Đề án kinh tế thơng mại
Nguyễn Văn Dũng TM43B
Đối với các loại vật t cấu thành thực thể sản phẩm, tạo thành hình thái
nhất định ( nh máy móc, chi tiết máy, đồ dùng bằng gỗ) thì phải coi trọng
giảm bớt trọng lợng thực của sản phẩm, làm cho sản phẩm có khối lợng nhẹ
hơn, giảm bộ phận không cần thiết, hình dạng gọn hơn trên cơ sở bảo đảm tiêu
chuẩn kỹ thuật sản phẩm. Muốn vậy, cần nghiên cứu hoàn thiện thiết kế, thay
đổi kết cầu sản phẩm hoặc cải tiến phơng pháp công nghệ.
Đối với các quá trình chế biến hóa thực phẩm, vấn đề quan trọng là tăng
hiệu quả sử dụng nguyên liệu, tức là tăng lợng nguyên liệu có ích trong từng
đơn vị sản phẩm. Trong trờng hợp này muốn nâng cao hiệu quả sử dụng
nguyên liệu phải coi trọng thực hiện tốt quy trình công nghệ, bảo đảm chất
lợng nguyên liệu đa vào chế biến và quy định phối chế nguyên liệu, thực
hiện tốt quy phạm sử dụng máy móc, thiết bị và hoàn thiện hệ thống máy
móc, thiết bị sản xuất
Không những đối với các loại nguyên liệu, vật liệu chính mà ngay cả các
loại vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, việc áp dụng những biện pháp tổ chức-
kỹ thuật trên đây cũng có tác dụng lớn bảo đảm sử dụng tiết kiệm các loại vật
t đó.
3.2. Không ngừng giảm bớt lợng phế liệu sinh ra, tích cực tận dụng phế liệu,
sử dụng tổng hợp nguyên, vật liệu.
Trong quá trình sử dụng vật t, lợng phế liệu sinh ra càng nhiều thì mức
tiêu dùng vật t cho đơn vị sản phẩm càng cao, lãng phí vật t càng nhiều. Do
đó, phải phấn đấu hạn chế tới mức thấp nhất lợng phế liệu sinh ra, nhất là
lợng phế liệu do các nguyên nhân tổ chức và quản lý gây ra. Về vấn đề này,
phải coi trọng các biện pháp nh thực hiên tốt quy trình công nghệ, áp dụng
thao tác tiên tiến, bảo đảm độ chính xác của máy móc, cung ứng các loại vật
t đúng yêu cầu, giảm thấp tỷ lệ sản phẩm hỏng.
Phế liệu sinh ra đợc phân ra nhiều loại, nói chung phải tích cực thu hồi
và tận dụng. Phế liệu còn sử dụng đợc, nh dùng để chế tạo ngay loại sản
phẩm đó (nh phôi tiện, bào vật gia công kim loại màu, thu hồi để đúc các
khuyến khích lợi ích vật chất
Đề án kinh tế thơng mại
Nguyễn Văn Dũng TM43B
Chơng II
Thực trạng tiết kiệm vật t trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp
A. Những đặc trng cơ bản của kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
1. Việt Nam và hội nhập kinh tế quốc tế
1.1. Nền kinh tế Việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
Nền kinh tế của nớc ta là một nền kinh tế mở quy mô nhỏ, do đó chịu
nhiều sức ép từ bên ngoài. Hiện nay việt nam đã tiến hành mở rộng và quan hệ
thơng mại với các nớc. Đến naty, Việt Nam đã ký kết trên 70 hiệp định
thơng mại song phơng, trong đo, đáng chú ý là hiệp định thơng mại Việt-
Mỹ ký năm 2001. Việt Nam đã lần lợt tham gia vào nhiêu tổ chức kinh tế,
thơng mại quốc tế.
