Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã chuyển dần từ nền kinh
tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng
XHCN. Bên cạnh những thành tựu đạt đợc đáng kể về mọi mặt của đời sống
kinh tế - xã hội, nền kinh tế thị trờng với các quy luật kinh tế đặc trng của nó
nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh... đã tạo nên môi tr-
ờng kinh doanh hấp dẫn, sôi động nhng cũng đầy rủi ro và không kém phần
khốc liệt. Trong môi trờng đó, sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra là để
tiêu thụ, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Với vai trò là tế bào của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong tất cả các
ngành nghề thuộc mọi lĩnh vực muốn tồn tại trên thị trờng đều phải hoạt động
có hiệu quả, tự khẳng định mình để vơn lên. Khác với cơ chế quản lý kinh tế cũ,
vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất
nh thế nào? ... lại trở nên vô cùng quan trọng, và khó khăn lớn nhất với các
doanh nghiệp hiện nay là làm thế nào để sản phẩm của mình tiêu thụ tốt vì có
tiêu thụ doanh nghiệp mới có thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, tăng tích luỹ và
phát triển. Công ty XNK Súc sản và gia cầm Hải Phòng cũng không nằm ngoài
quy luật đó. Là một doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm với các sản
phẩm tiêu thụ cho tiêu dùng nên công tác kế toán tại Công ty cũng đòi hỏi
những yêu cầu nhất định. Trong phần hành kế toán, công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ là một phần hành rất quan trọng. Để không ngừng
nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất mà biểu hiện của nó là chỉ tiêu lợi nhuận -
đợc xác định thông qua hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh - các
nhà quản trị doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin chi tiết về quá trình tiêu
thụ, từ đó có đợc những đánh giá chính xác về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty và đa ra các quyết định phù hợp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, kết hợp với kiến thức đã đ-
ợc học và thời gian thực tập tại Công ty XNK Súc sản và gia cầm Hải Phòng,
Phần I
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khái quát chung về công ty XNK súc sản và gia cầm
Hải Phòng
I - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty XNK
súc sản và gia cầm Hải Phòng.
Công ty XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng là loại hình doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh và là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Chăn
nuôi Việt Nam.
Cụng ty đợc thành lập dựa trên cơ sở hợp nhất giữa Công ty XNK súc
sản và gia cầm Hà Nội và Chi nhánh Tổng Công Ty XNK súc sản gia cầm Hải
Phòng theo Quyết định số 486/NN -TCCB/QĐ ngày 01 tháng 04 năm 1997 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và đợc lấy tên là Công ty XNK súc sản
và gia cầm Hải Phòng. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp
nhân, có con dấu riêng.
Tên Công ty viết bằng tiếng Việt:
Công ty xnk súc sản và gia cầm hải phòng
Tên Công ty giao dịch bằng tiếng Anh:
haiphong animal and poultry products
import - export corporation
Tên Công ty viết tắt: animex haiphong
Trụ sở chính: Số 16 Cù Chính Lan, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: 031.823.737 Fax: 031.842.181
Vốn điều lệ: 7.618.000.000 VNĐ
Giấy phép kinh doanh số 111075 do Sở Kế hoạch và Đầu t Hải Phòng
cấp ngày 19 tháng 5 năm 1997.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
4
Với sự nỗ lực không ngừng của bản thân cũng nh sự hỗ trợ của Tổng
Công ty Chăn Nuôi Việt Nam, qua gần 10 năm hoạt động, Công ty XNK súc
sản và gia cầm Hải Phòng đã phát huy đợc những thế mạnh của mình, và từng
bớc đi lên trở thành một doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có lãi, xây dựng đợc cơ
sở vật chất tốt và tạo đợc uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc, đóng góp
không nhỏ vào Ngân sách Nhà nớc, đồng thời góp phần tích cực trong việc tạo
ra công ăn việc làm cho hàng trăm lao động rôi d trên địa bàn TP Hải Phòng và
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
một số tỉnh lân cận. Tuy nhiên, hiện nay Công ty vẫn là doanh nghiệp Nhà nớc
trực thuộc Tổng Công ty Chăn Nuôi Việt Nam và cha đợc cổ phần hoá, chính
điều này cũng làm giảm sự năng động của doanh nghiệp trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty cần sớm chuẩn bị tốt cho mình về mọi mặt để
sớm có thể cổ phần hoá theo nh chủ trơng của Nhà Nớc hiện nay.
