Luận văn
Đề tài : Thực trạng và giải pháp
cho nguồn vốn ODA hiện nay ở
Việt Nam Lời mở đầu
2
Chơng i
những vấn đề lý luận chung về oda
i) Nguồn vốn oda
1) Khái niệm ODA
ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín
dụng u đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính
phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc, các tổ chức tài chính quốc tế
dành cho các nớc đang và chậm phát triển.
Các đồng vốn bên ngoài chủ yếu chảy vào các nớc đang phát triển và chậm
phát triển gồm có: ODA, tín dụng thơng mại từ các ngân hàng, đầu t trực tiếp
nớc ngoài( FDI) , viện trợ cho không của các tổ chức phi chính phủ(NGO) và
tín dụng t nhân. Các dòng vốn quốc tế này có những mối quan hệ rất chặt chẽ
với nhau. Nếu một nớc kém phát triển không nhận đợc vốn ODA đủ mức cần
thiết để cải thiện các cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội thì cũng khó có thể thu hút
đợc các nguồn vốn FDI cũng nh vay vốn tín dụng để mở rộng kinh doanh
nhng nếu chỉ tìm kiếm các nguồn ODA mà không tìm cách thu hút các nguồn
vốn FDI và các nguồn tín dụng khác thì không có điều kiện tăng trởng nhanh
sản xuất, dịch vụ và sẽ không có đủ thu nhập để trả nợ vốn vay ODA.
2) Đặc điểm của ODA
Nh đã nêu trong khái niệm ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện
trợ có hoàn lại hoặc tín dụng u đãi. Do vậy, ODA có những đặc điểm chủ yếu
sau:
Thứ nhất, Vốn ODA mang tính u đãi.
Vốn ODA có thời gian cho vay( hoàn trả vốn dài), có thời gian ân hạn dài.
Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm và
Thứ hai, vốn ODA mang tính ràng buộc.
ODA có thể ràng buộc ( hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc)
nớc nhận về địa điểm chi tiêu. Ngoài ra mỗi nớc cung cấp viện trợ cũng đều có
những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nớc
nhận. Ví dụ, Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều đợc thực hiện bằng
đồng Yên Nhật.
Vốn ODA mang yếu tố chính trị: Các nớc viện trợ nói chung đều không quên
dành đợc lợi ích cho mình vừa gây ảnh hởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩu
hàng hoá và dịch vụ t vấn vào nớc tiếp nhận viện trợ. Chẳng hạn, Bỉ, Đức và
Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá dịch vụ của nớc
mình. Canada yêu cầu tới 65%. Nhìn chung 22% viện trợ của DAC phải đợc sử
dụng để mua hàng hoá và dịch vụ của các quốc gia viện trợ.
Kể từ khi ra đời cho tới nay, viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại
song song. Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trởng bền vững và giảm nghèo ở
các nớc đang phát triển. Động cơ nào đã thúc đẩy các nhà tài trợ đề ra mục tiêu
này? Bản thân các nớc phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hỗ trợ,
giúp đỡ các nớc đang phát triển để mở mang thị trờng tiêu thụ sản phẩm và thị
trờng đầu t. Viện trợ thờng gắn với các điều kiện kinh tế xét về lâu dài, các
nhà tài trợ sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nớc nghèo
tăng trởng. Mục tiêu mang tính cá nhân này đợc kết hợp với tinh thần nhân 4
đạo, tính cộng đồng. Vì một số vấn đề mang tính toàn cầu nh sự bùng nổ dân số
thế giới, bảo vệ môi trờng sống, bình đẳng giới, phòng chống dịch bệnh, giải
quyết các xung đột sắc tộc, tôn giáo v.v đòi hỏi sự hợp tác, nỗ lực của cả cộng
đồng quốc tế không phân biệt nớc giàu, nớc nghèo. Mục tiêu thứ hai là tăng
cờng vị thế chính trị của các nớc tài trợ. Các nớc phát triển sử dụng ODA nh
một công cụ chính trị: xác định vị thế và ảnh hởng của mình tại các nớc và
II) Vai trò của vốn ODA đối với đầu t phát triển
ở Việt Nam.
