11
tàu thuỷ năm 1998 là 3,9%; năm 1999 là 1,9%; của DNNN thuộc thành phố
Hồ Chí Minh năm 1995 là 9,3%; năm 1999 là 7,13%; của DNNN thuộc thành
phố Hải Phòng năm 1998 là 7,8%; năm 1999 là 4,74%.
Số DNNN thua lỗ còn lớn và ngày một tăng, hầu hết là những doanh
nghiệp nhỏ, ít vốn, mặc dù nhà nớc đã có các biện pháp tháo gỡ khó khăn
cho doanh nghiệp nh cấp bổ xung vốn, chuyển nợ thành vốn ngân sách cấp,
cho giảm khấu hao tài sản cố định, hỗ trợ lãi suất, cho khoanh nợ.
Theo tổng hợp của Bộ Tài chính từ các doanh nghiệp, số doanh nghiệp
nhà nớc có lãi năm 1996 là 78%; năm 1997 là 77%; năm 1998 và năm 1999
là 70%. Số doanh nghiệp nhà nớc bị lỗ năm 1996 là 21%; năm 1997 là 17%;
năm 1998 là 25%; năm 1999 là 17% tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp
nhà nớc địa phơng.
- Phần lớn các cơ sở có công nghệ lạc hậu, 805 công nghệ lạc hậu so với
các nớc, vài ba chục năm thậm chí là50 năm, đổi mới thiết bị rất chậm.
Riêng trong công nghiệp 10 năm qua đầu t đổi mới công nghệ từ 15-18% giá
trị tài sản cố định, nhng nhiều doanh nghiệp nhà nớc lại tiếp tục nhận thiết
bị, công nghệ lạc hậu, đến giữa năm 1999 chỉ có 70 DNNN đợc cấp giấy
chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO-9000. Đến tháng 5 năm 2001 có 236 DNNN
đợc cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000 trong tổng số 400 doanh nghiệp
đợc cấp.
Nhìn chung chất lợng và giá cả của nhiều hàng hoá sản xuất trong
nớc còn kém sức cạnh tranh, nguy cơ trên thị trờng trong nớc, các mặt
hàng thờng có giá thành cao hơn mặt hàng nhập khẩu cùng loại. Sức cạnh
tranh của các ngân hàng thơng mại quốc doanh yếu hơn và có chiều giảm sút
so với các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nớc ngoài. Khả
năng cạnh tranh trong ngành du lịch thấp.
Tình trạng nợ nần khó trả rất lớn, đang là một gánh nặng đối với
DNNN, hạn chế sức cạnh tranh, ảnh hởng xấu đến phát triển và việc cổ phần
hoá doanh nghiệp.
2.3. DNNN cha chủ động trong việc tấp cận thị trờng
13
Các DNNN cha chủ động trong việc tìm kiếm thị trờng mới chỉ dừng
lại ở việc thu thập thông tin qua các nguồn nhấn định, hầu hết các doanh
nghiệp Việt Nam đều cha có hệ thống cung cấp thông tin về thị trờng và đối
thủ cạnh tranh ở thị trờng quốc tế.
3. Thực trạng về chi phí của các doanh nghiệp Việt Nam
Một thực tế rất rõ ràng là chi phí đầu vào cho sản xuất của các DNNN
còn cao so với mức của thế giới. Trong điều kiện các doanh nghiệp tiếp cận
với thị trờng thế giới với chi phí thấp thì ở Việt Nam lại ở mức cao. Thêm
nữa doanh nghiệp còn chịu nhiều loại chi phí cao dẫn tới tăng chi phí sản xuất,
theo thống kê cha đầy đủ để thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu bằng đờng
bộ, hàng không thì doanh nghiệp phải nộp 20 loại phí chính thức khác nhau,
chi phí phát hành lệnh giao hàng đờng biển là 50.000đ/bộ chứng từ đến
120.000đ/bộ đối với đờng hàng không mức chi phí này đến 350.000đ/bộ.
Mặt khác do tình trạng năng lực sản xuất trong nớc còn lạc hậu nên phần lớn
nguyên liệu phục vụ cho sản xuất đều phải nhập khẩu. Kết quả là chi phí sản
xuất tăng cao làm giảm khả năng cạnh tranh đối với hàng hoá nớc ngoài.
14
Chơng III
Giải pháp vị thế DNNN của Việt Nam
trong quá trình hội nhập WTO
1. Nỗ lực từ phía các doanh nghiệp
Chủ động nắm bắt thông tin thị trờng, lựa chọn chiến lợc đầu t, sản
phẩm, dịch vụ, chuyển hớng kinh doanh, tăng cờng các mối quan hệ hợp tác
liên kết, liên doanh, đào tạo lực lợng lao động, đổi mới công nghệ nâng cao
năng suất chất lợng sản phẩm dịch vụ để sẵn sàng cạnh tranh trong môi
quả vốn đầu t thuộc nhà nớc, tạo động lực cho hoạt động kinh doanh, thu
hút vốn đầu t của xã hội, phát huy vai trò làm chủ xí nghiệp về kinh tế của
ngời lao động tại doanh nghiệp và tăng cờng sự kiểm soát xã hội, chống
lãng phí, tham nhũng có hiệu quả, phần vốn thu đợc từ bán cổ phần chỉ dùng
để hỗ trợ đầu t cho chính các công ty cổ phần hoá và một phần để đầu t cho
các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh quan trọng.
