Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Ô tô Việt Nam-Daewoo - Pdf 97

Chuyên đề tốt nghiệp
3LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay không
chỉ mở ra những cơ hội mà còn tạo ra thách thức đối với các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong bối cảnh đó, các doanh
nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế đã ra đời và phát triển
Quy luật kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức
tốt hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt được các quy luật của nền
kinh tế thị trường để từ đó đưa ra được các quyết định đúng đắn đảm bảo
hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi.Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong
quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất,có ý nghĩa
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Có tiêu thụ được
thành phẩm doanh nghiệp mới thu hồi đựợc vốn để mở rộng sản xuất
kinh doanh.Vì vậy muốn đứng vững trên thương trường thì các doanh
nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có phương thức tiêu thụ thích
hợp cho phép doanh nghiệp thích ứng với môi trường để đề ra các quyết
định đúng đắn.
Xuất phát từ quan điểm trên trong thời gian thực tập tại Công ty Ô
tô Việt Nam-Daewoo em đã nghiên cứu tìm hiểu về khâu tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty và em mạnh dạn chọn chuyên đề:” Hoàn
thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ tại Công ty Ô tô Việt Nam-Daewoo”.Chuyên đề sẽ tập trung trình
bày công tác tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại Công ty
Ô tô Việt Nam-Daewoo nói riêng.Trên cơ sở đó đề xuất một vài giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ tại Công ty.
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
1
Chuyên đề tốt nghiệp

* Tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã trải qua giai đoạn chế biến cuối cùng
của quy trình công nghệ do doanh nghiệp thực hiện hoăc thuê ngoài gia
công chế biến và đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình doanh nghiệp xuất giao thành
phẩm cho người mua và sẽ được nhận lại từ người mua một số tiền tương
ứng với giá trị của thành phẫm xuất giao đó theo giá bán hoặc nắm được
quyền đòi tiền ở người mua.
Kết quả tiêu thụ thành phẩm là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng
của công việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ của hoạt động
sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp.
Kết quả tiêu thụ được xác định như sau:
= - - -
Nếu kết quả tính ra số dương (+) thì doanh nghiệp có lãi, còn kết
quả tính ra số âm (-) thì đó là lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh nên
doanh nghiệp bị lỗ
* Điều kiện ghi nhận tiêu thụ thành phẩm
Quá trình tiêu thụ được coi là hoàn tất khi thành phẩm đã giao cho
người mua và doanh nghiệp thu được tiền.Theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam (chuẩn mực số 14) thành phẩm được coi là tiêu thụ và được ghi
nhận doanh thu bán hàng phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiếm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
3
Chuyên đề tốt nghiệp

- Đối với người tiêu dùng: Việc thực hiện tốt công tác tiêu thụ của
doanh nghiệp sản xuất là đã góp phần thỏa mãn nhu cầu, đáp ứng đựợc
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
4
Chuyên đề tốt nghiệp
đòi hỏi của người mua .Ngoài ra, nhà sản xuất có thể tiếp cận với khách
hàng một cách trực tiếp hoặc thông qua nhà phân phối
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Tiêu thụ thành phẩm là góp phần
điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và sản phẩm, giữa khả năng
và nhu cầu .Sự lưu thông sản phẩm hàng hóa trên thị trường đồng nghĩa
với việc xã hội thừa nhận kết quả lao động của doanh nghiệp và hơn thế
nữa là doanh nghiệp đã khẳng định được chỗ đứng trên thị trường của
mình. Sự phát triển của doanh nghiệp sẽ góp phần ổn định và phát triển
toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu chung
của cả quốc gia.
1.1.3. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
Trong các doanh nghiệp, kết quả tiêu thụ phụ thuộc vào việc sử
dụng các hình thức, phương pháp tiêu thụ. Kết quả tiêu thụ cũng thể hiện
khả năng trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của
mình. Phương thức tiêu thụ thành phẩm quyết định đối với việc xác định
thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng để tăng lợi nhuận.
Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức tiêu
thụ dưới đây:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức tiêu thụ mà người mua được giao
hàng trực tiếp tại kho hoặc tại phân xưởng không qua kho của doanh
nghiệp .Sản phẩm khi giao cho khách hàng được khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán thì chính thức đựợc coi là tiêu thụ và doanh
nghiệp bán mất quyền sở hữu về số lượng này.

được việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm được vốn lưu động đồng thời
vẫn tiêu thụ được hàng hóa
Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các bên đã
kí kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hóa của mình trên cơ sở
ngang giá, hàng gửi đi coi như bán, hàng nhận về coi như mua.
- Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác:
Ngoài những phương thức tiêu thụ chủ yếu trên đây, còn có một số
trường hợp khác cũng được coi là tiêu thụ:
+ Trả công cho cán bộ công nhân viên bằng thành phẩm của doanh
nghiệp.
+ Biếu, tặng thành phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh
doanh.
+ Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp lấy từ quỹ phúc lợi…
Các trường hợp trên được tính là tiêu thụ nội bộ
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Mỗi phương thức tiêu thụ đều có những ưu điểm và nhược điểm
riêng. Việc lựa chọn phương thức tiêu thụ thành phẩm cho mỗi doanh
nghiệp còn tùy thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp, ví dụ như loại
hình doanh nghiệp, quy mô, vị trí, khả năng của doanh nghiệp và những
yếu tố bên ngoài như thị trường, khách hàng…Do vậy, mỗi doanh nghiệp
cần lựa chọn các phương thức tiêu thụ phù hợp.
1.1.4. Các phương pháp đánh giá xuất kho thành phẩm
* Phương pháp đơn giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này, trị giá thực tế của thành phẩm xuất bán
được tính trên cơ sở số lượng thành phẩm xuất bán và đơn giá thực tế
nhập kho của chính thành phẩm nhập kho đó:
= *

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nhập sau sẽ
được xuất bán trước, xuất hết số nhập sau mới sang số nhập trước đó.
= *
Cả hai phương pháp trên đều đảm bảo được tính chính xác giá thực
tế của hàng xuất kho nhưng gặp khó khăn trong việc tổ chức hạch toán
chi tiết hàng tồn kho .Do vậy nó chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp
có ít chủng loại mặt hàng vì việc nhập xuất diễn ra không thường xuyên
- Phương pháp giá hạch toán
Giá hạch toán của thành phẩm do phòng kế toán của doanh nghiêp
quy định có thể là giá thành hoặc giá nhập kho thống nhất và được sử
dụng không thay đổi trong một năm. Hàng ngày kế toán theo dõi thành
phẩm, xuất, nhập, tồn kho theo giá hạch toán. Trị giá của thành phẩm
xuất kho được tính theo công thức:
= *
Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá
thực tế theo công thức sau:
= *
Trong đó:
=
Trong điều kiện thị trường có sự biến động lớn về giá cả, mỗi
phương pháp tính giá hàng tồn kho khác nhau sẽ dẫn đến kết quả khác
nhau về giá vốn hàng tồn kho, giá thành hàng xuất kho và cuối cùng là
chỉ tiêu lợi nhuận
1.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT
1.2.1. cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.
Vũ Thị Liêm Lớp
50151

nghiệp, công tác kế toán cần không ngừng nâng cao và hoàn thiện hơn
nữa.
1.2.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
* Một số khái niệm
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu.
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán dành cho người mua do
người mua trả tiền trước thời hạn ghi trên chứng từ, hóa đơn.
- Hàng giảm giá là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém
chất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu…
- Giá trị hàng bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do chất lượng kém, quá thời hạn…
- Doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu với các khoản giảm
trừ
*Chứng từ ban đầu:
- Hóa đơn bán hàng.
- Hóa đơn GTGT.
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo có của Ngân hàng.
- Hóa đơn tự in, chứng từ tự in phải đăng ký với Bộ Tài Chính và

Có TK 3331 (33311) – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (chưa thuế)
SƠ ĐỒ 1:
TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THEO PHƯƠNG THỨC
TIÊU THỤ TRỰC TIẾP
* Kế toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
11
TK 154, 155 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Giá vốn hàng bán K/c giá vốn
hàng bán
K/c doanh thu
thuần
Doanh thu bán hàng
TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách
hàng trên cơ sớ thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và
giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng
Khi xuất thành phẩm chuyển đến cho bên mua, hàng vẫn thuộc sở
hữu của doanh nghiệp, nên kế toán ghi tăng lượng hàng gửi bán theo trị
giá vốn thực tế:
Nợ TK 157 – Giá thành công xưởng thực tế của hàng gửi bán
Có TK 154 – Xuất trực tiếp từ các phân xưởng sản xuất
Có TK 155 – Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm
Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành giao cho khách:
Nợ TK 157 – Giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ chờ chấp nhận