1) Nhu cầu vốn ODA cho đầu t phát triển kinh tế
Việt Nam.
Đất nớc ta đang thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH theo đờng lối đề ra tại đại
hội Đảng lần thứ VIII với mục tiêu tăng mức thu nhập bình quân đầu ngời lên
mức 1500 USD vào năm 2020 tức là tăng gấp 7 lần so với mức năm 1995. Để
thực hiện đợc mục tiêu này mức tăng trởng GDP bình quân hàng năm phải là
8%/năm. Về mặt lý thuyết, muốn đạt đợc mức tăng trởng này vốn đầu t phải
tăng ít nhất là 20%/năm cho đến năm 2015 tức là mức đầu t cho năm 2000 phải
gấp 2,5 lần năm 1995, cho năm 2005 phải gấp 6,2 lần tức là giai đoạn 2001-
2005 vào khoảng 60 tỷ USD. Trong đó vốn ODA khoảng 9 tỷ USD. Theo Danh
mục dự án đầu t u tiên vận động vốn ODA thời kì 2001- 2005, chính phủ đã
đa ra hàng trăm dự án trong từng lĩnh vực nh sau:
Về năng lợng, có 9 dự án với tổng vốn ODA dự kiến trên 1,2 tỷ USD trong
đó lớn nhất là dự án thuỷ điện Đại Thi ở Tuyên Quang(360 triệu ), nhà máy nhiệt
điện Cẩm Phả(272 triệu), nhà máy thuỷ điện thợng Kon tum(100triệu USD).
Trong lĩnh vực giao thông vận tải đờng bộ có 33 dự án với trên 1,8 tỷ USD.
Về cầu có 7 dự án với trên 150 triệu USD, lớn nhất là dự án cải tạo cầu Long
Biên ( 72 triệu USD). Về đờng biển có 10 dự án với số vốn 600 triệu USD lớn
nhất là xây dựng cảng tổng hợp Thị Vải( 170 triệu USD). Đờng sông có 4 dự án
với hơn 450 triệu USD lớn nhất là cải tạo giao thông thuỷ, kè chỉnh trị Sông
Hồng khu vực Hà Nội (255triệu USD). Đờng sắt có 5 dự án với khoảng 1,4 tỷ
USD trong đó riêng riêng xây dợng 2 tuyến đờng sắt trên cao Tp Hồ Chí Minh
và Hà Nội với tổng số vốn 1,13 tỷ USD. Cấp nớc và vệ sinh đô thị có 50 dự án
với trên 1 tỷ USD.
Về nông nghiệp có 33 dự án cần triển khai từ nay đến 2005 với tổng vốn ODA
khoảng 700 triệu USD, trong đó có những dự án lớn nh: Chơng trình di dân và
kinh tế mới( 300 triệu USD), Phát triển dâu tằm tơ (120 triệu USD). Thuỷ lợi có
đợc thể hiện ở một số điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, ODA là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu t phát triển.
Sự nghiệp CNH, HĐH mà Việt Nam đang thực hiện đòi hỏi một khối lợng
vốn đầu t rất lớn mà nếu chỉ huy động trong nớc thì không thể đáp ứng đợc.
Do đó, ODA trở thành nguồn vốn từ bên ngoài quan trọng để đáp ứng nhu cầu
vốn cho đầu t phát triển. Trải qua hai cuộc chiến tranh những cơ sở hạ tầng kỹ
thuật của chúng ta vốn đã lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề hầu nh
không còn gì, nhng cho đến nay hệ thống kết cấu hạ tầng đã đợc phát triển
tơng đối hiện đại với mạng lới điện, bu chính viễn thông đợc phủ khắp tất
cả các tỉnh, thành phố trong cả nớc, nhiều tuyến đờng giao thông đợc làm
mới, nâng cấp, nhiều cảng biển, cụm cảng hàng không cũng đợc xây mới, mở
rộng và đặc biệt là sự ra đời của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao đã tạo ra một môi trờng hết sức thuận lợi cho sự hoạt động của các
doanh nghiệp trong và ngoài nớc. Bên cạnh đầu t cho phát triển hệ thống cơ sở
hạ tầng kinh tế kỹ thuật một lợng lớn vốn ODA đã đợc sử dụng để đầu t cho
việc phát triển ngành giáo dục, y tế, hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp 7
Thứ hai, ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ
hiện đại và phát triển nguồn nhân lực.
