Đề tài " “Tình hình tổ chức và tài chính hiện nay của Tổng công ty Cà phê Việt Nam và hiệu quả kinh tế (số lãi) thu được trong năm 2003 vừa qua“ potx - Pdf 19

Đề tài
“Tình hình tổ chức và tài chính hiện
nay của Tổng công ty Cà phê Việt
Nam và hiệu quả kinh tế (số lãi) thu
được trong năm 2003 vừa qua“
1
1
MỤC LỤC
2
2
LỜIMỞĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển ,đòi hỏi mỗi quốc gia phảI có một thị
trường kinh tế vững mạnh và phát triển nhằm đáp ứng được nhu cầu hội nhập
của thế giới.Thị trường với các qui luật khắt khe của nó chi phối mạnh mẽđến
mọi hoạt động của đời sống xã hội,đến hoạt động của các doanh nghiệp. Yêu
cầu của nền kinh tế thị trường thúc đẩy doanh nghiệp phảI có cơ chế quản lý
kinh tế và hệ thống quản lý kinh tế cần có sự thay đổi cho phù hợp. Quản lý
tàI chính luôn là một công cụ quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế, nó có
vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động của
doanh nghiệp góp phần làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Số lãI hàng năm (lợi nhuận) thu được là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng
tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nóảnh hưởng trực tiếp đến qui mô kinh doanh, phạm vi kinh doanh và các
mối quan hệ trong và ngoàI doanh nghiệp . Do đó việc xác định đúng đắn lợi
nhuận, phân tích và sử dụng các biện pháp nâng cao lợi nhuận là một trong
những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp hiện nay.
Do vậy, doanh nghiệp phảI giảI quyết bằng được vấn đề làm thế nào
để có lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận. Để thấy được tầm quan
trọng của lợi nhuận đối với thành công của doanh nghiệp em đã xem xét và
nghiên cứu: “Tình hình tổ chức và tài chính hiện nay của Tổng công ty Cà
phê Việt Nam và hiệu quả kinh tế (số lãi) thu được trong năm 2003 vừa

4
4
+Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh cà phê theo quy hoạch và kế hoạch phát
triển cà phê của nhà nước bao gồm: Xây dựng kế hoạch phát triển đầu tư , tạo
nguồn vốn đầu tư, cung ứng vật tư thiết bị …
+Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn do nhà nước giao.
+Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật công nghệ vào công tác đào tạo.
Bên cạnh đó Tổng công ty còn có nghĩa vụđối với nhà nước:
+Kinh doanh theo đúng ngành nghềđãđăng ký.
+Đóng góp đầy đủ vàđúng hạn các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật.
+Đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ
công nhân viên trong Tổng công ty.
+Có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các chếđộ, quy định về tài chính
kế toán chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng nhà nước.
2.Tình hình kinh doanh của Tổng công ty cà phê Việt Nam trong năm
2002-2003
a) Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty:
Cũng như tất cả các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất
khẩu, doanh nghiệp sản xuát cùng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ cuộc khủng
hoảng tàI chính Châu á. Tình hình thực hiện lợi nhuận của Tổng công ty cà
phê Việt Nam cũng có nhiều thay đổi thể hiện qua các số liệu sau:
Biểu 1: Tình hình thực hiện lợi nhuận của Tổng công ty cà phê Việt Nam
trong 2 năm 2002 - 2003
Khoản mục Năm 2002 Năm 2003
So sánh
Số tiền
TT-
%

Năm 2003 lợi nhuận của Tổng công ty là 50.775.224.357 đồng, năm 2002 lợi
nhuận đạt là 48.156.575.223 đồng. So với năm 2002 thì lợi nhuận tăng thêm
là 10.618.669.134 đồng tương ứng tăng là 26,5%
Trong ba khoản mục cấu thành của lợi nhuận thì:
* Lợi nhuận hoạt động tàI chính là tăng cao nhất với 305,6% tăng là
3.599.645.179 đồng.
* Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng nhỏ nhất với 24%
tăng là 8.790.962.468 đồng
* Lợi nhuận hoạt động bất thường giảm 1.771.938.513 đồng, giảm 36,8%.
Qua phần phân tích nêu trên ta thấy rằng tình hình kinh doanh của năm 2003
cao hơn so với năm 2002, đểđánh giáđầy đủ, chính xác hiệu quả kinh doanh
của Tổng công ty chúng ta cần xem lợi nhuận trong mối quan hệ với các nhân
tố khác bao gồm:
Biểu 2: Hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty trong hai năm 2002-2003
Khoản mục
Đơ
n vị
Năm 1998 Năm 1999
So sánh
Số tiền %
1. Lơi nhuận Đ 40.156.575.223 50.775.224.357 10.618.669.134
2. Doanh thu - 1.654.396.157.65
8
1.913.467.733.80
4
259.071.576.15
4
3. Giá vốn hàng
bán
- 1.508.589.672.68

