu sẽ làm tăng chất lượng của tín hiệu tại bộ thu. Tuy bộ thu
2-D này có khả năng xử lý tín hiệu đồng thời trên miền không gian và thời gian
song điều này đòi hỏi phải có cấp độ tính toán phức tạp . Trong chương này chúng
ta sẽ giới thiệu một số giải pháp đơn giản để xử lý tín hiệu trong miền không gian
và thời gian.
Mảng anten thích nghi [3] có khả năng chống lại nhiễu fading hay MAI chỉ bằng


 ttftAtx
c
(2.1)
Với A
1
(t) : Biên độ tín hiệu đến anten .
f
c
: Tần số sóng mang của tín hiệu .
γ(t) : Hàm biểu thị sự biến đổi tín hiệu.
β : Góc pha tín hiệu .
Ngoài ra tín hiệu thu được tại phần tử đầu tiên có thể viết như sau :

})({
11
)()(



tj
etAtx (2.2)
Ta giả thiết rằng tín hiệu có dạng sóng phẳng được truyền đến mảng từ một khoảng
cách rất xa và trong môi trường truyền đồng chất .Lúc này tín hiệu đến các phần tử
trong mảng sẽ có sự sai biệt về thời gian .Tín hiệu đến phần tử thứ 2 trong mảng sẽ
chậm hơn phần tử thứ nhất một

Hình 2.1 Mảng anten ULA
khoảng thời gian là



 tftftAtx
cc
(2.5)
Hay

})(2{
2
)()(



tfj
c
etAtx}2{
1
)(

c
fj
etx


(2.6)

}sin2{
1


i
d
j
i
etxtx (2.8)

Ta định nghĩa một trường vector dùng để biểu diễn tất cả các tín hiệu thu được trên
các phần tử của mảng .Trường vector tín hiệu đó được biểu diễn như sau :
x(t) =[x
1
(t) x
2
(t) … x
n
(t)]
T
(2.9)
Ta cũng định nghĩa trường vector đáp ứng a (

) của mảng như sau :




a = [1
}sin2{




15
sai pha lẩn nhau ,song sự sai pha này có thể là nhỏ. Vì thế mô hình narrowband vẫn
chính xác cho những tín hiệu biến thiên dạng hình sin, đặc biệt là ở những tín hiệu
có băng thông rất nhỏ so với thời gian truyền sóng qua mảng. Cũng vì lí do đó mà
khi thực hiện mô hình Beamformer để giảm thiểu sự giao thoa thì phải nằm trong
giới hạn cho phép của hiện tượng narrowband. Trong toàn bộ luận văn này chúng ta
giả thiết rằng tín hiệu W-CDMA thoả mãn narrowband .
Thời gian trễ trong quá trình truyền sóng từ phần tử đầu tiên đến phần tử cuối
cùng của mảng được tính như sau :

c
dN


sin)1(
max

 (2.12)
Nếu khoảng cách giữa các phần tử trong mảng là
2
c
N
2
)1(
max



.
2000
.
2
3



Với hệ thống W-CDMA có băng thông tín hiệu là 5MHz. Tỉ số giữa

max
và băng
thông tín hiệu được tính như sau :

6
6
max
10
.
2000
2
10.53




=0.0037
Như vậy giả thiết narrowband phù hợp với hệ thống W-CDMA.
2.3 Kỹ thuật Beamformer
Beamforming là một kỷ thuật xử lý không gian chung nhất được thực hiện trong

)(
i
a

là vector đáp ứng của mảng ứng với góc tới
i

.
)(tn là vector tín hiệu nhiễu .
Đầu ra của bộ Beamformer có dạng sau :

)()()( txtwty
H

(2.15)
Với w=[ w
1
w
2
… w
N
]
T
là vector trọng số của mảng .
Thông thường vector trọng số được chọn để phù hợp cho từng kỷ thuật Beamformer
khác nhau. Các kỹ thuật Beamformer thường có là MMSE, MSINR, MSNR, CMA,
ML…sẽ được đề cập ở các chương sau .
2.3.1 Ví dụ đơn giản của bộ Beamformer với mảng ULA
Bây giờ ta chỉ xét một ví dụ thật đơn giản để diển tả nguyên lí của
Beamforming. Giả thiết rằg tín hiệu của thuê bao truyền đến mảng ULA với góc




















7957.06057.0
1
1
1
)
4
(
2
)
4
sin(

(2.18)
Từ trên ta tính được










2478.05.0
2478.05.0
j
j
w
Hàm đặc trưng của Beamformer tương ứng với góc

được cho như sau :

)()(

awg
H

(2.19)
Đồ thị bức xạ (Beam pattern) được xác định bởi độ lớn của )(

g :