Một trong những yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH
đất nớc đó là yếu tố khoa học công nghệ và khả năng tiếp thu những thành tựu
khoa học tiên tiến của đội ngũ lao động. Thông qua các dự án ODA các nhà tài
trợ có những hoạt động nhằm giúp Việt Nam nâng cao trình độ khoa học công
nghệ và phát triển nguồn nhân lực nh: cung cấp các tài liệu kỹ thuật, tổ chức
các buổi hội thảo với sự tham gia của những chuyên gia nớc ngoài, cử các cán
bộ Việt Nam đi học ở nớc ngoài, tổ chức các chơng trình tham quan học tập
kinh nghiệm ở những nớc phát triển, cử trực tiếp chuyên gia sang Việt Nam hỗ
hành đợc do đó ODA sẽ là nguồn vốn bổ sung hết sức quan trọng cho ngân
sách nhà nớc. Một khi môi trờng đầu t đợc cải thiện sẽ làm tăng sức hút
dòng vốn FDI. Mặt khác, việc sử dụng vốn ODA để đầu t cải thiện cơ sở hạ
tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu t trong nớc tập trung đầu t vào các
công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận.
Rõ ràng là ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung quan trọng
cho phát triển, nó còn có tác dụng nâng cao trình độ khoa học, công nghệ, điều
chỉnh cơ cấu kinh tế và làm tăng khả năng thu hút vốn từ nguồn FDI góp phần
quan trọng vào việc thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc. 9
Chơng ii
thực trạng huy động, sử dụng và quản lý
vốn oda.
i) tình hình huy động oda
1) Các nhà tài trợ và lĩnh vực u tiên tài trợ cho Việt Nam.
Trên thế giới hiện nay có 4 nguồn cung cấp ODA chủ yếu là: Các nớc thành
viên của DAC; Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu; Một số nớc arập và một số
nớc đang phát triển. Trong các nguồn này ODA từ các nớc thành viên DAC là
lớn nhất. Bên cạnh ODA từ các quốc gia thì ODA từ các tổ chức viện trợ đa
phơng cũng chiếm một khối lợng lớn trong đó bao gồm: Các tổ chức thuộc hệ
thống Liên hợp quốc, Liên minh châu âu(EU), các tổ chức phi chính phủ(NGO),
các tổ chức tài chính quốc tế( WB, ADB, IMF)
Đối với Việt Nam trớc năm 1993 nguồn viện trợ chủ yếu từ Liên Xô và các
nớc Đông Âu nhng kể từ khi nối lại quan hệ với cộng đồng các nhà tài trợ
quốc tế năm 1993 thì cho đến nay tại Việt Nam có trên 45 tổ chức tài trợ chính
Tăng trởng kinh tế; ổn định
dân số và sức khoẻ
Phát triển đô thị; GTVT; giáo
dục; khai thác mỏ
Cơ sở hạ tầng; phát triển khu
vực t nhân; MT
Nhiều lĩnh vực
Thúc đẩy phát triển kinh tế &
tăng phúc lợi.
Cân bằng về mậu dịch quốc tế;
ổn định tỷ giá hối đoái.
Hạ tầng kinh tế & dịch vụ
Hỗ trợ cải cách kinh tế; phát
triển hệ thống GT
Cứu trợ nạn nhân chiến tranh &
trẻ em mồ côi
Phát triển nhân lực; GTVT;
thông tin liên lạc
Hỗ trợ kinh tế & TC; hỗ trợ thiết
chế & quản lý
Xoá đói giảm nghèo; GTVT
Xoá đói giảm nghèo; GTVT. Hỗ trợ cán cân thanh toán& điều
chỉnh cơ cấu.
huy động tài trợ của các nhà tài trợ. Bên cạnh đó, để tăng khối lợng nhận viện
trợ Việt Nam cũng đã chủ động tìm kiếm các nguồn cung cấp ODA, tăng cờng,
mở rộng các mối quan hệ với các quốc gia, tổ chức quốc tế, chủ động đa ra
những khó khăn, những lĩnh vực cần đợc hỗ trợ với các nhà tài trợ và đa ra
những cam kết trong việc quản lý và sử dụng vốn của các nhà tài trợ.
