Đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội” - Pdf 19

Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
Luận văn
1
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
Đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Quân đội MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
2
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTMCPQĐ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
KHDN: Khách hàng doanh nghiệp
KHCN: Khách hàng cá nhân
Cvtd: Cho vay tiêu dùng
Cvk: Cho vay khác
3
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây,nền kinh tế nước ta luôn đạt tăng trưởng
cao.Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,6% là mức cao nhất trong sáu năm
qua,và cũng là mức cao so với bình quân của thế giới,đối với trong khu
vực chỉ đứng sau Trung Quốc (9%), Singapore (trên 8%).Cùng với mức
tăng trưởng của nền kinh tế thì thu nhập của người dân cũng được nâng
lên ,theo đó nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng theo .Tuy nhiên,
không phải lúc nào nhu cầu tiêu dùng đó cũng được đáp ứng bởi khả
năng thanh toán. Nắm bắt được thực tế đó ,cácNgân hàng thươg mại đã

Chương hai: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCPQĐ
Chương ba: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTMCP
5
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1.HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNGMẠI
1.1.1.Khái niệm cho vay tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì ngân hàng đươc coi
như là một tổchức tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế .Ở các
ngân hàng thương mại hiệnnay áp dụng rất nhiều các hình thức cho vay
đối với khách hàng .Tuỳ theo từng đối tượng khách hàng mà ngân hàng
đưa ra các hình thức cho vay khác nhau,phù hợp với nhu cầu và khả năng
thanh toán của các khoản nợ của khách hàng .Các hình thức cho vay của
ngân hàng hiện nay đó là cho vay kinh doanh đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ,cho vay tài trợ xuất nhập khẩu trong đó cho vay tiêu dùng là hình
thức tín dụng ngày càng được ưa chuộng do lợi nhuận từ hoạt động cho
vay này là rất lớn.
Nếu dựa vào mục đích sử dụng vốn thì cho vay tiêu dùng được hiểu
là một sản phẩm tín dụng hữu ích nhằm tài trợ của ngân hàng cho mục
đích chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình. Các nguồn cho vay tiêu dùng
là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các
nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh
hoạt, học tập, du lịch, y tế…Còn nếu trên cơ sở hoạt động cho vay thì có
thể hiểu :cho vay tiêu dùng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng
hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân ,doanh
nghiệp),trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thòi gian nhất định theo thoả thuận ,bên đi vay có trách nhiệm

theo chu kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế có sự tăng trưởng cao và ổn định,
người tiêu dùng sẽ có thái độ lạc quan hơn, họ kỳ vọng sẽ có được khoản
thu nhập nhiều hơn trong tương lai. Do đó chi tiêu của người tiêu dùng ở
hiện tại sẽ được thúc đẩy, nhu cầu vay tiêu dùng của người tiêu dùng sẽ
xuất hiện và tăng lên nhanh chóng. Và ngược lại, khi nền kinh tế suy
7
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
thoái người dân có xu hướng giảm chi tiêu, không kỳ vọng nhiều vào nền
kinh tế, không muốn đến Ngân hàng để vay vốn nữa, cho vay tiêu dùng
sẽ gặp nhiều khó khăn.
1.1.2.2.lãi suất cho vay tiêu dùng
Ngân hàng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác
định mức lãi suất phù hợp với khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng mà
phần lớn lãi suất được xác định dựa trên lãi suất cơ bản ,phần lợi nhuận
cận biên và phần bù đắp rủi ro,công thức tính tổng quát như sau:
Lãi suất
CVTD
=
Chi
phí
huy
động
vốn
+
Chi
phí
huy
động
khác

