42
0
500
1000
1500
2000
mũi nhắc lại 3 mũi nhắc lại 4
thời điểm lấy máu
hiệu giá KT
Huyết thanh
HT hấp phụ E68
Biểu đồ 4.6 Trung bình hiệu giá kháng thể ngƣng kết trong huyết thanh đƣợc
hoặc không đƣợc hấp phụ ở qui trình dài ngày
4.2. THẢO LUẬN
4.2.1. Định tính
Khi tiêm kháng nguyên lần đầu thì khoảng 7 ngày sau kháng thể xuất hiện trong
huyết thanh nhƣng ở hàm lƣợng thấp nên khó phát hiện đƣợc bằng phƣơng pháp thông
thƣờng đặc biệt là phản ứng ngƣng kết nhanh trên phiến kính có độ nhạy rất thấp.
Kháng thể chỉ đƣợc phát hiện bằng phƣơng pháp này khi nồng độ kháng thể lên đến
đỉnh điểm (khoảng 12-15 ngày sau khi tiêm kháng nguyên).
Ở qui trình ngắn ngày, kháng thể chỉ phát hiện đƣợc trong huyết thanh sau mũi
nhắc lại lần 2 (sau khi tiêm mũi mẫn cảm 14 ngày). 14 ngày là thời gian đủ để hàm
lƣợng kháng thể trong máu lên cao nên có thể phát hiện bằng phản ứng ngƣng kết.
Kháng thể vẫn tiếp tục tồn tại trong máu ở các mũi nhắc lại tiếp theo (khoảng cách
giữa 2 mũi nhắc lại cách nhau 5 ngày). Trong KHT của lần lấy máu cuối cùng
(15 ngày sau khi tiêm mũi nhắc lại cuối cùng) vẫn còn sự hiện diện của kháng thể.
Ở qui trình dài ngày, kết quả phản ứng ngƣng kết trên phiến kính với KHT sau khi
Thông thƣờng hiệu giá kháng thể ngƣng kết trong kháng huyết thanh ở các mũi
nhắc lại sau phải cao hơn mũi nhắc lại trƣớc nhƣng ta thấy hiệu giá kháng thể ngƣng
kết của thỏ 3 ở các mũi nhắc lại lần 3 và lần 4 bằng nhau có thể do đáp ứng miễn dịch
của thỏ 3 đã đạt đến ngƣỡng cao nhất nên không tăng lên nữa hoặc do thỏ bị bệnh nên
sức để kháng giảm làm giảm đáp ứng miễn dịch, ngoài ra việc tiêm thuốc trị bệnh thỏ
cũng ảnh hƣởng đến khả năng đáp ứng miễn dịch.
Ở mũi nhắc lại lần 3, hiệu giá kháng thể ngƣng kết thỏ 3 (liều tiêm mẫn cảm 1ml)
cao hơn thỏ 4 (liều tiêm mẫn cảm 1,5 ml). Điều đó chứng tỏ liều tiêm 1 và 1,5 ml
không ảnh hƣởng lớn đến đáp ứng miễn dịch mà phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đáp
ứng miễn dịch của từng cá thể . 44
Ở thỏ 4, hiệu giá kháng thể ngƣng kết ở mũi nhắc lại lần 4 cao hơn mũi nhắc lại
lần 3 rất nhiều so với thỏ 3. Điều này cho thấy đặc điểm cá thể giữ vai trò nhất định
trong đáp ứng miễn dịch với các yếu tố kháng nguyên xâm nhập.
Ở cả hai qui trình ngắn ngày và dài ngày, hiệu giá kháng thể ngƣng kết trong
kháng huyết thanh nguyên cao hơn hiệu giá kháng huyết thanh đã tủa với ammonium
sulfate và thẩm tích. Điều này có thể do trong quá trình tủa và rửa tủa thì một số
protein kháng thể bị biến tính hoặc bị trôi mất.
So với qui trình ngắn ngày, qui trình dài ngày cho lƣợng kháng thể cao (tăng dần
ở các lần lặp lại). Do đó nếu gây miễn dịch để thu kháng huyết thanh nên chọn qui
trình dài ngày vì thu đƣợc lƣợng KHT nhiều hơn (có thể lặp lại đến mũi nhắc lại thứ 7)
và kháng thể tạo ra có ái lực cao với kháng nguyên hơn. Tuy nhiên số thú thí nghiệm
chƣa nhiều vì vậy việc lặp lại là cần thiết để có những kết luận chắc chắn hơn.
4.2.3. Xử lí để tăng độ nhạy kháng huyết thanh
Phản ứng ngƣng kết nhanh trên phiến kính là phản ứng có độ nhạy rất thấp, chỉ
phát hiện đƣợc kháng thể trong KHT ở nồng độ cao. Do đó để tăng độ nhạy nhằm xác
định chính xác hơn sự hiện diện của kháng thể trong huyết thanh ta có thể cho kháng
thể gắn với protein A của S. aureus.
46
PHẦN 5
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
47
PHẦN 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phần tiếng việt
1. Nguyễn Ngọc Hải, 1999. Phân lập vi khuẩn E. coli gây bệnh phù trên heo sau
cai sữa và khảo sát khả năng nhạy cảm của chúng đối với một số kháng sinh.
Luận án Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh,
Việt Nam.
2. Lê Văn Hùng, 2002. Giáo trình miễn dịch học thú y. NXB Nông Nghiệp,
TP.HCM. 191 trang.
3. Đỗ Ngọc Liên, 2004. Miễn dịch học cơ sở. NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội. tr
3-119.
4. Đỗ Ngọc Liên, Thực hành hóa sinh miễn dịch. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
5. Nguyễn Nhƣ Thanh, 1996. Miễn dịch học. NXB Nông Nghiệp Hà Nội.
6. Bộ môn miễn dịch - sinh lí bệnh trƣờng đại học Y Hà Nội, 1997. Miễn dịch học.
NXB Y học Hà Nội.
Phần tiếng Anh
7. Cooper G. Terrance, 1977. The Tools of Biochemistry. John Wiley & Sons,
New York, USA. p 257-277, 355-405.
8. Dress W. D. Immunization of experimental animals. Applications of
49
PHẦN 7
PHỤ LỤC
NaN
3
5g
Pha đệm: cân tất cả thành phần trên hòa tan trong nƣớc cất để đƣợc 1l dung dịch
đệm PBS 10X
Pha PBS 1X: 100 ml đệm PBS 10X + 900 ml nƣớc cất 1000 ml PBS 1X
Pha amonium sulfate bão hòa 100%S: cân 767g (NH
4
)
2
SO
4
hòa trong 1l nƣớc
cất. Hỗn hợp đƣợc khuấy từ có đun nóng cho tan hết muối, bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Pha amonium sulfate bão hòa 45%S:
450 ml (NH
4
)
2
SO
4
100%S + 550 ml PBS 1X 1000 ml (NH
4
)
2
SO
4
45%S