33 Một số vấn đề về Kế toán cho vay hộ sản Xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương (57tr) - Pdf 21

Chuyên đề tốt nghiệp
lời nói đầu
Qua hơn 50 năm xây dựng trởng thành và phát triển, ngành Ngân hàng
luôn luôn là một ngành quản lý tổng hợp, với chức năng hoạt động là trung tâm
tiền tệ, tín dụng và thanh toán, ngành Ngân hàng đã thực hiện tốt chủ trơng
chính sách của Đảng và nhà nớc, thực sự trở thành công cụ thúc đẩy nền kinh tế
liên tục phát triển, góp phần đẩy lùi lạm phát, thực hiện chính sách xoá đói
giảm nghèo và thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Thông qua hoạt động của kế toán Ngân hàng mang tính chất tổng hợp,
vì số liệu của kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp các mặt hoạt
động của ngân hàng mà còn phản ánh đại bộ phận hoạt động của nền kinh tế.
Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của công tác kế toán cho vay. Trong
những năm qua ngành Ngân hàng đã tập trung cải tiến, đa công nghệ mới hiện
đại nh vi tính nối mạng vào công tác kế toán nên đã đem lại kết quả tốt, góp
phần vào sự phát triển và hội nhập của ngành Ngân hàng cũng nh nền kinh tế
đất nớc.
Hiện nay các Ngân hàng từng bớc đổi mới nghiệp vụ tín dụng để hoàn
thiện hơn nữa mặt nghiệp vụ này nhằm đem lại hiệu quả cao cho Ngân
hàng.Tuy nhiên để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng thì phải tổ chức tốt nghiệp
vụ kế toán cho vay, bởi lẽ kế toán cho vay làm nhiệm vụ ghi chép, phản ánh
toàn bộ kế toán cho vay, thu nợ, theo dõi d nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng.Xuất
phát từ tầm quan trọng của kế toán cho vay nên trong những năm đổi mới, Nhà
nớc nói chung cũng nh ngành Ngân hàng nói riêng đã tập trung giải quyết, hoàn
thiện chế độ kế toán cho vay đối với nền kinh tế nên kế toán cho vay đã thu đợc
những kết quả bớc đầu.
Tuy nhiên kế toán cho vay nói chung và kế toán cho vay hộ sản xuất nói
riêng hiện nay còn một số tồn tại cần phải giải quyết.Qua nghiên cứu thấy rõ đ-
ợc tầm quan trọng của công tác kế toán cho vay, để phản ánh kết quả trong thời
gian học tập vừa qua tôi đã lựa chọn đề tài :"Một số vấn đề về kế toán cho vay
hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dơng"để viết
bản chuyên đề tốt nghiệp.

Khái niệm: Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng
giá trị từ ngời sở hữu sang cho ngời sử dụng, sau một thời hạn nhất định đợc
quay lại ngời sở hữu với một giá trị lớn hơn ban đầu gồm cả gốc và lãi.
Tín dụng có nghĩa là sự tín nhiệm, tin tởng, là phạm trù kinh tế có sản
xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có hoạt động tín dụng.
Tín dụng là quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng và khách hàng có hoàn trả.
Tín dụng Ngân hàng là tín dụng bằng tiền đợc thể hiện một bên là Ngân hàng
với một bên là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, các thành phần
kinh tế. Trong đó, Ngân hàng đóng vai trò trung gian, vừa là ngời đi vay vừa là
ngời cho vay. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là đi vay để cho vay.
Trong nền kinh tế thị trờng vốn bằng tiền của các đơn vị, các tổ chức
kinh tế không giống nhau về cả số lợng và thời gian. Trong cùng một thời gian,
đơn vị này thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhng đơn vị khác lại thừa vốn không
sử dụng hết. Trong khi đó các đơn vị hoạt động lại không phụ thuộc vào nhau.
Do vậy sự thiếu vốn của đơn vị này và sự thừa vốn của đơn vị kia cùng một thời
gian đều có ảnh hởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh.Nếu không
có sự điều hoà vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu thì nền kinh tế không thể phát
triển đợc.
Do vậy cần thiết phải có một tổ chức đứng ra làm nhiệm vụ điều hoà
vốn trong nền kinh tế. Đó là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Ngân hàng nói
chung và tín dụng Ngân hàng nói riêng.
Hà Thị Nhung