để làm căn xứ đưa ra lãi suất cho vay tiêu dùng .Vì vậy lãi suất cho vay
tiêu dùng không linh hoạt như các khoản cho vay kinh doanh khác . Đây
cũng là yếu tố tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng khi lãi suất huy động tăng.
Ngoài ra ta có thể thấy nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu
như ít co giãnvới lãi suất .Đối với đối tượng khách hàng này, điều khiến
8
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
họ quan tâm hơn hết là số tiền mà họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất
mà họ phải chịu, mặc dù rõ ràng chính lãi suất trong hợp đồng tín dụng
ảnh hưởng đến quy mô số tiền phải trả này.
1.1.2.3.Đối tượng cho vay tiêu dùng
Trong cho vay tiêu dùng thì đối tượng chính là các cá nhân và hộ
gia đình . Đối tượng cho vay tiêu dùng có thể được phân chia theo mức
độ tài chính của khách hàng . Đối với khách hàng có thu nhập thấp thì
thường nhu cầu vay để tiêu dùng không cao do hạn chế bởi thu nhập .
Đối với khách hàng có thu nhập trung bình thì nhu cầu vay vốn có xu
hướng tăng mạnh thậm chí họ còn mong muốn được chi tiêu vượt quá thu
nhập của mình ,việc vay vốn của Ngân hàng sẽ giúp họ nhận được cuộc
sống đầy đủ ở hiện tại mà chỉ khả năng thanh toán trong tương lai mới
đáp ứng được.Còn đối với khách hàng có thu nhập cao thì nhu cầu nảy
sinh làm tăng thêm khả năng thanh toán và những nhóm người này
thường xuyên cần chi tiêu trong mục đích tiêu dùng với số tiền lớn, vì
vậy các ngân hàng thương mại thường quan tâm ,chú ý đến nhóm khách
hàng này hơn. Các cá nhân được đề cập ở đây là những cá nhân có đầy
đủ năng lực pháp lý, thuộc nhiều thành phần khác nhau (công chức Nhà
nước, viên chức trong các đơn vị ngoài quốc doanh, các lao động tự
do…) và hơn hết phải đáp ứng đượcđiều kiện vay vốn của Ngân hàng
1.1.2.4. Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng
Xuất phát từ bản thân khách hàng của cho vay tiêu dùng, có thể

1.1.3.1.Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu
cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.
Khoản vay này có đặc điểm là thời gian dài và quy mô thường lớn.
- Cho vay tiêu dùng không cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ nhu
cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học
hành hoặc giải trí… Đặc điểm của hình thức vay này là quy mô nhỏ, thời
gian ngắn và do đó rủi ro sẽ thấp hơn cho vay tiêu dùng cư trú.
10
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
1.1.3.2.Căn cứ vào hình thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức đi vay trong đó người đi
vay trả nợ (gồm số tiền cả gốc và lãi) làm nhiều lần theo những kì hạn
nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường dùng để tài
trợ cho việc mua sắm các vật dụng đắt tiền như ô tô, thuyền, một số đồ
dùng phục vụ sinh hoạt đắt tiền, trang trải các khoản nợ Điều này xuất
phát từ khả năng tài chính của khách hàng không đủ để chi trả khoản vay
một lần duy nhất, thêm vào đó việc định kỳ trả nợ vào mỗi tháng hay đến
kỳ lương khi tiến hành sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn.
-Cho vay tiêu dùng phi trả góp:Theo phương thức này tiền vay được
khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn.Thường
thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản
vay có giá trị nhỏ và thời hạn không dài.
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay trong đó Ngân
hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hay các loại Séc được
phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.Theo phương thức này ,trong
thời hạn cấp tín dụng được thoả thuận trước ,căn cứ vào nhu cầu chi tiêu
và thu nhập kiếm được từng kì ,khách hàng được ngân hàng cho phép
thực hiện việc vay và trả nợ từng kì một cách tuần hoàn theo một hạn

