139 Thực tế tổ chức công tác Kế toán tiêu thụ cà phê tại tổng Công ty cà phê Việt Nam - Pdf 21

Luận văn tốt nghiệp
.
Chơng 1:
Những vấn đề lí luận chung về Kế
toán tiêu thụ tại doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu
1.1: Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiêu thụ trong
doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
1.1.1: Vai trò của xuất khẩu trong giai đoạn phát triển hiện nay ở nớc ta.
Xuất khẩu là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại. Xuất
khẩu không phải là một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thơng mại
có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm bán đợc sản phẩm trong nớc bằng
cách đa ra nớc ngoài tiêu thụ để thu đợc ngoại tệ. Hoạt động kinh doanh xuất
khẩu thờng diễn ra trên phạm vi lớn giữa các quốc gia với nhau, trong môi trờng
kinh doanh mới và xa lạ, các doanh nghiệp phải thích ứng và làm quen dần để
hoat động có hiệu quả.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá
của quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu
dùng của nớc này với nớc khác. Nền sản xuất xã hội phát triển nh thế nào cũng
đều phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động kinh doanh này.
Nớc ta là một nớc đang phát triển, cơ sở vật chất kỷ thuật còn thấp kém,
trình độ dân trí không đồng đều . Nên việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thu
ngoại tệ để phát triển kinh tế là cực kỳ quan trọng. Đảng và Nhà nớc ta chủ tr-
ơng phát triển kinh tế đối ngoại dựa vào xuất khẩu hàng hoá bởi vì xuất khẩu
hàng hoá ngày càng khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của mình trong nền
kinh tế.
Việc thực thi và tiến hành các hoạt động xuất khẩu đem đến cho doanh nghiệp
những lợi ích sau:
Thứ nhất: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trờng,
mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn trong và ngoài nớc trên cơ sở hai bên
cùng có lợi, tăng doanh thu và lợi nhuận đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro

khẩu là rất quan trọng bởi mọi tổn thất của hàng hoá đều ảnh hởng đến kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm, đến hợp đồng xuất khẩu đã ký kết. Từ đó làm ảnh h-
ởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng trong nớc và quốc tế, làm giảm
nguồn thu cho bản thân doanh nghiệp và ngân sách Nhà nớc.
Quản lý về số lợng là phải thờng xuyên theo dõi, giám sát và phản ánh
tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng hoá; kịp thời phát hiện trờng
hợp hàng hoá bị tồn đọng lâu trong kho không tiêu thụ đợc để có biện pháp giải
quyết kịp thời tránh ứ đọng vốn. Đồng thời không nghừng cải tiến, hoàn thiện
về chất lợng hàng hoá để duy trì và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-
ờng.
Việc xác định và đánh giá đúng đắn giá trị hàng hoá là cơ sở quan trọng
để đánh giá, xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
2
Luận văn tốt nghiệp
.
Hơn nữa, quản lý hoạt động xuất khẩu là quản lý theo đúng hợp đồng đã
ký kết giữa các bên tham gia. Do đó cần phải bám sất các yêu cầu cơ bản sau:
Về khối lợng hàng hoá xuất khẩu: Phải nắm chính xác số lợng từng loại
hàng hoá tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lợng dự trữ cần thiết.
Bộ phận quản lý hàng hoá phải thờng xuyên đốc chiếu với thủ kho về số lợng
hàng hoá luân chuyển cũng nh tồn kho.
Về giá vốn của hàng hoá xuất bán: Là toàn bộ chi phí thực tế để mua
hàng hoá về nhập kho. Đó là cơ sở xác định giá xuất khẩu và tính toán hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản
chi phí có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do vậy, đối với những khoản chi phí có tính chất cố định cần xây
dựng định mức chi phí cho từng đơn vị sản phẩm, lập dự toán cho từng loại,
từng thời kỳ, tiến hành phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