Chuyên đề tốt nghiệp
Nền kinh tế xã hội phát triển đợc từ giai đoạn này sang giai đoạn khác
và cho đến ngày nay cũng có phần đóng góp vai trò đáng kể của ngành Ngân
hàng nói chung và tín dụng Ngân hàng nói riêng
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chủ yếu là đi vay để cho vay, huy
động mọi khoản tiền nhàn rỗi trong dân c với lãi suất quy định của Nhà nớc để
cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong xã hội có nhu cầu

Ngân hàng phải có nguồn vốn và trên cơ sở nguồn vốn đó để đáp ứng nhu cầu
vay vốn ngày càng tăng của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
Nói cách khác Ngân hàng phải thực sự trở thành ngời đi vay để cho vay.
Điều này là một thực tế khách quan.
Mặt khác, trong nền kinh tế thờng xuyên xuất hiện những nguồn vốn
bằng tiền tạm thời cha sử dụng thuộc các thành phần kinh tế. Đồng thời, ở các
thành phần kinh tế khác lại xuất hiện, hiện tợng thiếu vốn tạm thời cần đợc giải
quyết. Sự tham gia của tín dụng Ngân hàng đợc coi nh một công cụ để giải
quyết mâu thuẫn trên đây về cung - cầu vốn tiền tệ nh vậy, vốn tiền tệ trong nền
kinh tế có điều kiện mang đầy đủ nội dung kinh tế của phạm trù t bản hoá giá
trị thặng d. Lợi tức đi vay và cho vay của Ngân hàng luôn luôn là công cụ điều
chỉnh quan hệ cung - cầu vốn tín dụng. Gắn liền với nền kinh tế thị trờng là kinh
doanh và lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là đi vay để
cho vay và nh vậy nếu xảy ra điều rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp,
các thành phần kinh tế sẽ dẫn đến rủi ro của Ngân hàng, ngân hàng sẽ mất khả
năng thanh toán.
Chính vì lẽ đó mà trong nền kinh tế thị trờng, mỗi Ngân hàng trong môi
trờng cạnh tranh phải dựa vào nghệ thuật quản trị kinh doanh vào việc đổi mới
công nghệ và nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng, thông qua hoạt động Marketting
Ngân hàng và việc nhanh chóng sử dụng thành tựu khoa học kỹ thuật... nhằm
thu hút tối đa nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế để thực hiện kinh doanh
đáp ứng yêu cầu vốn cho tăng trởng kinh tế, tạo lợi nhuận cho Ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, bên cạnh các chính sách tài chính tiền tệ, sự
hoạt động của thị trờng tài chính, thị trờng vốn, thị trờng tiền tệ... tín dụng ngân
hàng góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn. Điều đó
vừa làm tăng trởng khả năng tích luỹ t bản (trong đó phần lợi nhuận) của các
ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trởng tín dụng, tăng trởng kinh tế làm
cho hệ thống Ngân hàng ngày càng lớn mạnh.
2.2 - Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá
trình mở rộng quan hệ lu thông hàng hoá quốc tế:

kiếm và thực hiện nhiều biện pháp nh: ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật, đổi mới công nghệ, hoàn thiện nghệ thuật quản trị kinh doanh, tìm kiếm
thị trờng mới... những việc làm này đòi hỏi một khối lợng lớn về vốn, tín dụng
Ngân hàng sẽ là ngời đáp ứng nhu cầu đó.
Những quan hệ tín dụng nảy sinh việc vay vốn phải đợc hoàn trả đầy đủ
với một khoản lãi kèm theo (theo lãi suất quy định), trong thời hạn thoả thuận
đã đợc cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Hà Thị Nhung

Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng hợp nguyên tắc tín dụng trên đây bị vi phạm tổ chức kinh tế phải
chịu phạt lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất thông thờng hoặc bị tớc quyền vay
vốn hoặc thanh lý tài sản đã thế chấp để trả nợ Ngân hàng.
Khi vay vốn các chủ thể kinh doanh phải tìm mọi biện pháp để tăng
nhanh vòng quay vốn, kinh doanh có lãi, thu hồi vốn để trả nợ và lãi vay Ngân
hàng đúng hạn.
2.4 - Tín dụng Ngân hàng với việc điều chỉnh chiến lợc kinh tế, góp
phần chống lạm phát tiền tệ:
Nền kinh tế hàng hoá luôn luôn chuyển động theo hai chiều hớng: Phát
triển theo nhịp độ tăng trởng hoặc giảm sút theo quy luật lạm phát. Cả hai trờng
hợp đó đều có ảnh hởng đến hoạt động tín dụng.
Tín dụng ngân hàng tạo nguồn vốn từ huy động các đồng tiền nhàn rỗi
trong nền kinh tế thông qua lãi suất linh hoạt và phù hợp với chỉ số giá cả đánh
giá hàng hoá để thu hút đợc nguồn vốn đủ lớn cho việc đầu t vào các công trình
trọng điểm mà chiến lợc kinh tế đã đề ra. Nếu không dùng công cụ tín dụng
ngân hàng để huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội dới các hình thức thì
có lúc Nhà nớc phải huy động trái phiếu, kỳ phiếu, thậm trí phải phát hành giấy
bạc.
Hình thức huy động vốn bằng nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng có ý nghĩa
kinh tế to lớn nó không làm tăng thêm khối lợng tiền lu thông nên không ảnh h-

Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng nhằm bổ sung vốn cho các đơn vị, tổ chức kinh tế,
các doanh nghiệp và cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đây là
nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thơng mại, nó quyết định sự sống còn
của Ngân hàng thơng mại nó quyết định việc mở rộng hay thu hẹp chức năng
trung gian tín dụng.Từ đó quyết định đến phạm vi, quy mô hoạt động của một
ngân hàng thơng mại và cũng là nghiệp vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài
sản có của ngân hàng. Đối với nền kinh tế nó thúc đẩy sản xuất và lu thông
hàng hoá phát triển, tăng tốc độ lu thông tiền tệ.
1.Vai trò của kế toán cho vay
- Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế
toán của Ngân hàng, vì thế kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình cho
vay vốn, nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Thông qua số liệu của kế toán cho vay, Lãnh đạo ngân hàng biết đợc
tình hình sử dụng vốn, sự biến động vốn hàng ngày. Từ đó, làm tham mu cho
lãnh đạo điều hành hoạt động tín dung của Ngân hàng một cách nhịp nhàng,
đồng bộ, kịp thời để có chính sách phù hợp cho việc quản trị kinh doanh của
Ngân hàng nh mục tiêu đề ra: an toàn, lợi nhuận, và lành mạnh trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng.
Hà Thị Nhung

Chuyên đề tốt nghiệp
- Kế toán cho vay đợc xác định là một bộ phận kế toán rất quan trọng bởi
kế toán cho vay phục vụ và hỗ trợ đắc lực cho nghiệp vụ tín dụng nó quyết định
sự tồn tại của các Ngân hàng thơng mại.
- Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, thu lãi kế toán cho vay đã giúp cho
Ngân hàng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, chính xác, kịp thời.
- Thông qua kế toán cho vay, Ngân hàng cũng nh bạn hàng của doanh
nghiệp đánh giá đợc khả năng hấp thụ của doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu
quả không? Để từ đó đánh giá xu thế vận động của doanh nghiệp trên thị trờng,