II - Đặc điểm kinh doanh
1. Quy trình công nghệ
Hiện nay Công ty đang sản xuất, chế biến nhiều chủng loại sản phẩm
khác nhau nh: các sản phẩm thịt, cá hộp đông lạnh; thịt cá tơi sống chỉ qua sơ
chế; thịt, cá cấp đông; thịt, cá chế biến thành đồ ăn sẵn; và các loại thức ăn gia
súc, gia cầm. Mỗi loại sản phẩm có quy trình chế biến riêng.
Sau đây em xin trình bày quy trình chế biến thịt lợn choai đông lạnh -
một trong những mặt hàng chủ đạo của Công ty.
Quy trình chế biến này đợc khái quát nh sau:
Lợn choai nhốt sau 24 giờ kể từ khi nhập chuồng, chỉ cho uống nớc,
không cho ăn và đợc tắm rửa thật sạch sẽ trớc khi đa vào giết mổ.
Châm tê: Lợn đợc châm tê (làm choáng), cẩu lên dây chuyền giết
mổ và chọc lấy tiết.
Cạo lông, làm sạch: Lợn đợc nhúng nớc nóng, đa lên máy cạo
lông, sau đó đa lên dây chuyền làm sạch.
vi sinh, nếu không có vi trùng gây bệnh và đạt các chỉ số do Bộ Y
tế quy định thì lô hàng đợc trung tâm thú y cấp giấy chứng nhận
kiểm dịch cho phép tiêu thụ.
Sơ đồ 01: quy trình chế biến thịt lợn
2. Thị trờng.
2.1. Nguồn nguyên liệu đầu vào.
Thị trờng cung cấp nguyên liệu đầu vào cho quá trình chế biến của Công
ty chủ yếu là các tỉnh khu vực Miền Bắc. Đây là các tỉnh đồng bằng, có nhiều
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
7
Châm tê
Mổ
Đóng gói
Kiểm tra chất l-
ợng
Chế biến
Cạo lông,
làm sạch
Lợn choai
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các đàn gia cầm, các loại động vật chăn
nuôi lấy thịt nh: lợn, trâu, bò và có khả năng cung cấp số lợng lớn các mặt
hàng thuỷ, hải sản. Đây là thị trờng cung cấp khá ổn định, giá cả hợp lý; hơn
nữa, nguồn cung cấp lại rất gần khu vực hoạt động của Công ty tạo nên một lợi
thế rất lớn cho doanh nghiệp hoạt động tốt.
Hiện nay, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Tây, Hng Yên, Hải D-
ơng, Thanh Hoá, Nghệ An, Sơn La đợc coi là những thị trờng cung cấp nguyên
liệu chính của Công ty. Công ty đã và đang có những biện pháp tích cực nhằm
tạo ra cho mình một thị trờng cung cấp ổn định, chất lợng đảm bảo, tránh tình
trạng thiếu nguyên liệu cho sản xuất. Cụ thể là, năm 2002, Công ty đã chủ động
kém so với nhiều nớc đặc biệt là các nớc có nền công nghiệp phát triển, đội ngũ
cán bộ công nhân viên còn ít (498 ngời), tay nghề của ngời lao động tuy đã đợc
cải thiện nhiều so với trớc nhng vẫn còn hạn chế đặc biệt là sự cạnh tranh gay
gắt của thị trờng.
Ngày nay, nhu cầu sử dụng thực phẩm của ngời dân ngày càng tăng cao
do đời sống ngày càng đợc cải thiện, đó là một điều kiện hết sức thuận lợi cho
các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm, và tất nhiên Công ty XNK súc
sản và gia cầm Hải Phòng cũng có đợc thuận lợi đó. Tuy nhiên, Công ty phải
đối mặt với sự cạnh tranh rất gay gắt của các doanh nghiệp sản xuất chế biến
các sản phẩm cùng loại. Hiện nay, trên cả nớc có khoảng hơn 150 doanh nghiệp
sản xuất, chế biến các mặt hàng thực phẩm nông, thuỷ, hải sản các loại; trong
Tổng Công Ty Chăn Nuôi Việt Nam cũng đã có đến 40 doanh nghiệp; và ngay
tại địa bàn TP Hải Phòng đã có đến 8 doanh nghiệp. ở các tỉnh lân cận, tỉnh nào
cũng có các doanh nghiệp sản xuất chế biến sản phẩm cùng loại, đặc biệt là tại
Quảng Ninh có nhà máy chế biến đồ hộp Hạ Long - một doanh nghiệp có bề
dày lịch sử, sản phẩm có uy tín lớn trên thị trờng.