Tại doanh nghiệp gửi đại lý:
Khi xuất hàng giao xho các cơ sở đại lý, kế toán phải lập phiếu
xuất kho hàng gửi bán đại lý:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155 –Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm
Có TK 154 – Xuất trực tiếp từ các phân xưởng
Khi nhận bảng kê hóa đơn bán ra của số hàng đã được các cơ sở
đại lý, ký gửi bán gửi về, kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng
đã bán:
Nợ TK 131(chi tiết đại lý) –Tổng giá bán (cả thuế GTGT)
Có TK 511 – Doanh thu của hàng đã bán
Có TK 3331 – Thuế GTGT của hàng đã bán
Đồng thời ghi nhận trị giá vốn của hàng đại lý, ký gửi đã bán được:
Nợ TK 632 - Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Kết chuyển giá vốn hàng đã bán
Kế toán phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 641 – Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK 131(chi tiết đại lý) – Tổng số hoa hồng
Khi nhận tiền từ cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanh toán:
Nợ TK 111 – Thu bằng tiề
Nợ TK 112 – Thu chuyển khoản vào TK tiền gửi
Có TK 131(chi tiết đại lý) – Số tiền hàng đã thu
SƠ ĐỒ 3:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THEO PHƯƠNG THỨC
TIÊU THỤ QUA ĐẠI LÝ
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
13
TK 154, 155 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

Có TK 333 – Thuế GTGT (nếu chịu thuế của hoa hồng)
Đồng thời ghi:
Có TK 003 – Số hàng nhận đại ký, ký gửi đã bán được
Thanh toán tiền cho bên gửi đại lý:
Nợ TK 331 – Tổng số tiền phải trả cho bên gửi đại lý
Có TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Hoặc Có TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán- Hoa hồng
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
14
Chuyên đề tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 4:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TIỆU THỤ TẠI ĐƠN VỊ
NHẬN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI
* Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Khi xuất giao cho người mua:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ;
Nợ TK 632 – Tập hợp trị giá vốn hàng bán
Có TK 1454, 155, 156
+ Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hóa đơn GTGT:
Nợ TK 111, 112 – Số tiền người mua trả lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131(chi tiết người mua) – Tổng số tiền người mua còn nợ
Có TK 511 – Doanh thu tính theo giá bán trả ngay tại thời
điểm mua
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp tính trên giá thanh toán
ngay
Có TK 338(7) – Doanh thu chưa thực hiện
Số tiền người mua thanh toán ở các kỳ sau:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131(chi tiết người mua)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT trả lại cho khách hàng ứng với chiết
khấu thương mại thực tế phát sinh
Có TK 111, 112 – Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131 – Trừ vào số tiền phải thu ở người mua
Có TK 338(8) – Số chiết khấu thương mại chấp nhận nhưng
chưa thanh toán cho người mua
Nếu khách hàng đã thanh toán hoặc chưa thanh toán tiền mua hàng,
doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng khoản giảm giá đã được chấp
thuận, kế toán ghi :
Nợ TK 532 – Số giảm giá hàng bán khách hàng được hưởng
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT trả lại cho khách hàng ứng với số giảm
giá
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
16
TK 154, 155 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Giá vốn hàng bán
K/c giá vốn
hàng bán
K/ c doanh thu
thuần
Doanh thu bán hàng
TK 131
Phải thu số
tiền còn lại
TK 515 TK 3387
D.thu chưa
thực hiện
K/c sang DT
h/d TC

Nợ TK 511 – Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 532 – K/c số giảm giá hàng bán
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
17
Chuyên đề tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 6:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
1.2.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
* Chứng từ ban đầu:
- Phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo nợ của Ngân hàng
- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù…
Tài khoản sử dụng:
-TK 641 – Chi phí bán hàng
TK 641 được chia thành 7 TK cấp 2: TK 6411, TK 6412, TK 6413,
TK 6414, TK 6415, TK 6417, TK 6418.
- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này được chia thành 8 TK cấp 2: TK 6421, TK 6422, TK
6423... TK 6428.
- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Ngoài ra, kế toán còn dùng đến những TK có liên quan khác như:
TK 142, TK 632, TK 511, TK 512…
* Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
18
TK 3331
TK 531