1.1.3: Khái quát về hoạt động xuất khẩu:
1.1.3.1: Các phơng thức xuất khẩu hàng hoá:
Khi tiến hành kinh doanh xuất khẩu, các doanh nghiệp phải nghiên cứu
và đánh giá u nhợc điểm của từng hình thức kinh doanh xuất khẩu và đa ra
quyết định chính xác để lựa chọn đợc hình thức kinh doanh phù hợp nhất đối
với môi trờng và khả năng của mình.
a: Xuất khẩu trực tiếp:
Doanh nghiệp có giấy phép xuất khẩu của Nhà nớc, trực tiếp xuất
khẩu sản phẩm của mình ra nớc ngoài thông qua đơn vị trung gian. Doanh
nghiệp trực tiếp ký kết các hợp đồng xuất khẩu, tổ chức sản xuất, giao hàng và
tổ chức các nguồn hàng, bao bì vận chuyển, thanh toán tiền hàng.
Ưu điểm: Do doanh nghiệp chủ động tìm kiếm, thâm nhập thị trờng trực
tiếp đàm phán với khách hàng nớc ngoài nên dễ nắm bắt thông tin và nhu cầu
của khách hàng. Từ đó, doanh nghiệp sẽ có quyết định nhanh chóng, chính xác
về giá cả, thời hạn giao hàng . Tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, giảm chi
phí gián tiếp.
Nhợc điểm: Khó khăn cho những doanh nghiệp mới tham gia vào hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu vì điều kiện vốn sản xuất hạn chế nên khó chủ
động trong việc tìm kiếm nguồn hàng, khả năng tận dụng thời cơ thấp, kinh
nghiệm còn ít.
b. Xuất khẩu uỷ thác.
Doanh nghiệp phải ký hợp đồng uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng
xuất khẩu thay mặt mình làm thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá, doanh
nghiệp hởng phần trăm chi phí uỷ thác theo giá trị hàng xuất khẩu và trực tiếp
đứng ra chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thoã thuận trong hợp đồng
uỷ thác xuất khẩu.
Ưu điểm: Ngời đứng ra xuất khẩu chịu rủi ro thấp và trách nhiệm ít, phù
hợp với doanh nghiệp mới tham gia vào kinh doanh xuất nhập khẩu.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
4

Là phơng thức thanh toán mà trong đó qui định ngời xuất khẩu sau khi
giao hàng cho ngời nhập khẩu phải mở một tài khoản trong đó ghi các khoản
nợtiền mua hàng hay những khoản chi phí khác có liên quan đến việc mua
hàng, đến từng thời kỳ nhất định ngời nhập khẩu hàng dùng phơng thức chuyển
tiền để trả cho ngời xuất khẩu
Phơng thức này dùng cho thanh toán tiền gửi ngân hàng ở nớc ngoài với
điều kiện bên mua, bên bán thật sự tin cậy nhau.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
5
Luận văn tốt nghiệp
.
c. Phơng thức nhờ thu.
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng sau đó uỷ thác cho ngân hàng
của mình thu hộ số tiền ở ngời mua trên cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra. Có
hai loại phơng thức nhờ thu là phơng thức nhờ thu phiếu trơn và phơng thức nhờ
thu kèm chứng từ. Phơng thức nhờ thu phiếu trơn là phơng thức trong đó ngời
bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào hối phiếu do mình
lập ra còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho ngời mua không qua ngân hàng.
Phơng thức này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp ngời mua, ngời bán tin cậy
lẫn nhau. Còn phơng thức nhờ thu kèm chứng từ là phơng thức trong đó ngời
bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua, không những căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện nếu ngời
mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng
từ gửi hàng cho ngời mua để nhận hàng. Phơng thức này chỉ áp dụng trong tr-
ờng hợp thị trờng này là thị trờng của ngời bán.
d. Phơng thức tín dụng chứng từ.
Phơng thức tín dụng chứng từ là một thoả thuận, trong đó ngân hàng mở
th tín dụng sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời hởng tiền của th tín dụng hoặc
chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi ngời này