 Mặc dầu có thể đặt null trực tiếp đến hướng đến của tín hiệu nhiễu giao thoa,
song từ đồ thị bức xạ (hình 2.3) ta thấy độ lợi của anten không cực đại tại hướng
đến của tín hiệu hữu ích. Như vậy, cần phải có nhiều sự cải tiến trong giải pháp kỹ
thuật của beamformer. Trong chương sau sẽ đề cập đến các giải pháp kỹ thuật
beamformer khác nhau đó.
 Nếu chúng ta ngầm giả thiết là đã nhận biết được mảng vector đáp ứng cho
nhiều users khác nhau. Thì trong vùng một cell đô thị, mỗi tín hiệu đa đường sẽ đến
mảng với những góc tới khác nhau, vì thế sẽ có rất nhiều hướng giải quyết cho mỗi
đường tính hiệu này. Trong trườnghợp này, rất khó để xác định chính xác góc tín
hiệu đến mảng và như vậy sự đánh giá vector đáp ứng của mảng là rất không xác
thực. Điều đó cho thấy sự cần thiết phải đánh giá góc đến AOA để tìm ra vector đáp
ứng của mảng. Ngoài ra kỹ thuật trên cần yêu cầu số lượng tín hiệu đến mảng (bao
gồm tín hiệu giao thoa co-channel) phải ít hơn số lượng các phần tử trong mảng.
Điều này không thể có được trong mạng WCDMA. Kỹ thuật Eigen-Beamforming,
được xét đến ở phần sau, là giải pháp thích hợp, không cần phải biết được vector
đáp ứng của mảng cũng như không cần phải đánh giá rõ ràng góc tới AOA.
2.4 Nguyên tắc lấy mẫu tín hiệu trong xử lý không gian
Những nguyên lý lấy mẫu trong miền thời gian có thể được áp dụng trong hệ
thống xử lý không gian do giữa hai hệ thống này cũng có sự tương quan với nhau.
Xét tín hiệu trong miền thời gian và tần số, mẫu tín hiệu lấy theo nguyên tắc lấy
mẫu Nyquist. Tức là, tín hiệu được lấy mẫu với tần số (tốc độ lấy mẫu) lớn hơn 2
19
lần tần số lớn nhất của tín hiệu. Trường hợp tần số lấy mẫu nhỏ hơn 2f được gọi là
aliasing .Tương tự trong miền không gian, để tránh hiện tượng aliasing thì khối
beamformer phải thoã mãn điều kiện sau :

2

d (2.21)
Điều này được gọi là nguyên lý lấy mẫu trong miền không gian . Điều kiện đó giúp

20


1
*

t
e



1
*

t
e


1
*

t
e

thuật khác nhau được dùng để tổ hợp tín hiệu tương quan .Nếu việc kết hợp tín hiệu
có những trọng số phù hợp với từng kênh riêng lẽ và có hệ số khuếch đại tương
xứng với những bộ phận nhiều đường tương ứng ,quá trình này gọi là tổ hợp tỷ lệ
tối đa (MRC). MRC gọi là một kết cấu tổ hợp . Đối với những bộ kết hợp không có
kết cấu ,là tất cả những trọng số kết hợp đều bằng nhau và được gọi là bộ tổ hợp
cùng độ lợi (EGC). Cả hai MRC và EGC đều hiệu quả để cải thiện tỷ số tín hiệu

c
x
c
i
exf



/
1

 (2.22)
c

giá trị trung bình năng lượng tín hiệu trên nhiễu.
2.6.1.1 Bộ tổ hợp chọn lọc (SC)
Với bộ tổ hợp chọn lọc, đường tín hiệu đến có SNR cao luôn được lựa chọn. Như
thế ngỏ ra của bộ tổ hợp chọn lọc là:



L
scx

, ,max
1


Trong trường hợp kênh truyền Fading, có thể áp dụng hàm (2.22) cho
sc





Tín hiệu ra
21
2.6.1.2 Bộ tổ hợp tỷ số tối đa (MRC)
MRC là một bộ tổ hợp tối ưu. Trong bộ tổ hợp MRC, trọng số của các đường tín
hiệu được xác định bởi sự tổ hợp của các đường fading. MRC là một bộ tổ hợp tối
ưu. Ngõ ra của bộ tổ hợp MRC,
mrc
s

được đánh giá bởi hàm cdf sau:

 