Nếu lãi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421(2) – Ghi tăng lợi nhuận kinh doanh
Nếu lỗ:
Nợ TK 421(2) – Ghi giảm lợi nhuận kinh doanh
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
19
Chuyên đề tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 7:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
1.3 HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
Hệ thống sổ kế toán mà kế toán sử dụng là để ghi chép và tổng hợp
số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép
nhất định. Hiện nay, các doanh nghiệp thường sử dụng các hình thức ghi
sổ kế toán sau:
• Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
• Hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ
• Hình thức Nhật ký chung
Mỗi hình thức kế toán đều có hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ kế
toán tổng hợp để phản ánh, ghi chép, xử lý và hệ thống hóa số liệu thông
tin cung cấp cho việc lập báo cáo tài chính.
Trong phạm vi chuyên đề này, để thuận tiện cho việc đối chiếu với
chương 2, em chỉ xin đề cập tới trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ
tự thời gian phát sinh và được định khoản kế toán của các nghiệp vụ đó.

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Vũ Thị Liêm Lớp
50151
21
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng CĐKINH
Tế và BCTC
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ thẻ chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY Ô TÔ
VIỆT NAM - DAEWOO
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY Ô TÔ VIỆT NAM - DAEWOO
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Ô tô Việ Nam – Daewoo có tên giao dịch là VIDAMCO
và có tên tiếng Anh là Vietnam Daewoo Motor CO.Ltd .Trụ sở chính của
Công ty đặt tại Xã Tứ HIệP - Huyện THANH TRì – Hà NộI. Công ty có
chi nhánh đặt tại 121 Lê Lợi – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh

sang Irắc. Chuyến hàng xuất khẩu đầu tiên sang Irắc được thực hiện vào
tháng 6/2001. Tính đến nay Công ty đã xuất khẩu được 525 xe buýt, trị
giá trên 27 triệu USD
- Tháng 12/2001: Công ty trúng thầu cung cấp 200 xe buýt cho dự
án phát triển xe buýt công cộng Hà Nội giai đoạn 1
- Tháng 2/2002: Sản xuất xe Magnus Classic
- Tháng 8/2002: Đưa ra thị trường xe Matiz II
- Tháng 5/2003: Trúng thầu cung cấp 172 xe buýt cho dự án phát
triển mạng lưới xe buýt công cộng của Hà Nội giai đoạn 2
- Tháng 2 /2004 : Công ty tung ra thị trường dòng xe Lacceti
- Tháng 12/2005: Sản phẩm Gentra được đưa ra thị trường và
chiếm được rất nhiều sự ủng hộ của người tiêu dùng
Công ty ô tô Việt Nam – Daewoo được thành lập khi ngành công
nghiệp ô tô còn chưa phát triển, mãi đến cuối năm 1999, ngành công
nghiệp ô tô mới được khởi sắc tăng từ 20%- 40%/ năm .Trong những năm
đầu, Công ty bị lỗ liên tục. Cho đến cuối năm 1999, Công ty mới có điểm
hòa vốn và có lãi. Cuối năm 2002, Công ty đã bù được hết lỗ lũy kế kết
chuyển từ những năm trước .Năm 2003, thực sự là năm kinh doanh mang
lại lợi nhuận cao nhất trong vòng hơn 10 năm Công ty đi vào hoạt động.
Và hiện nay, trước tình hình khó khăn chung của ngành công nghiệp ô tô
trong nước, Công ty Ô tô Việt Nam - Daewoo vẫn giữ quyết tâm giữ
vững thị phần và vị trí cuả mình trên thị trường nội địa.
2.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Ô tô Việt
Nam – Daewoo
• Mô hình kinh doanh:
Theo giấy phép đầu tư của Công ty, vốn đầu tư của Công ty là
32.229.440 UDS và vốn pháp định là 10.000.000 USD.Công ty kinh
doanh và hạch toán theo chế độ kế toán của Việt Nam.
Vũ Thị Liêm Lớp
50151

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status