- Giá CIF( Cost insurance freight): Bao gồm giá FOB cộng phí bảo
hiểm và cớc phí vận tải. Tính theo giá CIF thì ngời bán giao hàng tại cảng, ga
biên giới của ngời mua. Ngời bán phải chịu chi phí bảo hiểm và vận chuyển,
mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển bên bán phải chụi trách nhiệm. Vật t
hàng hoá chỉ chuyển sang ngời mua khi hàng hoá đã qua khỏi phạm vi phơng
tiện vận chuyển của ngời bán.
- Giá C$F: Là giá cả hàng hoá bao gồm giá cả thực tế hàng xuất kho
cho đến khi hàng lên phơng tiện vận chuyển cộng thêm giá cả vận chuyển cho
đến cảng đích. Phí bảo hiểm ngời mua chịu.
- Giá C$I: Giá xuất khẩu bao gồm giá FOB cùng phí vận chuyển trên đ-
ờng vận chuyển. Cớc phí vận chuyển do ngời mua chịu. Do điều kiện nền kinh
tế nớc ta cũng nh kinh nghiệm trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp còn nhiều mặt hạn chế nên các doanh nghiệp khi xuất khẩu thờng sử
dụng giá FOB để đảm bảo an toàn và tránh phải làm các thủ tục phức tạp nh
thuê tàu, hợp đồng bảo hiểm.
Trong việc ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá doanh nghiệp có thể áp
dụng các loại giá sau:
- Giá cố định: Là giá đợc qui định vào lúc ký hợp đồng và không đợc
sửa đổi nếu không có sự thoả thuận khác. Giá cố định đợc sử dụng rộng rãi
trong buôn bán ngoại thơng.
- Giá qui định sau: Là giá không đợc qui định khi ký hợp đồng mà ngời
ta thờng thoả thuận với nhau vào một thời điểm nào đó và những nguyên tắc để
hai bên xác địng giá.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
7
Luận văn tốt nghiệp
.
- Giá linh hoạt: Là giá có thể đợc qui định trong lúc ký hợp đông nhng
có thể đợc xem xét lại nếu sau này vào lúc giao hàng giá thị trờng của những
mặt hàng đó có sự biến động tới một mức độ nhất định.

8
Luận văn tốt nghiệp
.
1.1.4: ý nghĩa công tác kế toán xuất khẩu hàng hoá:
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh,
không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần, loại hình kinh tế, lĩnh vực
hoạt động hay hình thức sở hữu nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các
công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán đợc coi nh một công cụ đặc biệt
hữu hiệu. Trong kinh tế thị trờng, kế toán đợc sử dụng nh một công cụ đắc lực
không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng nh đối với sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc.
Xuất phát từ nhu cầu quản lý các hoạt động kinh doanh xuất khẩu một
cách có hiệu quả, quản lý và sử dụng vốn một cách an toàn, có hiệu quả, các
nhà quản lý cần phải hiểu rõ những thông tin về các hoạt động kinh tế bao gồm
những thông tin về chi phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, thông tin về việc sử dụng vật t, tiền vốn trong quá trình kinh doanh.
Những thông tin này có thể thu thập ở nhiều nguồn khác nhau nhng chúng
không đầy đủ và đúng đắn bằng thông tin do kế toán cung cấp. Bởi vì tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp đều đợc kế toán thu thập một cách
kịp thời, đầy đủ, toàn diện, có hệ thống và chính xác bằng hệ thống các phơng
pháp khoa học. Những thông tin này sau khi đợc xử lý sẽ cung cấp cho lãnh
đạo, giúp lãnh đạo đa ra những quyết định đúng đắn cho họat động kinh doanh
của đơn vị.
Việc tổ chức công tác kế toán bao gồm các công việc nh: Tổ chức hệ
thống chứng từ, luân chuyển chứng từ, tổ chức hệ thống sổ kế toán và tổ chức
bộ máy kế toán nhằm thực hiện mục tiêu thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán. Kế
toán hoạt động xuất khẩu là việc ghi chép, phản ánh và giám đốc các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh từ khi tiến hành tổ chức nguồn hàng, khâu ký kết hợp đồng,
vận chuyển hàng hoá ra nớc ngoài cho tới khi thu đợc tiền, đồng thời phản ánh
và truy cứu trách nhiệm, đôn đốc xử lý kịp thời các trờng hợp thừa, thiếu, tổn