và nền kinh tế thị trờng.
III. các phơng thức cho vay, chứng từ tài khoản kế
toán cho vay, thu nợ
1.Các phơng thức cho vay:
Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nớc: Có 9 phơng thức cho vay.
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả
năng kiểm tra, giám sát của Ngân hàng, NHNo nơi cho vay thoả thuận với
khách hàng vay về việc lựa chọn phơng thức cho vay sau đây:
1.1 -Phơng thức cho vay theo từng lần (theo món):
áp dụng phơng thức tín dụng cho vay từng lần, khách hàng phải lập
giấy đề nghị vay vốn theo từng lần, nộp vào Ngân hàng cùng với các thủ tục
cần thiết khác để chứng minh cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh của
khách hàng, cũng nh ớc tính hiệu quả kinh tế đối với khoản tín dụng đó.
Trong trờng hợp Ngân hàng chấp nhận cho vay, Ngân hàng cùng khách
hàng ký kết hợp đồng tín dụng, thoả thuận với các điều kiện, yếu tố về số tiền,
mục đối tợng, vốn vay, thời hạn trả nợ, lãi suất...
Trên cơ sở hợp đồng tín dụng đã đợc ký kết, kế toán cho vay giải ngân
phát tiền vay đồng thời hạch toán:
Nợ: TK cho vay khách hàng.
Có: TK tiền mặt
Có: TK tiền gửi khách hàng
Mỗi khoản vay đều đợc xác định thời hạn trả nợ cụ thể trên hợp đồng tín
dụng. Vì vậy để theo dõi thời hạn trả nợ, kế toán cho vay phải sắp xếp hồ sơ,
khế ớc sao cho khoa học gọn gàng theo kỳ hạn trả nợ của khách hàng.
Để tiện lợi cho việc đôn đốc trả nợ, một khoản nợ có thể chia ra nhiều
kỳ hạn trả nợ khác nhau về nguyên tắc khi đến hạn khách hàng phải có nhiệm
vụ trả nợ cho Ngân hàng đúng hạn.
Khi khách hàng trả nợ hạch toán ghi:
Hà Thị Nhung

mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định, điều kiện vay trả, mức lãi
suất, cách thức trả nợ cũng nh quyền hạn, nghĩa vụ của mỗi bên làm căn cứ.
Hà Thị Nhung

Chuyên đề tốt nghiệp
Từng lần vay khách hàng không cần phải làm lại các thủ tục mà chỉ
cần, lập một giấy nhận nợ cùng với hợp đồng tín dụng đã lập lần đầu. Khi
phát tiền vay hạch toán ghi:
Nợ: TK cho vay khách hàng.
Có: TK tiền mặt
Có: TK tiền gửi (nếu cho vay bằng chuyển khoản).
Kế toán cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, đảm bảo
không vợt quá hạn mức tín dụng đã ký kết.
Thu nợ theo thoả thuận trên hợp đồng tín dụng: áp dụng phơng thức
này Ngân hàng không xác định đợc thời hạn trả nợ cụ thể theo từng khoản vay.
Mà thoả thuận một kế hoạch nợ dựa trên cơ sở kỳ luân chuyển vốn của doanh
nghiệp và việc tính toán quản lý thời hạn trả nợ, có thể thông qua kế hoạch trả
nợ từng tháng, từng định kỳ hoặc xác định vòng quay của vốn tín dụng.
Việc trả nợ của khách hàng đợc thực hiện trong suốt thời hạn giá trị của
hợp đồng tín dụng, có thể trả trực tiếp bằng tiền từ bán hàng hoặc thoả thuận với
Ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi để thu nợ theo định kỳ.
Kế toán hạch toán khi thu nợ ghi
Nợ TK tiền mặt.
Nợ TK tiền gửi (Nếu trả bằng chuyển khoản).
Có TK cho vay khách hàng.
Thu lãi cho vay thờng đợc áp dụng thông qua việc thoả thuận giữa
khách hàng và Ngân hàng để thu theo món, thu theo tích số hàng tháng hoặc
theo định kỳ.
Việc tính thu lãi phải đảm bảo chính xác và phù hợp với mức lãi suất ghi
trên hợp đồng tín dụng và tuỳ theo phơng thức cho vay sự thoả thuận giữa Ngân

khác. Việc cho vay hợp đồng vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này
và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng
ban hành.
1.5. Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để
trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
1.6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam
kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín
dụng nhất định.Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực
của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
Hà Thị Nhung