Có chơng trình cụ thể để tiến hành cổ phần hoá DNNN mà nhà nớc
không cần nắm 100% vốn, kể cả DNNN có quy mô lớn, hoạt động có hiệu
quả, có khả năng cạnh tranh trong đó nhà nớc chiếm cổ phần chi phối để thu
hút thêm các nguồn vốn đầu t của ngời lao động tại doanh nghiệp và các
nguồn đầu t khác trong nớc, ngoài nớc, tạo điều kiện quan trọng và tạo đầu
vào cho thị trờng chứng khoán, làm sống động nền kinh tế.
Các công ty phải có kế hoạch cổ phần hoá nhà nớc chiếm cổ phần chi
phối ở những công ty thành viên và nhà nớc không cần nắm 100% vốn
chuyển hoạt động sang cơ chế đầu t vốn của tổng công ty.
Xoá bỏ quan hệ hành chính "giao vốn" trớc đây.
Xoá bỏ quan hệ cấp trên, cấp dới trong tổng công ty hiện nay chuyển
sang cơ chế công ty mẹ - công ty con trong một tổng công ty.
Phơng thức cổ phần hoá phải đợc đổi mới phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế thị trờng: chuyển từ đánh giá tài sản do các cơ quan nhà nớc
tiến hành hoặc DNNN tự đánh giá tài khoản của doanh nghiệp, sang đấu giá
bán cổ phiếu công khai trên thị trờng, u tiên bán cho các công nhân viên
16
trong doanh nghiệp nhằm thu hút vốn và năng lực kinh tế trong xã hội. Việc
huy động thêm vốn thông qua con đờng bán cổ phần không nên hạn chế số
cổ phần đợc mua đối với mỗi pháp nhân để tăng quy mô vốn doanh nghiệp,
trờng hợp nớc ngoài mua cổ phần thì không quá 30%. Có chính sách
khuyến khích do doanh nghiệp cổ phần hoá sử dụng nhiều lao động dôi d,
đồng thời cơ quan nhà nớc phải tạo điều kiện để DNNN hoạt động có hiệu
kê phải phù hợp với thông lệ quốc tế, bắt buộc thực hiện chế độ công khai báo
cáo tài chính hàng năm vào quý đầu năm cho rộng rãi công chúng biết.
Tạo lập mạng lới kiểm tra bằng phơng tiện công nghệ thông tin từ
DNNNđến tổng công ty, công ty đầu t tài chính nhà nớc đến các cơ quan
quản lý nhà nớc đổi mới phơng pháp thanh tra kiểm tra của cơ quan quản lý
nhà nớc.
6. Nâng cao trình độ công nghệ và đội ngũ cán bộ quản lý tại DNNN
Liên tục bồi dỡng, đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ của đội
ngũ công nhân phù hợp với yêu cầu công nghệ thay dodỏi nhanh theo chiều
hớng tiến bộ của thời đại.
Chú trọng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, công tác t tởng văn
hoá, phong trào thi đua
Hình thành thị trờng đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp, thực hiện
cơ chế tuyển chọn và hoạt động sử dụng cán bộ quản trị doanh nghiệp một
cách rộng rãi. Giám đốc doanh nghiệp là một nghề trong xã hội, chế độ thù
lao phù hợp gắn với hiệu quả kinh doanh tạo ra thực sự tôn vinh cán bộ có tài
năng và phẩm chất đạo đức điều hành doanh nghiệp có hiệu quả.
18
Kết luận
Trong bất cứ một nền kinh tế nào thì việc hình thành DNNN cũng là
một yếu tố khách quan. DNNN ở nớc ta có một vai trò rất to lớn từ trớc đến
nay.
Việc chuyển sang kinh tế thị trờng, hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra
các vấn đề bức xúc của các DNNN cần đợc giải quyết để các DNNN tiếp tục
góp phần thúc đẩy đất nớc phát triển.
Yêu cầu đặt ra đối với các DNNN ta hiện nay là phải sắp xếp lại hệ
thống doanh nghiệp sao cho phù hợp với lực lợng của nó trong nền kinh tế
quốc dân. Mặt khác lại phải xây dựng đợc cơ chế kinh doanh phù hợp với thể
5. Hiện đại hoá quản lý
6. Nâng cao trình độ công nhân và cán bộ quản lý
Kết luận 20