- Các kế hoạch kinh doanh, thu chi tài chính phải đợc cân đối trên cơ sở
hợp đồng kinh tế và kỷ luật kinh tế pháp lý.
1.2.1.2- Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá.
Xuất phát từ chức năng của hạch toán xuất nhập khẩu là thu nhận, xử lý
và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu, kiểm tra, kiểm soát
mọi hoạt động xuất khẩu phát sinh tại đơn vị, kế toán có các nhiệm vụ chủ yếu
sau:
- Ghi chép, phản ánh, tính toán số hiện có và tình hình luân chuyển,sử
dụng tài sản, vật t, tiền vốn cũng nh quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp .
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
10
Luận văn tốt nghiệp
.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu, kế
hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc bảo vệ an toàn
cho tài sản và phát huy ngăn ngừa các hiện tợng tiêu cực trong kinh doanh .
- Cung cấp thông tin về mọi hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ cho
việc điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị. Cung cấp số liệu,
tài liệu phục vụ công tác phân tích hoạt độnh kinh tế và quản trị doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, kiểm soát của Nhà nớc đối với hoạt động
kinh doanh của đơn vị.
1.2.2- Tính giá hàng hoá .
Tính giá hàng hoá là việc xác định trị giá hàng hoá nhập kho, xuất kho và
hiện còn theo phơng pháp thích hợp.
Để cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc phân tích chi phí, giá thành
sản xuất, giá vốn hàng bán đợc đúng đắn, tạo cơ hội cho các nhà quản trị doanh
nghiệp đa ra các quyết định phù hợp thì các nhà quản trị không thể bỏ qua ph-
ơng pháp tính giá hàng hoá .
Về nguyên tắc hàng hoá phải đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế. Tuy

Số lợng hàng nhập
trong kỳ
Tính theo đơn giá thực tế đích danh.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
11
Luận văn tốt nghiệp
.
Phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi hàng hoá
theo từng lô hàng. Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giá nhập
kho của chính lô hàng đó để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Tính theo giá thực tế nhập trớc-xuất trớc.
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập
kho của từng lần nhập và giả định là hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc. Sau
đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:
tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số
còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo. Nh vậy giá thực tế của
hàng tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của số hàng hoá nhập kho thuộc các lần
nhập sau cùng.
Phơng pháp này có u điểmchính xác nhng lại có nhợc điểm là quản lý,
hạch toán phức tạp vì khi tính toán, quản lý đòi hỏi phải phân loại.
Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trớc.
Theo phơng pháp này ta cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng
lần nhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhạp kho sau thì phải xuất trớc. Sau đó
căn cứ vào số lợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính
theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng hiện có trong kho đối với số lợng
xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của
lần nhập trớc đó. Nh vậy giá thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ là giá thực tế
hàng hoá của các lần nhập đầu kỳ.
Đối với hàng hoá, kế toán chi tiết nhập xuất tồn kho hàng ngày theo trị
giá mua thực tế thì khi có nhu cầu thông tin về giá vốn thực tế của hàng hoá

Việc lựa chọn và áp dụng phơng pháp trị giá thực tế hàng hoá xuất kho
phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong các niên độ kế toán để đảm bảo tính
chất so sánh đợc của các báo cáo tài chính. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp
mua hàng hoá thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng và chủng loại
hàng hoá nhập, xuất kho hàng hoá nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để
tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho. Giá hạch toán là loại giá ổn định
do doanh nghiệp tự xây dựng. Việc nhập, xuất kho hàng ngày đợc thực hiện
theo giá hạch toán. Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán
tổng hợp. Các bớc thực hiện:
Bớc 1: Tính hệ số giá giữa giá vốn thực tế với giá hạch toán của hàng hiện còn
đầu kỳ và hàng nhập kho trong kỳ theo công thức:
Hệ số giá =
Giá vốn thực tế của
hàng hiện còn đầu kỳ
+
Giá vốn thực tế của hàng
nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán của hàng
hiện còn đầu kỳ
+
Giá hạch toán của hàng
nhập trong kỳ
Bớc 2: Tính trị giá thực tế của hàng xuất trong kỳ.
Trị giá thực tế Trị giá hạch toán
của hàng xuất = Hệ số giá ì của hàng xuất
trong kỳ trong kỳ.
Tuỳ thuộc đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà hệ
số giá có thể tính riêng cho từng loại, từng nhóm hay tất cả các loại hàng hoá .
Mỗi phơng pháp tính giá thực tế hàng hoá xuất kho đều có nội dung, u,
nhợc điểm và những điều kiện áp dụng thích hợp. Doanh nghiệp phải căn cứ vào