Chuyên đề tốt nghiệp
1.7. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng đợc sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và
rút tiền mặt tại máy4/14/2003ha minh quan rút tiền tự động hoặc điểm ứng
tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của
Chính phủ Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng.
1.8. Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín
dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vợt số tiền có
trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của
Chính phủ và Ngân hàng nhà nớc Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.9. Các phơng thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp
với quy định tại quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức
tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
2.Chứng từ kế toán cho vay

giám đốc quy định). Các chứng từ có nhiều liên phải đợc lập một lần trên tất cả
các liên bằng máy chữ, máy tính hoặc viết lồng lót giấy than. Phải ghi đầy đủ
các yếu tố theo quy định sau:
- Các yếu tố trên chứng từ phải viết bằng bút mực hoặc bút bi mầu tím,
xanh, đen, không đợc viết bằng mực đỏ (trừ các chứng từ kế toán lập để điều
chỉnh sai sót). Không đợc viết bằng bút chì trên các loại chứng từ và không đợc
viết bằng hai loại bút hai mâù mực khác nhau trên cùng một chứng từ, chữ viết
trên chứng từ phải rõ ràng, trung thực, chính xác không viết tắt, viết mờ hoặc
nhoè chữ. Không đợc tẩy xoá, sửa chữa bằng bất kỳ hình thức nào đối với các
yếu tố trên chứng từ.
- Số tiền trên chứng từ bắt buộc phải ghi số tiền bằng số (căn cứ mẫu
chứng từ). Chữ đầu của số tiền bằng chữ phải viết hoa và sát đầu dòng của dòng
đầu tiên, không đợc viết cách dòng, cách quãng giữa các chữ, không đợc viết
thêm chữ vào giữa hai chữ viết liền kề nhau trên chứng từ. Nội dung nghiệp vụ
ghi trên chứng từ phải rõ ràng, rễ hiểu, chữ ký của khách hàng và cán bộ Ngân
hàng trên tất cả các loại chứng từ kế toán đều bắt buộc phải ký tay từng tờ bằng
bút tím, đen...
3.Tài khoản dùng trong kế toán cho vay
Tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc tài sản có của Ngân hàng,
tài khoản dùng để ghi chép, phản ánh toàn bộ số tiền vay của Ngân hàng đối với
ngời đi vay, đồng thời cũng ghi chép, phản ánh số tiền vay trả nợ Ngân hàng
theo kỳ hạn nhất định.
ứng với phơng thức cho vay từng lần có tài khoản cho vay thông thờng.
ứng với phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng có tài khoản cho vay theo
hạn mức tín dụng.
Hà Thị Nhung

Chuyên đề tốt nghiệp
3.1 Tài khoản cho vay từng lần
Khi các đơn vị tổ chức cá nhân, các doanh nghiệp t nhân có đủ điều kiện

Bên có: Ghi số tiền thu nợ quá hạn.
D nợ: Thể hiện số d nợ quá hạn cha trả.
Hà Thị Nhung

Chuyên đề tốt nghiệp
Các tài khoản cho vay, nợ quá hạn đều đợc mở theo từng loại nợ và theo
từng đơn vị vay để theo dõi.
IV. QUI trình kế toán cho vay thu nợ
1. Qui trình kế toán cho vay từng lần.
1.1. Kế toán giai đoạn cho vay
Mỗi lần vay ngời vay làm giấy đề nghị vay vốn gửi tới Ngân hàng để
trình bày lý do xin vay. Đây là căn cứ để Ngân hàng xem xét, tính toán, quyết
định cho vay và lập hợp đồng tín dụng.Nếu khoản vay đợc giám đốc ký duyệt
cho vay thì bộ phận kế toán thực hiện việc hạch toán cho vay. Bộ phận kế toán
kiểm soát lại và hớng dẫn khách hàng lập các chứng từ kế toán, nhận tiền vay
theo qui định và ghi đầy đủ các yếu tố trên chứng từ.
Căn cứ vào chứng từ nh giấy lĩnh tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt)
hoặc uỷ nhiệm chi (nêú giải ngân bằng chuyển khoản) kế toán vào sổ chi tiết
hoặc nhập dữ liệu vào máy tính.
Nợ: - TK cho vay ngắn hạn của ngời vay
Có: - Tài khoản tiền mặt ( nếu giải ngân bằng tiền mặt )
-Tài khoản tiền gửi của ngời thụ hởng (nếu cho vay bằng chuyển
khoản)
- Liên hàng đi - chuyển tiền điện tử (nếu ngời thụ huởng có tài
khoản ở các Ngân hàng khác).
Riêng các món vay có tài khoản thế chấp, cầm cố kế toán phải ghi nhập,
xuất vào tài khoản ngoại bảng Tài sản thế chấp, cầm cố.
1.2. Kế toán thu nợ, thu lãi
* Kế toán thu nợ
Sổ chi tiết của tài khoản cho vay của từng đon vị vay vốn do kế toán viên