2.2.2. Thị trờng nớc ngoài.
Trong những năm đầu mới thành lập, sản phẩm của Công ty hầu nh chỉ
tiêu thụ ở thị trờng nội địa, Công ty chỉ xuất khẩu sang Trung Quốc, Đài Loan,
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hồng Kông và các nớc trong khu vực Đông Nam á với số lợng rất hạn chế. Kể
từ năm 2000, Công ty đã tiếp cận và thâm nhập vào thị trờng nhiều nớc trên thế
giới, mà thành tựu đáng kể là năm 2001 Công ty đã bớc đầu đa sản phẩm của
mình vào thị trờng Mỹ, Nhật Bản, EU - những thị trờng tiêu thụ lớn nhng đợc
coi là "khó tính" nhất thế giới. Tuy nhiên, hiện nay hầu nh sản phẩm của Công
ty mới chỉ đợc tiêu thụ ở thị trờng các nớc láng giềng, ở Châu Phi v một vài n-
ớc Đông Âu; nhìn chung những thị trờng lớn nh: Nhật Bản, Mỹ, EU mới chỉ
tiêu thụ ở mức rất hạn chế. Bởi vì, cũng giống nh rất nhiều các doanh nghiệp
năng, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dới.
Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận nh sau:
* Giám đốc:
- Do Tổng Công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo chung
đối với Công ty về các vấn đề nh: Công tác quy hoạch, kế hoạch kinh doanh
XNK, liên doanh liên kết kinh tế, kế hoạch tổ chức cán bộ.
- Giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn cao nhất trong Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của
Công ty.
- Chịu trách nhiệm trớc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, Tổng
Công ty Chăn Nuôi Việt Nam và trớc pháp luật về các hoạt động của Công ty.
* Phó giám đốc:
- Phụ trách phát triển sản xuất, công nghệ chế biến, chất lợng sản phẩm,
an toàn lao động, bảo vệ an toàn nội bộ cơ quan, phòng chống cháy nổ, bão lụt,
tuyên truyền quảng cáo.
- Trực tiếp phụ trách về hoạt động của các phân xởng sản xuất; quản lý
hoạt động kinh doanh của các phòng ban trong Công ty.
- Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật khi giải
quyết công việc thuộc lĩnh vực đợc phân công. Phó giám đốc đợc quyền chủ
động điều hành công việc theo đúng chủ trơng của lãnh đạo.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Phòng Tổ chức Hành chính:
- Tham mu cho giám đốc về việc quản lý, công tác tổ chức nhân sự của
Công ty.
- Bảo quản các giấy tờ tài liệu, lập kế hoạch trang bị, mua sắm thiết bị
phục vụ văn phòng.
- Thảo các công văn giấy tờ theo lệnh của giám đốc; tiếp nhận các công
văn giấy tờ từ nơi khác gửi đến.
chuẩn chất lợng mà Công ty đã đa ra.
- Nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm.
* Phòng Y tế và bảo vệ:
- Tổ chức công tác bảo vệ ngời và tài sản, phòng chống cháy nổ, đề xuất
các biện pháp khắc phục khi xảy ra sự cố.
- Quản lý các phơng tiện sinh hoạt, tổ chức chăm lo sức khoẻ cho cán bộ
công nhân viên.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Các phân xởng sản xuất:
Gồm có Phân xởng chế biến nông, thuỷ hải sản; Phân xởng Điện công
nghiệp; Phân xởng Lắp ráp điện lạnh và Phân xởng chế biến thức ăn gia súc,
mỗi Phân xởng có nhiệm vụ sản xuất riêng theo kế hoạch Công ty đã đề ra. Tại
mỗi phân xởng có một đội sản xuất chịu sự quản lý trực tiếp của quản đốc phân
xởng. Quản đốc phân xởng có trách nhiệm nắm bắt kế hoạch sản xuất, triển
khai kế hoạch sản xuất phù hợp để hoàn thành kế hoạch Công ty giao.