toán trởng qui định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép, tổng hợp số liệu kịp
thời của các bộ phận cá nhân có liên quan
1.2.3.2- Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá.
Nội dung kế toán chi tiết hàng hoá là cần theo dõi cụ thể cho từng loại ,
từng nhóm, từng thứ hàng hoá ở từng kho trên cả hai loại chỉ tiêu hiện vật và giá
trị. Thực chất của phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá là sự kết hợp giữa thủ
kho và kế toán trong việc sử dụng các chứng từ nhập, xuất kho để hạch toán chi
tiết hàng hoá .
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
14
Luận văn tốt nghiệp
.
Do vậy, kế toán doanh nghiệp cần lựa chọn, vận dụng phơng pháp hạch
toán chi tiết phù hợp với yêu cầu, trình độ nghịêp vụ của đội ngũ cán bộ kế
toán. Kế toán chi tiết hàng hoá có thể tiến hành theo một trong ba phơng pháp
sau:
a- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình
nhập, xuất hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất
hàng hoá. Thẻ kho đợc mở cho từng loại hàng hoá thuộc từng kho.
- Tại phòng kế toán: Sau khi nhận đợc chứnh từ nhập , xuất từ thủ kho
kế toán thực hiện kiểm tra lại và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó ghi vào sổ (thẻ)
hạch toán chi tiết tình hình nhập, xuất hàng hoá cả chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu
thành tiền. Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết hàng hoá đợc mở cho từng thứ hàng hoá
và đợc kế toán sử dụng để ghi chép hàng ngày
Cuối tháng căn cứ vào số liệu dòng cột trên sổ (thẻ) hạch toán chi tiết để
ghi vào bảng kê nhập, xuất, tồn kho hàng hoá. Mỗi thứ hàng hoá đợc ghi một
dòng trên bảng kê này.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhợc điểm: Ghi chép trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến

nhóm và theo loại hàng hoá, tổnh hợp giá trị của hàng hoá theo từng loại, từng
nhóm hàng nhập xuất để ghi vào cột thành tiền của phiếu giao nhận chứng từ.
Số liệu thành tiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất hàng hoá theo từng
loại, nhóm hàng đợc ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, luỹ kế xuất hàng hoá .
Các bảng này đợc mở theo từng kho hoặc nhiều kho. Cuối tháng cộng số
liệu trên bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất hàng hoá để ghi vào các phần nhập xuất
trên bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho rồi tính ra số tồn kho cuối tháng của
từng nhóm loại hàng tồn kho và ghi vào " Tồn kho cuối tháng" của bảng kê này.
Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận đợc sổ số d do thủ kho chuyển đến, kế
toán căn cứ vào số tồn kho cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số d và đơn giá
hạch toán của từng thứ hàng hoá, tính thành tiền rồi ghi vào cột thành tiền trên
sổ số d.
Số liệu cột thành tiền theo nhóm và theo loại hàng hoá trên sổ số d phải
khớp với số liệu trên cột tồn kho cuả nhóm và loại hàng hoá tơng ứng trên bảng
kê nhập, xuất, tồn.
- Ưu điểm: Giảm nhẹ công việc ghi chép kế toán, công việc đợc tiến
hành đều trong tháng.
- Nhợc điểm: Khi có sai sót khó kiểm tra.
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng
nghiệp vụ nhập xuất nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại hàng hoá , doanh
nghiệp có sử dụng giá hạch toán, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ
kinh tế vững vàng.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
16
Luận văn tốt nghiệp
.
1.2.3.3- Kế toán tổng hợp nhập, xuất hàng hoá.
a- Tài khoản sử dụng chủ yếu.
TK 156: Hàng hoá.
Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại hàng