Tính thu lãi cho vay từng lần theo phơng pháp tính lãi đơn... Tiền lãi tính
một lần khi thu nợ gốc. Hàng tháng Ngân hàng vẫn tính lãi để hạch toán vào tài
khoản " tiền lãi tính dồn dự thu ", khi ngời vay trả nợ gốc và lãi sẽ tất toán tài
khoản này.
Công thức tính lãi:
Số tiền lãi = Số tiền vay (gốc) x Lãi suất cho vay x thời gian vay
Hà Thị Nhung

Chuyên đề tốt nghiệp
Tính thu lãi theo kỳ hạn tháng hoặc năm thì chỉ tính ngày vay, không tính ngày
trả nợ, tức là chỉ tính ngày đầu tiên chứ không tính ngày cuối trả nợ.
Hạch toán thu lãi cho vay: hàng tháng kế toán tính và hạch toán dự thu
lãi, ghi:
Nợ: TK Tiền lãi tính dồn dự thu
Có: TK Thu nhập - thu lãi cho vay
Khi khách hàng vay trả lãi, Ngân hàng hạch toán:
Nợ: -TK Tiền mặt (nếu trả bằng tiền mặt)
-TK Tiền gửi (nếu trích từ tài khoản tiền gửi của ngời vay)
Có: TK Tiền lãi tính dồn dự thu.
Trờng hợp số lãi phải thu đã hạch toán vào tài khoản của "tiền lãi tính
dồn dự thu" đối với những khoản cho vay trung hạn nhng ngời vay không
thanh toán đợc đúng hạn ghi trong hợp đồng tín dụng thì sau 90 ngày kể từ
ngày đến hạn ghi trong hợp đồng; hoặc cha đến 90 ngày nhng khoản vay đã
chuyển sang nợ quá hạn, nợ khó đòi thì kế toán lập phiếu chuyển khoản để
ghi giảm thu toàn bộ số tiền lãi dự thu, ghi:
Nợ: TK Thu nhập - thu lãi cho vay
Có: TK Tiền lãi cộng dồn dự thu
Đồng thời hạch toán ngoại bảng:
Ghi nhập: TK lãi cho vay cha thu đợc
Sau khi hạch toán ngoại bảng kế toán phối hợp với cán bộ tín dụng đôn

2.1. Kế toán cho vay
Hợp đồng tín dụng sau khi đợc ký kết để xác định hạn mức tín dụng và
các điều kiện khác đợc chuyển cho kế toán để kiểm soát lại và theo dõi giải
ngân. Mỗi lần giải ngân để đáp ứng yêu cầu chi trả của ngời vay, ngời vay lập
các chứng từ nh séc, uỷ nhiệm chi gửi kế toán giữ tài khoản vãng lai của ngời
vay.
Nếu chứng từ giải ngân thoả mãn các điều kiện thì kế toán vào sổ chi tiết
hoặc nhập dữ liệu vào máy:
Hà Thị Nhung

Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ: TK Cho vay TK vãng lai của ngời vay
Có: TK thích hợp
- TK Tiền mặt (nếu chi trả bằng tiền mặt)
- Hoặc TK thanh toán của ngời thụ hởng (nếu chi trả bằng chuyển khoản).
2.2. Kế toán thu nợ, thu lãi
Trong phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng việc trả nợ của khách
hàng dựa trên cơ sở vòng quay vốn tín dụng hoặc khách hàng trả nợ theo từng
tháng nh thoả thuận trong hợp đòng tín dụng. Đơn vị vay phải nộp tiền bán hàng
cũng nh các khoản thu khác vào bên có của tài khoản cho vay để trả nợ Ngân
hàng. Nếu hết tháng đơn vị không hoàn thành kế hoạch trả nợ Ngân hàng và
cũng không đợc xem xét để chuyển sang thu tiếp ở tháng kế tiếp thì kế toán
chuyển số tiền còn nợ đó sang tài khoản nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn.
*Thu nợ gốc: Hạch toán thu nợ gốc theo số tiền bán hàng của đơn vị nộp
vào Ngân hàng hằng ngày:
- Nếu thu bằng tiền mặt hạch toán:
Nợ: TK Tiền mặt tại quỹ
Có: TK Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Nếu nộp bằng chuyển khoản hạch toán:
Nợ: -TK Tiền gửi của ngời chi trả (nếu thanh toán cùng NH)