các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp
xúc với khách hàng. Đối lập với cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp giúp
các Ngân hàng dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, tiết kiệm và
giảm được chi phí, có cơ hội phát triển các quan hệ với khách hàng cũng
như các hoạt động khác của Ngân hàng và giảm thiểu được rủi ro nếu
như Ngân hàng quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ. Nhưng hạn chế
của hình thức này cũng không phải ít. Đó chính là: Ngân hàng không trực
tiếp tiếp xúc với người vay vốn vì vậy khó xác định chính xác tư cách
của người vay. Ngân hàng thiếu sự kiểm soát khi các doanh nghiệp bán lẻ
thực hiện việc bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng . Thêm vào đó, kỹ
12
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
thuật và quy trình nghiệp vụ của hình thức cho vay này là hết sức phức
tạp, không phải Ngân hàng nào cũng thực hiện được.
1.2. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI
1.2.1. Nhân tố khách quan
- Môi trường Luật pháp: Luật pháp là công cụ quản lý đắc lực của
Nhà nước. Mọi cá nhân, tổ chức tại mỗi nước đều chịu sự chi phối của hệ
thống pháp luật do quốc gia đó quy định với những hoạt động của mình.
Các Ngân hàng thương mại cũng không phải ngoại lệ. Hơn thế hoạt động
kinh doanh của các Ngân hàng là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm - kinh
doanh tiền tệ - thì sự giám sát kiểm tra của Nhà nước là hết sức quan
trọng và cần thiết,họ phải tuân theo các quy định của Ngân hàng Nhà
nước ,luật các tổ chức tín dụng ,luật dân sự và các quy định khác.
Nếu các quy định của pháp luật không rõ ràng ,không đồng bộ,
không ổn định và có nhiều khẽ hở thì rất khó cho ngân hàng trong hoạt
động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng ,đồng thời
cũng tạo ra khó khăn cho các doanh nghiệp ,họ sẽ không yên tâm hoạt

phương thức thỏa mãn cũng như thói quen tài trợ của họ. Nếu cộng đồng
có thói quen hưởng thụ, luôn muốn thỏa mãn các nhu cầu của mình một
cách nhanh chóng, và không ngừng mong muốn cải thiện và nâng cao
cuộc sống hiện tại thì cho vay tiêu dùng sẽ có cơ hội phát triển. Còn
ngược lại, với một cộng đồng mà các cá nhân trong đó chủ yếu không
thích mua sắm, không có thói quen tiêu dùng quá mức những gì mà họ
kiếm được tại thời điểm hiện tại thì xu hướng chung của họ là sẽ tiết
kiệm chứ không phải là đến Ngân hàng vay vốn để chi tiêu. Do đó, cho
vay tiêu dùng sẽ hoạt động hết sức khó khăn trong một môi trường như
thế.
Ngoài ra tình hình an ninh, trật tự xã hội cũng góp phần đáng kể
trong việc đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng. Với một xã hội an
toàn, an ninh đảm bảo thì càng có nhiều nhu cầu trong việc chi tiêu,
hưởng thụ. Vậy nên càng có nhiều cá nhân tìm đến Ngân hàng để được
14
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
tài trợ nhằm thỏa mãn nhu cầu mà khả năng thanh toán hiện tại chưa đáp
ứng được.
1.2.2. Nhân tố chủ quan
- Nhân tố xuất phát từ phía khách hàng
-Đạo đức của khách hàng: Đây là yếu tố tiên quyết vì nó thể hiện
thiện chí trả nợ đối với ngân hàng của người đi vay .Vì rằng ngay cả khi
người đi vay có nguốn thu nhập cao để trả nợ thậm chí đưa ra những tài
sản đảm bảo tốt nhưng đạo đức không tốt (không có thiện chí trả nợ) thì
cũng không hứa hẹn một thiện chí tốt khi người đó thực hiện nghĩa vụ trả
nợ với ngân hàng .Chính vì vậy tư cách đạo đức của người vay là yêu tố
quyết định đến khoản cho vay của ngân hàng
-Khả năng tài chính:sau khi xem xét tư cách đạo đức của người đi
vay thì việc đánh giá khả năng tài chính cũng rất quan trọng vì rằng nó