Có TK 413 ( nếu có)
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
17
Luận văn tốt nghiệp
.
- Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu : Nợ TK 112.2, 131
Có TK 511
Kế toán xuất khẩu uỷ thác.
- Sau khi xuất hàng rồi nhận bộ chứng từ thanh toán, TCT gửi bộ chứng
từ tới ngân hàng, đợc ngân hàng thông báo chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền
ngay:
Nợ TK 112.2, 131
Có TK 511.1
Có TK 331, 336.
- Khi doanh nghiệp nộp thuế xuất khẩu:
Nợ TK 331, 336
Có TK 112.1
- Lệ phí Vicofa nộp hộ cho đơn vị giao uỷ thác:
Nợ TK 331
Hoặc Nợ TK 136.8 ( Đơn vị giao uỷ thác trực thuộc TCT )
Có TK 112.2 ( Tỷ giá thực tế).
- Khi trả tiền cho đơn vị giao uỷ thác:
Nợ TK 331, 336
Có TK 112.1
- Thuế GTGT phải nộp trên hoa hồng đợc hởng:
Nợ TK 133
Có TK 333 (3331).
- Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu uỷ thác mà
Tổng công ty phải chịu:
Nợ TK 641

Sinh viªn: NguyÔn Quúnh Trang
19
Luận văn tốt nghiệp
.
Chơng 2
Thực tế tổ chức công tác kế toán tiêu
thụ cà phê xuất khẩu tại tổng công
ty cà phê việt nam
2.1: Một số đặc điểm chung của Tổng công ty cà phê Việt Nam.
2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển
Tổng công ty cà phê Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là viet nam
national coffee corporation-viết tắt là VINACAFE
Trụ sở chính của công ty đặt ở số 5 Ông ích Khiêm Ba Đình Hà Nội
Tổng Công ty cà phê Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số 91/TTg
và Quyết định số 251/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ theo mô
hình tập đoàn kinh tế
Tiền thân là Liên hiệp các xí nghiệp cà phê Việt Nam thành lập năm
1992 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tổng công ty là
doanh nghiệp 100% vốn nhà nớc, có qui mô lớn, bao gồm gần 70 đơn vị hạch
toán độc lập:trong đó có 8 đơn vị hành chính sự nghiệp, 62 doanh ngiệp-15
công ty xí nghiệp làm dịch vụ sản xuất cung ứng vật t, 7 doanh nghiệp trực tiếp
xuất khẩu. 40 doanh nghiệp trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra công ty
còn có 3 chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Gia Lai, Đắc Lắc.
Để thúc đẩy sự phát triển của ngành cà phê ở Việt Nam hoạt động sản
xuất kinh doanh của Tổng công ty không ngừng đợc mở rộng với một số lĩnh
vực hoạt động chủ yếu là:
- Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu cà phê, các mặt hàng nông sản
và các loại vật t thiết bị, dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh cà phê.
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh các dịch vụ du lịch, khách sạn

thông qua phơng án kinh doanh mới, phơng án đầu t cũng nh kế hoạch sản xuất
kinh doanh trong năm tới của mỗi đơn vị thành viên.
Là một doanh nghiệp nhà nớc có qui mô lớn, tính chất nh là một tập đoàn
sản xuất nên hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty rất đa dạng và
phong phú với các khối chủ yếu:
- Khối sản xuất: Sản phẩm của cây công nghiệp phục vụ xuất khẩu dới
dạng sản phẩm thô.
- Khối lu thông xuất nhập khẩu: Mua trực tiếp sản phẩm thô từ các hộ nông
dân, từ nông trờng để xuất khẩu.
- Khối dịch vụ: Cung cấp dịch vụ cho công tác khai hoang, trồng mới, hệ
thống cơ sở hạ tầng của nông trờng trong và ngoài tổng công ty.
Ngoài ra, tổng công ty còn có các đại lý thu mua rải rác trên toàn quốc,
đáp ứng nhu cầu thu mua, chế biến, xuất nhập khẩu.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
21
Luận văn tốt nghiệp
.
2.1.3- Tổ chức bộ máy quản lý của tổng công ty.
2.1.3.1- Cơ cấu tổ chức bộ máy của tổng công ty.
- Hội dồng quản trị: Có 5 thành viên do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm, là
các thành viên chuyên trách. Trong đó có: Chủ tịch HĐQT, phó chủ tịch HĐQT,
một thành viên kiêm trởng ban kiểm soát, một thành viên kiêm Tổng giám đốc
và một thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực tài chính - kinh tế - quản trị kinh
doanh và pháp luật.
- Ban kiểm soát: Có 5 thành viên trong đó trởng ban kiểm soát là thành
viên HĐQT và 4 thành viên khác do HĐQT miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật,
gồm:1 thành viên là chuyên môn kế toán, 1 thành viên cho đại hội công nhân
viên chức, 1 thành viên do Bộ trởng quản lý ngành giới thiệu và 1 do Tổng cục
trởngTổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nớc tại doanh nghiệp giới thiệu.