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc khái quát theo sơ đồ dới đây:
sơ đồ cơ cấu tổ chức của
công ty xnk súc sản và gia cầm hải phòng
Sơ đồ 02: cơ cấu tổ chức quản lý sxkd
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
14
ban giám đốc
phòng kế
toán tài
vụ
phòng kế
hoạch
thị tr-
XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng đều đợc đặt tại địa phận TP Hải Phòng,
phạm vi phân bố không quá rộng, Công ty lại chỉ có rất ít cơ sở sản xuất kinh
doanh, và do yêu cầu quản lý công tác kế toán, bộ máy kế toán của Công ty
XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Theo
hình thức này, toàn bộ công việc kế toán từ việc ghi sổ kế toán đến việc tổng
hợp báo cáo đều đợc thực hiện tại Phòng Kế toán Tài vụ. Tại các Phân xởng chế
biến không bố trí các nhân viên kế toán mà chỉ có các nhân viên thống kê, ghi
chép những thông tin ban đầu của các Phân xởng đó. Định kỳ 5 ngày, các nhân
viên này phải lập báo cáo gửi về Phòng Kế toán Tài vụ.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc khái quát theo mô hình dới đây:
Sơ đồ 03: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
15
kế toán trởng
(Kế toán tiêu thụ)
Kế toán tiền l-
ơng
Thủ
quỹ
Kế toán thanh
toán
Kế toán
vật t và TSCĐ
Nhân viên thống kê
tại các phân xởng
phó phòng kế toán
(Kế toán tổng hợp và tính giá thành)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Chức năng, nhiệm vụ
* Kế toán vật t và TSCĐ:
- Quản lý, kiểm kê, đánh giá vật t, nguyên liệu và TSCĐ của doanh
nghiệp.
- Trích khấu hao TSCĐ.
- Mở sổ theo dõi tình hình biến động của các loại vật t, nguyên liệu và
TSCĐ.
* Kế toán tiền lơng
- Hàng tháng, căn cứ vào kết quả hoạt động của các bộ phận, phòng,
ban, phân xởng và đơn giá tiền lơng, hệ số cấp bậc của từng ngời lao động để
tính thu nhập cho từng ngời.
- Tính tổng tiền lơng, các khoản thu nhập khác của cán bộ công nhân
viên và phân bổ cho các đối tợng sử dụng.
- Tính và trích các khoản phải nộp theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng bộ phận, phòng ban, phân xởng
trong Công ty.
* Thủ quỹ:
- Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến
thu, chi tiền mặt.
- Quản lý, bảo quản tiền mặt.
- Kiểm kê, lập sổ quỹ theo qui định.
- Bảo quản, lu trữ các chứng từ gốc, cung cấp dữ liệu cho kế toán thanh
toán ghi sổ.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Tổ chức công tác kế toán.
3.1. Chế độ kế toán áp dụng.
Công ty XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc, trực thuộc Tổng công ty Chăn Nuôi Việt Nam, do đó chế độ kế toán đợc áp
dụng trong Công ty là chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số: 1141-
3.3. Hệ thống tài khoản kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh (Công ty XNK súc sản và
gia cầm Hải Phòng là doanh nghiệp thực hiện toàn bộ từ khâu sản xuất đến
khâu tiêu thụ cuối cùng) nên hệ thống tài khoản của Công ty tơng đối
lớn, Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các tài khoản theo Quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông t hớng
dẫn. Công ty không sử dụng một số tài khoản nh: TK 121, TK 221, TK 113, TK
159, TK 611, TK 631. Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu của công tác
kế toán, Công ty mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
19
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
báo cáo
kế toán
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.4. Chứng từ kế toán.
Hiện nay, Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ
kế toán do Bộ tài chính ban hành, có thể chia thành 5 loại chứng từ nh sau:
- Loại 1: Chứng từ về lao động, tiền lơng: Bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền lơng, Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng BHXH, Danh sách ngời lao
dạng của các loại thành phẩm tạo điều kiện tốt cho khâu tiêu thụ, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu tiêu dùng của thị trờng. Tuy nhiên đây cũng là một đặc điểm gây
phức tạp, khó khăn cho công tác quản lý thành phẩm cũng nh hạch toán chi tiết,
tổng hợp các loại thành phẩm của Công ty.
2. Đặc điểm về tiêu thụ thành phẩm.
2.1. Đặc điểm về tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức tiêu thụ nội địa.
Bán hàng là công đoạn cuối cùng để khép kín chu kỳ sản xuất kinh
doanh, nó đóng vai trò quyết định tới sự phát triển của Công ty. Vì vậy, công ty
luôn chú trọng đến việc đẩy nhanh tốc độ lu thông hàng hóa với nhiều phơng
thức bán hàng. Hin nay Công ty ang áp dụng ba phơng thức tiêu thụ cơ bản
đó là:
- Phơng thức tiêu thụ trực tiếp.
- Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý.