đảm bảo chính xác, không gây phiền hà cho khách hàng sẽ tạo ra một ấn
tượng tốt với khách hàng. Đặc biệt, điều này sẽ giúp cho các Ngân hàng
dễ dàng lôi kéo được đối tượng khách hàng cá nhân như trong cho vay
tiêu dùng.
- Công nghệ ngân hàng : Công nghệ thông tin đóng vai trò quan
trọng trong việc mở rộng, đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng, và
đang là vấn đề mà các ngân hàng quan tâm.Các ngân hàng đã ứng dụng
những tiến bộ của công nghệ thông tin vào hoạt động của mình nhằm hỗ
trợ cho việc phát triển kinh doanh .Vì vậy ,ngân hàng nào có hệ thống
công nghệ thông tin hiện đại sẽ có điều kiện mở rộng kinh doanh nói
chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng.
-Chính sách tín dụng :Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh hoạt
động của một ngân hàng ,là định hướng chung cho cán bộ tín dụng và các
nhân viên ngân hàng ,tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín
dụng ,tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi
ro và nâng cao khả năng cạnh tranh .Định hướng phát triển tổng thể của
ngân hàng dựa trên các nội dung chính của chính sách:
16
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng mở rộng ,các hoạt động của
ngân hàng tập trung vào việc tăng trưởng dư nợ cho vay.Tuy nhiên cũng
cần phải chú ý đến chất lượng của hoạt động tín dụng.
Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng trọng tâm ,trọng điểm :các
ngân hàng sẽ tập trung vào các đối tượng khách hàng mà mình đã lựa
chọn.
-Nguồn vốn của Ngân hàng: Một điều kiện vô cùng quan trọng
trong việc mở rộng, đi sâu vào các hoạt động cho vay tiêu dùng đấy
chính là nguồn vốn. Nếu một Ngân hàng có vốn lớn thì càng có cơ hội
đầu tư nhiều vào trang thiết bị, vào nguồn nhân lực… cho hoạt động cho

triển. Trong thời gian gần đây, Ngân hàng Quân đội được Ngân hàng
18
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
Phòng Kiểm Tra, Kiểm Soát Nội Bộ
Tổng Giám Đốc
Các Uỷ Ban Cao Cấp
Công ty Chứng khoán Thăng Long
Công ty AMC
Khối Tresury
Khối mạng lưới bán hàng
Công ty quản lý quỹ
Phòng Đầu tư & Dự án
Khối quản lý tín dụng
Phòng KHTH & Pháp chế
Khối khách hàng doanh nghiệp
Khối Khách hàng cá nhân
Phòng KHTH & Pháp chế
Trung tâm công nghệ thông tin
Phòng nghiên cứu phát triển
& Xây dựng chính sách
Khối Tổ chức - Nhân sự - Hành chính
Sở giao dịch và chi nhánh
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
Nhà nước Việt Nam đánh giá là một trong những Ngân hàng thương mại
cổ phần hàng đầu của Việt Nam.
2 1.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHTMCPQĐ
19

vụ ban lãnh đạo và các đơn vị có liên quan.
20
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
+ Bộ phận thanh toán bù trừ, kế toán cho vay, kế toán kinh doanh
ngoại tệ: bộ phận này có chức năng kiểm soát sau các giao dịch kinh
doanh (tính đúng đăn, đầy đủ, hợp lý…) xử lý các giao dịch (hạch toán,
thanh toán…)
* Phòng tín dụng: Là phòng có chức năng tham mưu cho hội đồng
tín dụng và đầu tư, xây dựng định hướng, chính sách và các hạn mức tín
dụng trình hội đồng tín dụng và đầu tư xem xét, kiểm tra, giám sát việc
tuân thủ chính sách và các hạn mức tín dụng; quản lý các khỏan nợ xấu,
thẩm định, tía thẩm định các dự án.
* Phòng thanh toán và quan hệ quốc té: Phòng có chức năng
Quản lý và bảo đảm sự hoạt động an toàn, hiệu quả trong việc cung
ứng các dịch vụ thanh toán quốc tế trong toàn hệ thống.
Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, chính xác và đầy đủ của chứng từ
và các lệnh thanh toán xuất nhập khẩu của khách hàng.
Xử lý các lệnh thanh toán (hạch toán, thực hiện lệnh…)
Đảm nhiệm dịch vụ ngânhàng đại lý và quan hệ quốc tế.
* Phòng ngân quỹ: Có nhiệm vụ quản lý kho quỹ và duy trì hợp lý
lượng tiền mặt và giấy tờ có giá đảm bảo khả năng thanh toán cho các
quầy giao dịch, thực hiện chi trả hoặc thu nhận các giao dịch tiền mặt có
giá trị lớn.
* Phòng Marketing: Nhiệm vụ của phòng Marketing là tạo ra mối
quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng; Duy trì khách hàng hiện tại và
thu hút khách hàng mới, xây dựng phong cách chăm sóc khách hàng.
* Phòng giao dịch: Phòng làm nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý các lệnh
thanh toán của khách hàng đến giao dịch, trực tiếp chi trả các giao dịch
tiền mặt có giá trị nhỏ (dưới 300 triệu), giải đáp, hướng dẫn khách hàng