Ban điều
hành dự án
1258/CP
Các đơn vị trực thuộc
Luận văn tốt nghiệp
.
cơ bản,dự án AFD; một phó TGĐ phụ trách khu vực Đắc Lắc,Phú Yên theo
chuyên đề TGĐ phân công.
- Ban tham mu: Gồm văn phòng Tổng công ty; Ban Tổ chức cán bộ-
Thanh tra; Ban Tài chính Kế toán; Ban Xuất nhập khẩu; Ban kế hoạch và đầu t;
Ban điều hành dự án AFD.
- Các đơn vị trực thuộc: Gồm 8 đơn vị hành chính sự nghiệp và 62 doanh
nghiệp.
2.1.3.2- Chức năng nhiệm vụ bộ máy tổ chức của Tổng công ty.
- Hội đồng quản trị (HĐQT).
HĐQT thực hiện các chức năng quản lýTổng công ty, chịu trách nhiệm
về sự phát triển của công ty theo nhiệm vụ nhà nớc giao. HĐQT có thể nhận
vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do nhà nớc giao, xem xét phê
duyệt phơng án cho TGĐ, đề nghị kiểm tra giám sát mọi hoạt động của Tổng
công ty thông qua đề nghị của TGĐ. Trình lên Chính phủ, tổ chức xét duyệt
thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền duyệt kế hoạch đầu t, ban điều hành
giám sát các định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật kể cả tiền lơng, phê chuẩn và
trình Thủ tớng Chính phủ điều lệ và nội dung sửa đổi.
-Ban kiểm soát.
Do HĐQT lập ra để giúp HĐQT thực hiện việc kiểm tra giám sát TGĐ,
bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên trong hoạt động tài chính, chấp hành
pháp luật, điều lệ của Tổng công ty và các nghị quyết, quyết định của HĐQT.
-Ban giám đốc.
Tổng giám đốc điều hành bộ máy và đợc Thủ tớng chính phủ bổ nhiệm
cùng Chủ tịch HĐQT, nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực của nhà n-

phát triển cây cà phê
Ban điều hành dự án 1258/CP: Tổ chức thực hiện chơng trình phát triển
cây cà phê trong phạm vi cả nớc trong khuôn khổ sử dụng vốn của AFD.
- Các đơn vị trực thuộc .
Các đơn vị hạch toán độc lập: Tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và lĩnh vực tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với
TCT
Các đơn vị hành chính sự nghiệp: Qui chế tổ chức hoạt động do HĐQT
phê duyệt. Trong hoạt động lấy thu bù chi, tạo nguồn thu từ dịch vụ, nghiên cứu
khoa học cho các đơn vị trong và ngoài nớc, sử dụng quĩ kinh tế phúc lợi theo
chế độ.
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Hoạt động chịu sự chi phối của TCT.
2.1.4- Tổ chức công tác kế toán.
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ tập trung quan liêu bao cấp sang kinh
tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, các chính sách kinh tế tài chính, các chế
độ, thể lệ về kế toán đã có nhiều thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong
giai đoạn mới. Điều này một mặt tạo điều kiện để các doanh nghiệp tổ chức
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
24
Luận văn tốt nghiệp
.
quản lý sản xuất kinh doanh thuận lợi, mặt khác cũng đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tổ chức và thực hiện công tác kế toán hợp lý, khoa học phù hợp với đặc
điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm phát huy vai trò của công
tác kế toán.
2.1.4.1- Chức năng nhiệm vụ của công tác kế toán
Tổng công ty cà phê Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc có qui mô
lớn, hoạt động trên địa bàn rộng khắp cả nớc cả nớc lại có nhiều đơn vị phụ
thuộc.Vì vậy, Ban Tài chính Kế toán ở Tổng Công ty có những chức năng nhiệm
vụ chính sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status