Có: TK cho vay theo hạn mức
Số tiền đơn vị còn nợ Ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn từ thời điểm
nào thì kế toán tính lãi suất nợ quá hạn từ thời điểm đó.
chơng ii
tình hình kế toán cho vay tại nhno huyện
ninh giang hảI d ơng
I . Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh NHNo
ninh giang
1. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Ninh Giang là huyện cửa ngõ phía Nam của thành phố Hải Dơng. Trung
tâm huyện lỵ cách thành phố Hải Dơng 30 km; phía bắc giáp huyện Gia Lộc;
phía đông giáp huyện Tứ Kỳ; phía nam giáp huyện Quỳnh Phụ (Tỉnh Thái
Hà Thị Nhung

Chuyên đề tốt nghiệp
Bình), phía tây giáp huyện Thanh Miện. Chiều dài của huyện là 15 km, chiều
ngang ở phía Bắc rộng 12 km. Diện tích tự nhiên toàn huyện là 13.543,7 ha, dân
số 143.794 ngời, sống trong 36.624 hộ gia đình.
Năm 2001, năm đầu của thiên niên kỷ mới, trên cơ sở quán triệt nghị
quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần
thứ XIII và Nghị quyết huyện Đảng bộ lần thứ XXII. Dới sự lãnh đạo của
các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành, sự phấn đấu nỗ lực vợt qua khó
khăn của nhận dân trong huyện, tình hình kinh tế - xã hội - an ninh quốc
phòng huyện Ninh Giang tiếp tục phát triển, đạt vợt mức chỉ tiêu kế hoạch đề
ra. Cơ cấu kinh tế nông thôn tiếp tục chuyển đổi theo hớng tích cực, giảm tỉ
trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp - xây
dựng cơ bản và dịch vụ (nông nghiệp từ 67,3% giảm còn 62,5%; tiểu thủ
công nghiệp - xây dựng cơ bản từ 13,5% lên 17%; dịch vụ từ 17,4% lên
20,5%. Giá trị sản xuất bình quân đầu ngời đạt 5,46 triệu đồng, tăng 6,6% so
với năm 2000). Kết quả trên đã tạo ra bớc chuyển biến mạnh mẽ về phát triển

chính thức lấy tên là NHNo &PTNT Huyện Ninh Giang- Trụ sở giao dịch đợc
đặt tại Thị trấn Ninh Giang, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dơng.
Hiện nay NHNo&PTNT huyện Ninh Giang có trụ sở làm việc đóng trên
địa bàn thị trấn Ninh Giang với chức năng, nhiệm vụ huy động vốn, cho vay các
thành phần kinh tế, làm dịch vụ thanh toán và có xu hớng mở rộng tới tất cả các
dịch vụ Tài chính - Ngân hàng hiện đại.
Về lao động: Tính đến 31/12/2002, tổng số có 35 ngời trong đó số ngời
có trình độ đại học, cao đẳng là 15 ngời chiếm 42,8%, trình độ trung học là 20
ngời chiếm 57,2%, 1 ngời lái xe và đợc bố trí theo mô hình nh sau:
Hà Thị Nhung

ban giám đốc
phòng kinh
doanh
phòng kế
toán ngân
quỹ
tổ hành
chính
Ngân hàng
cấp III
Chuyên đề tốt nghiệp
Quan hệ chỉ đạo;
Quan hệ tác nghiệp
+ Ban giám đốc có 4 ngời. Giám đốc phụ trách chung, tổ chức. Một phó
giám đốc phụ trách tín dụng. Một phó giám đốc phụ trách kế toán - ngân quỹ.
Một phó giám đốc kiêm giám đốc Ngân hàng ngời nghèo.
+ Phòng tín dụng kinh doanh gồm 13 ngời có nhiệm vụ điều tra, thẩm
định và cho vay đối với khách hàng, tiếp thị khách hàng về công tác huy động
vốn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status