350,0
00
450,0
00
1.045,2
00
1.149,
70
(Nguồn báo cáo thường niên NHTMCPQĐ hàng năm)
Đặc biệt, vốn cổ phần huy động từ dân cư và các doanh nghiệp
ngoài quân đội tăng một cách nhanh chóng. Nói chung, vốn điều lệ gia
tăng đã góp phần tăng khả năng tài chính của Ngân hàng Quân đội ngày
một mạnh hơn, là điều kiện cơ sở cho Ngân hàng mở rộng hoạt động huy
động vốn, hoạt động cho vay cũng như các sản phẩm dịch vụ khác. Dự
kiến trong thời gian tới, Ngân hàng tiếp tục tăng vốn điều lệ vừa nhằm
tăng khả năng cạnh tranh vừa đảm bảo độ an toàn vốn theo quy định của
22
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
Ngân hàng Nhà nước, phấn đấu trở thành một trong những Ngân hàng
thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam.
Về hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Quân đội không ngừng
tăng lên về quy mô và có sự thay đổi tích cực trong cơ cấu huy động.
Trong đó, lượng vốn huy động từ dân cư tăng trưởng mạnh trong các
năm. Năm 2005 tổng vốn huy động của Ngân hàng đạt 7.046,68 tỷ đồng,
tăng 42,85% so với năm 2004, đạt 120% kế hoạch năm.Đến năm 2006
Ngân hàng đã huy động được tổng số vốn là 11.241 tỷ đồng, tăng 59,52%
so với năm 2005, bằng 117,4% kế hoạch năm, lượng vốn huy động từ
dân cư ước đạt 2.387,5 tỷ đồng tăng 60% so với năm 2005. Và năm

Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46
Chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thanh Tâm
2.1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Quân đội
Hiện nay, Ngân hàng Quân đội đang thực hiện các chức năng truyền
thống và cung cấp các dịch vụ hiện đại như: Huy động vốn; Cho vay;
Bảo lãnh; Thanh toán quốc tế; Chuyển tiền; Kinh doanh ngoại tệ; Đầu tư
liên doanh liên kết; Kinh doanh chứng khoán… Nhìn chung trong thời
gian qua, kết quả hoạt động của Ngân hàng Quân đội luôn tăng trưởng và
ổn định.
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế của NHTMCPQĐ thời gian qua
(Nguồn báo cáo thường niên NHTMCPQĐ hàng năm)
Lợi nhuận của Ngân hàng tăng dần trong các năm, và đặc biệt tăng
cao trong những năm gần đây. Lợi nhuận năm 2005 là 148,7 tỷ đồng.
Năm 2006 là 241,4 tỷ đồng tăng 62,34% so với năm 2005. Tính đến cuối
năm 2007 đạt 420 tỷ đồng, tăng 73,6% so với đầu năm và đạt hơn 127%
kế hoạch năm đã đề ra.Với những chính sách kinh doanh hợp lý và có
tầm nhìn chiến lược đúng đắn đã đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông.
Mức chia cổ tức trong những năm qua là 20% - 25%, đặc biệt trong 2
năm gần đây tỷ lệ này là rất cao. Năm 2006 là 31,5% trong đó 28%
25
Nguyễn Thị Hồng Khánh Lớp: Tài chính Ngân hàng 46

Trích đoạn Hoàn thiện các sản phẩm hiện có Triển khai các sản phẩm mớ Hoàn thiện quy trình cho vay Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước Kiến nghị với Ngânhàng Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status