3) Tình hình huy động ODA trong thời gian qua.
Kể từ khi cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế chính thức nối lại cung cấp ODA
cho Việt Nam thì hàng năm diễn ra hội nghị nhóm t vấn các nhà tài trợ quốc tế
nhằm thoả thuận số vốn ODA dành cho Việt Nam và cho đến nay đã có 10 lần
hội nghị đã đợc tổ chức. Qua 10 lần hội nghị số vốn cam kết dành cho Việt
Nam ngày một tăng và năm 2002 tại hội nghị lần thứ 10 số vốn mà các nhà tài
trợ cam kết dành cho Việt Nam là 2,5 tỷ USD mức cao nhất từ trớc đến nay.
Song điều có ý nghĩa hơn là số vốn đợc hợp thức hoá bằng các hiệp định ký kết
giữa chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ. Chẳng hạn, năm 2002 số vốn này
đạt hơn 1571 triệu USD giảm 26% so với kết quả năm 2001. Nh vậy, kể từ năm
1993 đến nay tổng số vốn ODA đợc các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt Nam
lên đến 22,43 tỷ USD cha kể phần tài trợ riêng để thực hiện cải cách kinh tế.
Trong đó, tính đến hết năm 2002, tổng số vốn đợc hợp thức hoá bằng các hiệp
định đạt khoảng 16,5 tỷ USD. Số vốn huy động đợc hàng năm cụ thể nh sau:
Năm Vốn cam kết Tốc độ tăng Ghi chú
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
ii) thực trạng quản lý và sử dụng oda
1) Tình hình quản lý và sử dụng ODA. 12
Nguồn vốn ODA đã có mặt ở Việt Nam từ rất lâu, song nguồn vốn này có một
thời gian bị gián đoạn từ khi Liên Xô và Đông âu sụp đổ, cho đến cuối năm 1993
với việc bình thờng hoá với quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), Ngân hàng thế giới (WB)
và Ngân hàng phát triển Châu á(ADB) các nguồn vốn ODA chuyển vào Việt
Nam có triển vọng tăng nhanh. Cụ thể trong từng năm nh sau: Đơn vị tính: tỷ
USD
Năm 1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
1.35
1.65
1.5 1.53
Trong tổng số vốn ODA các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thì ba nhà tài trợ
lớn nhất là Nhật Bản, WB và ADB chiếm trên 50% tổng số. Cụ thể: Nhật Bản
21,25%; WB 18,63%; ADB 10,56% còn lại là của các quốc gia và tổ chức tài trợ
khác.
Nguồn vốn ODA đã đợc tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội u
tiên của chính phủ, đó là: Năng lợng 24%, giao thông vận tải 27,5 %, phát triển
nông nghiệp, nông thôn bao gồm cả thuỷ sản, lâm nghiệp, thuỷ lợi 12,74%
ngành cấp thoát nớc 7,8%, các ngành y tế- xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa
học- công nghệ- môi trờng 11,78%. Ngoài ra, nguồn ODA cũng hỗ trợ đáng kể
cho ngân sách của chính phủ để thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế và thực hiện
chính sách cải cách kinh tế ( các khoản tín dụng điều chỉnh cơ cáu kinh tế, điều
chỉnh cơ cáu kinh tế mở rộng, quỹ Miyazawa, PRGF,PRSC).