Để kích thích quá trình tiêu thụ thành phẩm, đồng thời để phù hợp với
khả năng thanh toán của mọi khách hàng đến với Công ty, Công ty XNK súc
sản và gia cầm Hải Phòng đã áp dụng nhiều hình thức thanh toán, bao gồm:
- Thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc séc tiền mặt:
Phơng thức thanh toán này đợc áp dụng đối với những khách hàng mua
ít, không thờng xuyên, khách hàng mới hoặc khách hàng có nhu cầu thanh toán
ngay và các đại lý của Công ty chủ yếu thu tiền bán hàng bằng tiền mặt.
Phơng thức thanh toán này giúp công ty thu hồi vốn nhanh, tránh đợc
tình trạng chiếm dụng vốn và các khoản nợ khó đòi của khách hàng.
- Thanh toán bằng chuyển khoản hoặc séc qua ngân hàng:
Phơng thức thanh toán này thờng áp dụng với các khách hàng lớn và th-
ờng xuyên của công ty, các Hợp đồng kinh tế của công ty với các khách hàng
này thờng có giá trị lớn bởi cùng một lúc họ mua nhiều hàng khác nhau.
thành và giá bán.
- Về quy cách phẩm chất sản phẩm: Trớc khi cho nhập kho, thành phẩm
đã đợc bộ phận KCS và trung tâm thú y của Công ty để kiểm tra lại một cách
nghiêm ngặt về chất lợng và quy cách, kiên quyết không cho nhập những thành
phẩm không đạt yêu cầu. Công ty đặc biệt chú trọng nguyên tắc sản xuất phải
gắn liền với thị trờng, cho phép nhập kho những thành phẩm đợc thị trờng chấp
nhận và có thể bán đợc. Khi giao hàng cho khách hàng, Công ty cử ngời kiểm
tra kỹ chất lợng, quy cách sản phẩm sản xuất so với chứng từ xuất kho.
- Về phía khối lợng thành phẩm xuất bán: Phòng Nghip v giao nhn
đảm nhận viết lệnh xuất kho v phiếu xuất kho) cũn hạch toán chi tiết thành
phẩm do phòng kế toán làm. Do đó, Phòng Kế toán Ti v và Phòng Nghip v
giao nhn nắm chắc tình hình hiện có của từng loại, từng thứ sản phẩm là cơ sở
để ký kết hợp đồng bán hàng, viết lệnh xuất kho giúp khách hàng có thể nhận
hàng một cách dễ dàng, nhanh chóng, khâu thanh toán tiền hàng và giao nhận
hàng không gây phiền hà gì cho khách hàng.
- Về giá cả: Công ty sử dụng giá bán động, tức là giá bán đợc xác định
trên cơ sở giá thành sản xuất thực tế và sự biến động của cung cầu thị trờng. Do
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
có sự thay đổi thờng xuyên về giá bán nên tại Phòng Kế toán Ti v có bảng
thông báo giá bán để mọi khách hàng tới mua đều biết. Trên bảng thông báo có
ghi rõ giá bán cho từng loại, từng thứ sản phẩm và thời hạn có hiệu lực của giá
cả để khách hàng tiện theo dõi. Đặc biệt, khi có lệnh giảm giá của Giám đốc
Công ty cho bất kỳ mặt hàng nào thì Phòng Kế toán Ti v sẽ thông báo lại cho
khách hàng có liên quan. Công ty thực hiện đúng trách nhiệm về giá bán với các
hợp đồng đã ký kết trong khi tăng giá ở các hợp đồng khác.
2.2. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức xuất khẩu.
Hiện nay, Công ty đang có quan hệ giao dịch với nhiều quốc gia trên thế
giới, để kích thích tiêu thụ sản phẩm của mình với các bạn hàng nớc ngoài,
- Vận đơn.
- Giấy chứng nhận vệ sinh.
- Giấy chứng nhận khử trùng.
- Giấy chứng nhận kiểm dịch.
Trớc đây, Công ty sử dụng Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, nhng
kể từ ngày 01/01/1999 theo sự thay đổi của chế độ kế toán, khi Công ty xuất
hàng bán trong nớc thì phòng Nghip v giao nhn của Công ty không viết Hoá
đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho nữa mà nay sử dụng ngay Hoá đơn giá trị gia
tăng để ghi vào các sổ liên quan.
Kế toán bán hàng nội địa ở Công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu là:
- TK 632: Giá vốn hàng bán.
TK 632: Giá vốn hàng bán nội địa.
- TK 155: Thành phẩm.
- TK 511: Doanh thu bán hàng.
TK 511 đợc chi tiết với các tiểu khoản sau:
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
TK 51121 - Doanh thu nội địa
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Đỗ Thị Thu Nguyệt Kế toán 44D
25