L
i

đưa tới các finger sau đó được kết hợp lại bởi bộ tổ hợp Rake.
22

Kết luận chương:
Chương này đã xét đến hai kỹ thuật phân tập chính là phân tập không gian và
phân tập thời gian và sự kết hợp hai kỹ thuật phân tập này thành kỹ thuật phân tập
chung là kỹ thuật phân tập Không gian-Thời gian. Trong đó, kỹ thuật phân tập
không gian được thực hiện bởi bộ thu Beamformer, thực hiện bằng cách tổ hợp tín
hiệu từ nhiều anten thu để có được tín hiệu thu tốt nhất. Kỹ thuật phân tập thời gian
được thực hiện bởi bộ thu Rake, thực hiện bằng cách phân chia tín hiệu thu thành
nhiều khoảng thời gian trễ khác nhau sau đó dùng kết cấu tổ hợp để tổ hợp tín hiệu
chọn ra tín hiệu tốt nhất. Mục đích của bộ thu Beamformer là làm giảm ảnh hưởng
của nhiễu giao thoa còn bộ thu Rake là làm giảm ảnh hưởng của nhiễu đa đường. Vì
thế, sự kết hợp giữa hai bộ thu này tạo thành bộ thu Beamformer-Rake, là một kết
cấu tốt để làm giảm ảnh hưởng của nhiễu giao thoa và nhiễu fading lên tín hiệu thu.
Trong chương tiếp sẽ giới thiệu các kỹ thuật khác nhau để xử lý phân tập không
gian trong bộ thu Beamformer.

Finger#1
Finger#1


2
*

te

Tổ hợp không gian
W
1

*

te



L
te


*



L
te


*

Finger#1
Hình 2.5 Bộ thu Beamformer-Rake
23
CHƯƠNG 3
CÁC KỸ THUẬT BEAMFORMING

3.1 Giới Thiệu
Trong chương này sẽ giới thiệu những kỹ thuật khác nhau có thể được áp dụng
cho Beamforming trong hệ thống mạng thông tin di động tổ ong CDMA và hệ
thống OFDM. Ba kỹ thuật chính được giới thiệu trong chương này là: tối ưu tỉ số tín

n

là hệ số variance của nhiễu. Biểu thức (3.2) biểu diễn cho tín hiệu nhiễu
trắng trong miền không gian. Còn nhiễu trắng trong miền thời gian là :



)()()(
21
2
21
ttItntnE
Nn
H


(3.3)
Để tìm được tỷ số SNR tại đầu ra, ta cần tính công suất tín hiệu và nhiễu tại đầu ra
của bộ Beamformer.
Công suất của tín hiệu tại đầu ra của beamformer như sau (giả thiết rằng tín hiệu
chưa được xử lý ):
24

wRw
wsswE
swEP
ss
H
HH
H

H
H
n
2
2
)(




(3.5)
Vậy tỉ số SNR tại đầu ra của beamformer là:

ww
wRw
SNR
H
n
ss
H
2

 (3.6)
Để tìm giá trị vector trọng lượng của mảng sao cho tỉ số SNR cực đại . Ta đạo hàm
vế phải của biểu thức (3.6) theo
H
w
và gán biểu thức đó bằng 0 ,ta được







(3.7)
Giá trị của
ww
wRw
H
ss
H
giới hạn trong giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các giá trị riêng
của ma trận
ss
R
, với giá trị riêng lớn nhất là
max

thì ta có:

wwR
ss
max


(3.8)
max

chính là giá trị lớn nhất của SNR .Vector riêng
MSNR


là vector đáp
ứng của mảng ứng với góc tới
d

. Vì thế ta có thể viết lại như sau :



)()(
2
d
H
d
ss
aadER

 (3.11)
Từ (3.8) ta có :



MSNRMSNRd
H
d
wwaadE
max
2
)()(


3.2.2 Phương thức cải tiến SE cho Beamforming
Từ phương trình 3.9 ta thấy cần phải xác định ma trận hiệp phương sai (
ss
R ) của
tín hiệu đến để thực hiện bài toán SE. Tuy nhiên rất khó để tách tín hiệu khỏi nhiễu
và tính
ss
R
. Nếu như có thể tách được tín hiệu khỏi nhiễu thì lúc đó ta không cần
phải có Beamforming nữa. Vì thế, có một kỹ thuật thay thế mà không cần đòi hỏi
phải lượng tính ma trận hiệp phương sai của tín hiệu
ss
R . Nếu tín hiệu độc lập với
nhiễu thì trường tín hiệu nhận được theo thống kê có thể được viết như sau :

NN
ssxx
IRR
2


(3.14)
Vì thế tỷ số tín hiệu trên nhiễu tại bộ thu là :
RSNR = 1 + SNR (3.15)
Từ biểu thức (3.15) ta nhận thấy khi RSNR đạt cực đại thì SNR cũng cực đại. Thực
hiện các bước biến đổi tương tự như các phương trình từ 3.4 đến 3.9 ta sẽ tìm được
vector trọng số làm cực đại SNR:

MSNRMSNR
xx


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status