Trong những năm qua, nhiều dự án đầu t bằng vốn ODA đã hoàn thành và
đa vào sử dụng góp phần tăng trởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo nh: nhà máy
nhiệt điện Phú Mỹ, nhà máy thuỷ điện Sông Hinh, một số dự án giao thông quan
trọng nh Quốc lộ 5, quốc lộ 1A, cầu Mỹ Thuận, nhiều trờng học đã đợc
xây dựng mới, cải tạo hầu hết ở các tỉnh, một số bệnh viện lớn ở các thành phố,
thị xã nh Bệnh viện Bạch Mai( Hà Nội), bệnh vện Chợ Rẫy( Thành phố Hồ Chí
Minh), nhiều trạm y tế xã đã đợc cải tạo hoặc xây mới, các hệ thống cấp nớc
sinh hoạt ở nhiều tỉnh, thành phố cũng nh ở nông thôn, vùng núi. Các chơng
trình dân số phát triển, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, tiêm chủng mở rộng
đợc thực hiện một cách có hiệu quả.
Tuy nhiên, việc phân bổ vốn ODA theo vùng lãnh thổ còn nhiều bất cập cha
2002
Vốn cam kết
1.81
1.94
2.26
2.43
2.40
2.20
2.10
2.40
2.40
2.50
Vốn giải ngân
0.41
0.72
0.74
0.90
1.00
1.24
1.35
1.65
1.50
1.53
Tỷ lệ giải ngân
22.65%
37.11%
32.74%
37.03%
41.67%
14
- ODA tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của các địa
phơng và các vùng lãnh thổ. Nguồn vốn ODA cũng giúp cải thiện điều
kiện về vệ sinh, y tế, cung cấp nớc sạch, bảo vệ môi trờng, phát triển cơ
sở hạ tầng nông thôn, phát triển nông nghiệp, xoá đói giảm nghèo v.v.
Tuy nhiên, trong quá trình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA vẫn còn tồn
tại một số hạn chế. Cụ thể là: 15Những tồn tại Nguyên nhân
1. Trong vận động tài trợ:
- thiếu chủ động trong vận động.
- khả năng lập kế hoạch yếu. 2. Khi tiếp nhận:
- Sử dụng vốn đầu t dàn trải.
- Phân bổ vốn thiếu công bằng.
- Triển khai dự án chậm.
3. Sử dụng:
- Không thoả mãn yêu cầu của nhà tài
trợ.
và ban quản lý dự án còn kém
- cha hiểu rõ các qui định của nhà tài
trợ.
-
Vốn đối ứng không đủ, công tác giải
phóng mặt bằng chậm.
iii) một số nguyên nhân dẫn đến thành công, hạn chế
trong quản lý, sử dụng oda và bài học rút ra.
1) Nguyên nhân thành công.
- Chính phủ luôn coi trọng việc hoàn thiện môi trờng pháp lý để quản lý và
sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA.
- Việc chỉ đạo thực hiện ODA của chính phủ kịp thời và cụ thể nh đảm bảo
vốn đối ứng, vấn đề VAT đối với các chơng trình, dự án ODA, nhờ vậy nhiều
vớng mắc trong quá trình thực hiện các chơng trình, dự án đã đợc tháo gỡ.
- Công tác theo dõi và đánh giá dự án ODA đã đạt đợc nhiều bớc tiến bộ.
Nghị định 17/2001/NĐ-CP đã tạo khuôn khổ pháp lý tổ chức hệ thống theo dõi
và đánh giá chơng trình, dự án ODA từ các Bộ, Ngành trung ơng tới các địa
phơng và các ban quản lý dự án. 16
- Chính phủ đã phối hợp chặt chẽ với các nhà tài trợ nhằm tăng cờng quản
lý ODA, làm hài hoà thủ tục giữa Việt Nam và các nhà tài trợ để thúc đẩy tiến
trình thực hiện các chơng trình, dự án.
2) Nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
Những nguyên nhân chung:
Thứ nhất, Việt Nam cha có kinh nghiệm trong việc tiếp nhận vốn ODA, nhất
là việc thực hiện các thủ tục có liên quan tới đấu thầu, thanh toán, chế độ báo
17
dự án một cách thụ động và coi các khoản viện trợ nh một thứ quà biếu không
có giá trị phát triển.