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
1. Vốn LĐBQ 70.808.975.156 72.702.880.970 1.893.905.184
2. Vốn CĐBQ 407.833.975.227 409.799.366.912 1.965.388.685
3. DT đạt được (gb) 1.654.396.157.65
8
1.913.467.733.804 259.071.576.146
4. Doanh thu thuần 1.634.299.874.23
4
1.892.571.446.055 258.271.821
5. LN trước thuế 40.156.575.223 50.775.244.357 10.618.669.134
6. LN sau thuế 22.086.116.373 34.527.166,163 12.441.049.790
Số vòng LC VLĐ 15,8 26,8 3,7
Số ngày LCVLĐ/ngày 23,1 13,6 9,4
Hệ số phục vụ của VLĐ 23,6 26,5 +2,9
Hệ số sinh lợi của VLĐ 0,56 0,69 0,13
Hệ số phục vụ của VCĐ 4,05 4,66 0,6
Hệ số sinh lợi của VCĐ 0,054 0,084 0,03
+Vốn lưu động bình quân tăng 1.893.905.184 đồng.
+Vốn cốđịnh cũng tăng 1.965.388.685 đồng.
+Doanh thu đạt được tăng 259.071.576.146 đồng.
+Lợi nhuận trước thuế tăng 10.618.669.134 đồng.
+Lợi nhuận sau thuế tăng 12.441.049.790 đồng.
+Số vòng chu chuyển vốn lưu động tăng 3,7 vòng.
+Số ngày của một vòng chu chuyển vốn lưu động trong kỳ giảm 9,4 ngày.
+Hệ số phục vụ của vốn lưu động tăng 2,9 đồng.
+Hệ số sinh lợi của vốn lưu động tăng 0,13 đồng.
+Hệ số phục vụ của vốn cốđịnh tăng 0,61 đồng.
+Hệ số sinh lợi của vốn cốđịnh tăng 0,03 đồng.
8
8

Qua các nhân tốảnh hưởng đến lợi nhuận từ HĐKD của Tổng công ty ta
thấy chi phí bán hàng tăng cao nhất với mức tăng tương đối là 51,67%.
Nhưng trong năm 2003, doanh nghiệp vẫn đảmbảo được lợi nhuận HĐKD
tăng cao hơn so với năm 2002 là 8.790.962.468 đồng và tăng 24%.
Trong đó : Các khoản mục làm tăng chi phí bán hàng
+Lương: tăng 768.411.954 đồng với mức lương tương đối là 10,9%
+Công cụđồ dùng: tăng 396.130.871 đồng với mức lương tăng tương đối
là 10,7%.
+Khấu hao tàI sản cốđịnh: tăng 631.915.811 đồng với mức tăng tương đối
là 11,6%.
+Dịch vụ mua ngoàI: tăng 2.999.919.323 đồng tăng với mức tương đối là
9,2%.
+Chi phí khác tăng 1.354.604.222 đồng với mức tăng tương đối là 24,5%.
1.2 Các nhân tốảnh hưởng đến thu nhập từ hoạt động tàI chính và thu nhập
hoạt động bất thường :
+Trong năm 2003, chi phí hoạt động tàI chính giảm xuống 14.591.157.252
đồng tương ứng giảm xuống 48,8%.
+Chi phí hoạt động bất thường tăng 4.572.986.056 đồng tương ứng tăng
225,3%.
2.Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận áp dụng tại Tổng công ty cà
phê Việt Nam trong những năm vừa qua.
2.1.Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Mở rộng và phát triển thị trường cà phê không phảI việc làm hoàn toàn
phụ thuộc vào ý muốn và cũng không thể làm một ngày hay trong thời
gian ngắn, vì thị trường suy cho cùng là một hiện tượng kinh tế khách
quan của nền sản xuất hàng hoá. Bản thân nền kinh tế thị trường với cơ
chế “tự có” vốn có những khuyết tật đó và hình thành nên một thị trường
thích ứnglà một điều kiện mà Tổng công ty đã vàđang làm. Đối với thị
10
10

tự giác và có trách nhiệm với công việc của mình. Đây là một trong nhưng
nhân tố quan trọng, gián tiếp góp phần thực hiện thành công mục tiêu nâng
cao lợi nhuận của Tổng công ty trong những năm qua.
Một số nhận xét vàý kiến đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại
Tổng công ty cà phê Việt Nam.
Qua quá trình tìm hiểu tình hình tổ chức và tàI chính hiện nay của Tổng công
ty cà phê Việt Nam, cùng với những thuận lợi và khó khăn đang tồn tại của
Tổng công ty, em xin đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của
Tổng công ty.
1.Những thuận lợi và khó khăn của Tổng công ty cà phê Việt nam
1.Những thuận lợi:
_Việt nam có tiềm năng vềđất đai, khí hậu rất phù hợp với việc trồng càphê.
_Về xuất khẩu :Việt nam hiện nay đã có quan hệ thương mại trên 100 nước
trên thế giới, là một thuận lợi tốt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất
khẩu nói chung và ngành cà phê nói riêng.
_Tổng công ty có tập thể lãnh đạo năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm trước mọi công việc của tổng công ty cùng với tập thể
cán bộ công nhân viên nhiệt tình, cóý thức và trách nhiệm cao.
2.Những khó khăn còn tồn đọng:
_Sức cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thế giới còn yếu, hiệu quả kinh tế
chưa cao, chưa phù hợp với nguồn nhân lực sẵn có, chất lượng sản phẩm chưa
đáp ứng được nhu cầu thế giới, giá xuất khẩu thì bao giờ cũng thấp hơn so với
giá xuất khẩu của các nước trên thế giới.
_Tổ chức quản lý xuất nhập khẩu chưa thống nhát.
_Chưa có kế hoạch lâu dàI cả về tổng diện tích trồng và chế biến…
12
12
_Đầu tw cho công nghệ chế biến chưa phù hợp với xu thế phát triển của thị
trường.
2.Một sốý kiến nhăm nâng cao lợi nhuận tại Tổng công ty cà phê Việt nam.

góp về biện pháp làm tăng lợi nhuận của Tổng công ty cà phê Việt nam, nhằm
góp phần giúp công ty ngày càng có chỗđứng vững chắc trên thị trương trong
và ngoàI nước,đểđưa cây cà phê Việt nam đến với bè bạn năm Châu trên thế
giới ,tạo tiền đề cho nền kinh tế nước nhà ngày càng đI lên và phát triển.Bởi
vì mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của xã hội, muốn xã hội tốt đẹp
thì mỗi tế bào cần tồn tại và phát huy thế mạnh của chính mình.
14
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status