Bớc phát triển có ính đột phá của quá trình này là Việt Nam chính thức
gia nhập ASEAN ngày 25/7/1995và tham gia các cơ chế liên kết ASEAN
trong các lĩnh vức đầu t sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tinTháng11/1998
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của diến đàn Hợp tác kinh tế châu A
thái bình dơng (APEC), Khối kinh tế khu vực lớn nhất thế giới, chiếm hơn
80% kim ngạch buôn bán, gần 2/3 đầu t và hơn 50% viện trợ nớc ngoài tại
Việt Nam. Tháng 12/1994 Việt Nam gửi đơn xin gia nhập tổ chức Hiệp định
chung về Thơng mại và Thuế quan(GATT). Tiền thân của Tổ chức thơng
mại thế Giới (WTO), một tổ chức thơng mại toàn cầu với 145 thành viên,
hiện kiểm soát trên 90% tổng giá trị thơng mại giao dịch thế giới. Cho đến
nay Việt Nam đã tiến hành chuẩn bị giai đoạn đàm phán thực chất về mở cửa
thị trờng với các nớc thành viên WTO. Đầu năm 2002 Việt Nam cùng với
các nớc ASEAN tiến hành đàm phán với Trung Quốc về thành lập khu vực
mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc
Sản: Đại công nghiệp tạo ra thị trờng thế giới. Thay cho tình trạng cô lập
trớc kia của các địa phơng và dân tộc tự cung tự cấp, ta thấy phát triển
Đề án kinh tế thơng mại
Nguyễn Văn Dũng TM43B
những quan hệ phổ biến, sự phụ thợc phổ biến giữa các dân tộc. Hoặc nh
mọi suy tởng khác của các nhà kinh điển cho rằng: Giá rẻ của sản phẩm là
những trọng pháo bắn thủng vạn lý trờng thành của các quốc gia.
1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam
Bức tranh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế cực kỳ đa dạng và phức
tạp. Do đó, hiện có tình hình là trên thế giới cũng nh trong một nớc, thậm
chí trong cùng một trờng đại học, một cơ quan nghiên cứu lý luận, đang có
những quan niệm và nhìn nhận khác nhau, thậm chí đối lập nhau về toàn cầu
hóa và hội nhập quốc té, thể hiện ở rất nhiều tài liẹu nghiên cứu và sách báo
xuất bản, mặc dầu hầu nh không một ai phủ nhận trên thực tế có sự tông tại
của xu thế toàn cầu hóa và hoạt động hội nhập quốc tế.
Trong bối cảnh đó, đối với nớc ta, điều dặc biết quan trọng là phải xuất
phất từ lợi ích và điều kiện cụ thể của nớc ta, chủ động xem xét nhận biết xu
thế diễn biến của kinh tế thế giới, tự mình nhìn nhận những gì là thời cơ, lợi
thế có thể và cần tranh thủ, những gì là thách thức cần đối phó, là tiêu cức cần
phòng hốn, để độc lập xác định thái độ, chủ trơng, phơng án hội nhập một
cách thích hợp, nhằn mục tiêu: đi đôi với khai thác tối đa mọi tiềm năng nội
lực, cần ra sức tanh thủ các nguồn ngoại lực nh là những nguồn lực bổ sung
rất quan trọng cho phát triển kinh tế-xã hội, tạo cho nền kinh tế nớc ta vị thế
có lợi trong phân công lao động quốc tế trên cơ sở giữ vững độc lập tự chủ và
định hớng XHCN, bảo đảm an ninh quốc gia và bản sắc dân tộc.
Nếu chỉ hạn chế trong nguồn lực hạn hẹp hiện có thì không thể đẩy nhanh
nhịp đọ phất triển kinh tê, khoong thể giải quyết sớm những vấn đề xã hội bức
xúc nhhuw việc lạm, xóa đói giảm nghèo Thậm chí nguy cơ tụt hậu xa hơn
sẽ trở thành hiện thực nghiệt ngã, phất sinh nhiều vấn đề kinh tế xã hội rất
Để tận dụng có hiệu quả mọi thời cơ thuận lợi, đồng thời đối phó thành
công với các loại thách thức, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có
lợi, điều quyết định là:
- Chủ động hội nhập quốc tế bằng một chơng trình tổng thể với
những nội dung và lộ trình hợp lý; không bị động, lôi cuốn chạy theo, nhng