Sáu là,Sự thiếu minh bạch về luật pháp, sự thiếu công khai về thông tin trong
hệ thống kế toán của Việt Nam và quốc tế, những thủ tục phức tạp về giải ngân
của các nhà tài trợ và tình trạng tham nhũng, quan liêu đang ngày càng gia tăng
ở Việt Nam cũng là những trở ngại lớn đối với việc giải ngân các nguồn tài trợ
quốc tế tại Việt Nam.
3) Một số bài học rút ra.
Qua thực tế quản lý các dự án ODA chúng ta thấy rằng cần phải chú ý một số
điểm sau:
Một điều kiện tiên quyết để triển khai thành công dự án và giải ngân nhanh là
phải tranh thủ đợc sự ủng hộ của ngời hởng lợi và phơng pháp tốt nhất để
tranh thủ đợc sự ủng hộ của họ là tạo điều kiện và đa họ tham gia vào dự án.
Trong quá trình triển khai các dự án ODA, chủ dự án không những phải tuân
thủ đầy đủ các qui định trong nớc mà còn phaỉ tuân thủ các qui định của phía
nhà tài trợ. Vì vậy việc triển khai các dự án này rất phức tạp. dự án cần đợc xây
dựng và thiết kế cẩn thận để khi đã ký kết hiệp định vay vốn thì có thể triển khai
đợc ngay.
Một vấn đề khác là vấn đề vốn đối ứng. Vốn đối ứng cho các dự án chiếm một
phần nhỏ trong tổng số vốn đầu t nhng lại là một phần không thể thiếu nếu
muốn triển khai dự án. Về phía chính phủ, cần tiếp tục u tiên bố trí vốn đối ứng
cho các dự án ODA. Về phía chủ đầu t cần quan tâm lập kế hoạch vốn đối ứng
chính xác và kịp thời trình các cơ quan tổng hợp xem xét và bố trí đầy đủ.
Các dự án ODA sử dụng vốn nớc ngoài nhng ngân sách nhà nớc phải trả
lại sau này nên thực chất vẫn là chi tiêu từ ngân sách nhà nớc. Vì vậy, phải sử
dụng nguồn vốn này một cách có hiệu quả nhất. Các dự án ODA phải đợc xây
vụ trả nợ/thu nhập xuất khẩu).
Thứ hai, phải nhanh chóng hoàn chỉnh các chính sách, chế độ về vay và quản
lý vay nợ nớc ngoài nói chung và nguồn vốn ODA nói riêng.
Thứ ba, Rà soát lại các định mức, xoá bỏ các định mức lạc hậu, xây dựng các
định mức đảm bảo tiên tiến, khoa học phù hợp với thực tiễn và xem xét lại qui
trình đấu thầu, xét thầu, giao thầu để giảm sự khác biệt giữa trong và ngoài nớc,
tuy nhiên phải phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Thứ t, quản lý vay nợ cần xác định rõ trách nhiệm của ngời vay và ngời sử
dụng vốn vay, chống ỷ lại vào nhà nớc. Đồng thời phải quản lý chất lợng các
khoản vay ODA đặc biệt là khâu xây dựng dự án. Cụ thể:
- Ban hành các thông t hớng dẫn thật cụ thể để thực hiện tốt các nghị định
của chính phủ về quản lý vay, trả nợ nớc ngoài , hoàn chỉnh hình thành quỹ tích
luỹ trả nợ nớc ngoài nhằm tạo nguồn trả nợ cho chính phủ, đảm bảo trả nợ đúng
hạn, không rơi vào chồng chất không có khả năng thanh toán.
- Ban hành qui chế chung cho vay lại các nguồn vốn vay nớc ngoài, khuyến
khích sự tham gia của các ngành, các địa phơng, các cơ sở vào khai thác nguồn 19
vốn ODA nhằm khắc phục tình trạng lộn xộn hiện nay trong xác định các điều
kiện cho vay lại.
2) Về tổ chức thực hiện dự án.
Thứ nhất, Xác định rõ hơn nữa trách nhiệm của từng cơ quan quản lý và của
ngời vay vốn ODA trong việc huy động vốn vay và sử sụng, quản lý nguồn vốn
ODA cho vay lại phải đợc đồng bộ, thống nhất qua đầu mối là Bộ tài chính thực
hiện cho vay lại hoặc uỷ quyền cho ngân hàng thơng mại cho vay theo quy
định.
Thứ hai, Khi xây dựng các các hạng mục, các chơng trình, dự án u tiên đầu
Hai là, Lựa chọn lĩnh vực sử dụng nguồn vốn ODA. Hiện nay ở Việt Nam để
nền kinh tế đạt kết quả trên diện rộng dựa vào luồng vốn đầu t trực tiếp từ nớc
ngoài lâu dài thì việc cải thiện cơ sở hạ tầng đã trở thành nhiệm vụ cấp bách. Do
đó, trong thời gian đầu của sự nghiệp CNH, HĐH Việt Nam cần tập trung vốn,
đặc biệt là vốn u đãi nớc ngoài ODA để đầu t cho việc xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất tạo nhiều việc làm, các dự án đầu t quan trọng
của nhà nớc trong từng thời kỳ.
Về lâu dài, chiến lợc sử dụng vốn vay phải theo hớng sử dụng vốn vay nớc
ngoài phải kết hợp với công cuộc cải cách ngày càng sâu sắc hơn, tăng cờng
xuất khẩu hàng hoá, điều chỉnh chiến lợc thay thế mặt hàng nhập khẩu.
Ba là, Xây dựng hệ thống kiểm soát, đánh giá việc sử dụng nguồn vốn ODA:
Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích đã đợc thẩm định phê duyệt, quán
triệt phơng châm vốn vay phải đợc sử dụng toàn bộ vào mục đích đầu t phát
triển, không dùng trang trải nhu cầu tiêu dùng; Thủ tục quản lý phải chặt chẽ
nhng phải thuận lợi cho ngời sử dụng trong việc rút vốn và sử dụng vốn,
không gây phiền hà làm giảm tốc độ giải ngân. Phải đặt các hạn mức sử dụng và
kiểm tra chặt chẽ việc chi tiêu, theo dõi quá trình thực hiện và quản lý giải ngân
dự án.
Trên đây là một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
ODA. Sau đây xin nêu ra một số giải pháp cụ thể để đẩy nhanh tốc độ giả ngân
vốn ODA- khâu mang tính chất quyết định đến việc hoàn thành một chơng
trình, dự án ODA.
ii) một số giải pháp tăng tốc độ giải ngân vốn oda.
1) Hài hoà thủ tục dự án.
Dự án đầu t bằng nguồn vốn ODA phải trải qua hai khâu thẩm định. Các quá
trình thẩm định và phê duyệt dự án diễn ra từ phía các cơ quan chính phủ và các
nhà tài trợ. Để đảm bảo việc phê duyệt dự án đợc suôn sẻ cần có sự cải tiến thủ
tục và phối hợp của cả hai phía.
Thực tế hiện nay cho thấy tiến trình thẩm định và phê duyệt vẫn đang còn có
ứng phát sinh quá lớn, vợt khả năng cân đối thì cần trình thủ tớng chính phủ
để xin hỗ trợ một phần ngay từ khi lập dự án. Tuy nhiên, thực tế vốn đối ứng
không phải lúc nào cũng trôi chảy, mà đang là một trong những nguyên nhân
chủ yếu gây nên sự chậm trễ trong việc thực hiện dự án.
Cơ chế vốn đối ứng khác nhau cho những dự án cùng loại là câu hỏi đang chờ
giải đáp. Bên cạnh đó, một số dự án do vốn đầu t lớn nên càng khó khăn về vốn
đối ứng, đặc biệt là đối với các địa phơng.
Nhằm tháo gỡ những khó khăn về vốn đối ứng, cần quy định cụ thể hơn về cơ
chế vốn đối ứng. Đảm bảo vốn đối ứng đợc cấp đầy đủ và kịp thời theo tiến độ
thực hiện dự án, thống nhất cơ chế quản lý vốn đối ứng đối với những dự án cùng
loại.
Mặt khác, cần tăng cờng quản lý và sử dụng vốn đối ứng cho các dự án ODA
phù hợp với quy định của chính phủ và không đợc sử dụng vốn đối ứng ngoài
mục đích, nội dung của dự án.
3) Cải thiện chất lợng đầu vào.
Để cải thiện và nâng cao tốc độ giả ngân vốn ODA, giảm thiểu gánh nặng nợ
nần, phải quan tâm nhiều hơn nữa đến chất lợng đầu vào của nguồn vốn ODA.
Phải lựa chọn các dự án phù hợp, phục vụ chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 22
dài hạn và trung hạn.Cần chú trọng tới cơ cấu và tính bền vững của các nguồn
vốn ODA.
Để tăng cờng chất lợng đầu vào của các chơng trình, dự án ODA công tác
chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt dự án cần đợc tổ chức chặt chẽ và chất lợng
cao trên cơ sở phát triển quan hệ đối tác. Cần phát triển hơn nữa quan hệ đối tác
giữa các bên, trên cơ sở quan tâm tới lợi ích chung cả tất cả các bên tham gia và
đề cao vai trò làm chủ của bên tiếp nhận. Đồng thời, chia sẻ thông tin cũng là
một cơ sở quan trọng để phát trển quan hệ đối tác. Do đó, để có thể phối hợp
Qua việc phân tích thực trạng huy động, quản lý và sử dụng vốn ODA trong thời
gian qua cho thấy rằng ODA có một vai trò quan trọng hỗ trợ cho quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và trên thực tế những chơng trình, dự án
sửdụng vốn ODA đợc thực hiện đã tập trung vào những lĩnh vực, ngành mà
Việt Nam đang cần đợc hỗ trợ nh: Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, chuyển
giao công nghệ, xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trờng Đó là những lĩnh vực
đầu t có tính xúc tác vừa có tác dụng trớc mắt đồng thời là cơ sở lâu dài cho sự
nghiệp CNH, HĐH đất nớc. Tính từ năm 1993 đến nay tổng số vốn ODA mà
cộng đồng quốc tế đã cam kết dành cho Việt Nam lên tới 22,43 tỷ USD và có xu
hớng tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, đây chỉ là số vốn cam kết còn trên thực
tế tính đến hết năm 2002 tốc độ giải ngân số vốn này mới chỉ đạt khoảng 49,2%.
Nguyên nhân của thực trạng này do cả hai phía Việt Nam và các nhà tài trợ
nhng chủ yếu là từ phía Việt Nam. Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình
trạng kém hiệu quả trong việc sử dụng vốn ODA là: Nhận thức của chúng ta về
nguồn vốn ODA còn thiếu đúng đắn, cha có kinh nghiệm trong việc tiếp nhận
ODA, công tác quản lý ODA còn bị chồng chéo, cha rõ ràng v.v. Để tiếp tục
thực hiện chính sách quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn ODA
phục vụ cho chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trong thời gian tới,
cần lu ý một số khía cạnh sau: ODA gắn liền với các điều kiện chính trị. Tuy
nhiên bằng chính sách đối ngoại của mình chúng ta có thể đa phơng hoá quan
hệ hỗ trợ phát triển của mình, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA phục vụ phát
triển đất nớc trong khi vẫn giữ vững đợc độc lập, tự chủ của đất nớc. Chúng
ta cần phải thể hiện đợc tính chủ động của mình trong việc sử dụng ODA, đặc
biệt trong việc xây dựng, hình thành dự án, thẩm định các văn kiện dự án, hình
thành cơ chế về quản lý điều hành, quản lý tài chính
Bài viết này đã đề cập và đi vào phân tích vai trò của vốn ODA đối với phát
triển kinh tế Việt Nam, thực trạng huy động, quản lý và sử dụng vốn ODA và
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA ở Việt Nam. Tuy
nhiên, do những hạn chế về khả năng phân tích cũng nh nguồn tài liệu nên cha
thể phân tích một cách sâu sắc và đầy đủ về vấn đề nên em rất mong đợc sự góp