Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang ngày một hoàn thiện phát triển theo cơ chế thị trờng đa
đất nớc đi nên hoà hập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Trong cơ chế đó hệ thống
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nội địa có một vị trí hết sức quan trọng, ngày
càng có những đóng góp rất lớn vào nguồn thu ngân sách và tổng sản phẩm quốc
nội.
Đặc biệt trong những năm gần đây khi Đảng và Nhà nớc ta khuyến khích các
thành phần kinh tế phát triển thì các công ty cổ phần, công ty Liên doanh, công ty
TNHH hình thành và phát triển với tốc độ chóng mặt. Trong đó có công ty đầu t
vào sản xuất tạo ra sản phẩm có đợc chỗ đứng không chỉ thị trờng trong nớc mà còn
vựợt ra khỏi biên giới quốc gia, có những công ty đầu t vốn vào kinh doanh thơng
mại. Tất cả đều nằm mục đích đem lại lợi ích và hiệu quả kinh tế trớc tiên là cho
chính công ty của mình sau đó là đóng góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển của
nền kinh tế..
Lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là mnột công việc hết sức
quan trọng trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại. Làm thế nào để quản lý
cũng nh là nắm bắt đợc hiệu quả kinh doanh một cách nhanh và chính xác nhất thì
điều đố phải nhờ vào công tác kế toán. Trong thời gian học tập tại Khoa Kế toán tr-
ờng Đại học KTQD và công tác tại Công ty TNHH Kim Khí Nam Tùng có đặc thù
kinh doanh thơng mại là chính. Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá học
cũng nh là phù hợp với công việc đang làm hiện nay của tôi, tôi đã chọn đề tài
Hoàn thiện công tác kế toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Kim Khí Nam Tùng cho chuyên đề tốt nghiệp của
mình.
Chuyên đề này gồm 3 phần sau:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
1
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
+ Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Lu chuyển hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức là bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho
ngời tiêu dùng. Bán lẻ hàng hoá là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng, từng cái, từng
ít một.
+ Đặc điểm về tổ chức kinh doanh : Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo
nhiều mô hình khác nhau nh; tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh
tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại
+ Đặc điểm về sự vận động hàng hoá: Sự vận động về hàng hoá trong kinh
doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng
(hàng công nghệ phẩm, hàng nông- lâm sản- thực phẩm ). Do đó chi phí thu mua
và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng.
c. Chức năng của hoạt động th ơng mại :
Chức năng của hoạt động thơng mại đợc coi là một bộ phận hữu cơ, quan trọng
của hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp và có mối quan hệ trực tiếp đến hoạt động
sản xuất. Đó là việc tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi hàng hoá, cung cấp
các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Trong đó tiêu thụ sản
phẩm là một bộ phận quan trọng không thể tách rời khỏi hoạt động thơng mại
doanh nghiệp.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
3
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2. Sự cần thiết phải quản lý hàng hoá và các yêu cầu quản lý hàng hoá
trong doanh nghiệp kinh doanh th ơng mại.
Mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm bao giờ cũng gắn liền với một khối lợng lớn
công việc nh vận chuyển và bảo quản hàng hoá. Vì vậy mà việc quản lý hàng hoá ở
tất cả các khâu nh thu mua, vận chuyển, bảo quản và dự trữ hàng hoá có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc đảm bảo đợc yêu cầu của tiêu dùng. Để tổ chức tốt công
trờng hợp mặc dù hàng hoá đã đợc phân phối cho các kênh tiêu thụ hoặc đã giao
xong cho ngời mua xong cha thu đợc tiền về thì hoạt động tiêu thụ vẫn cha kết
thúc.Doanh thu có thể đợc ghi nhận trong kỳ những tiền thực vẫn cha về nhập quỹ.
Vẫn đề quản lý hoạt động lu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh
thơng mại là rất cần thiết và đợc tiến hành dựa trên cơ sở các chứng từ nhập xuất
kho hàng hoá.
Các yêu cầu cần thiết cho việc quản lý quá trình lu chuyển hàng hoá.
+ Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ
về tình hình hiện có cũng nh là sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng hoá
trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
+ Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời,
đầy đủ các khoản chi phí, doanh thu bán hàng, xác định kết quả kinh doanh thông
qua hoạt động tiêu thụ hàng hoá một cách chính xác.
+ Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan để có
những kết quả kịp thời trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
+ Theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng
khách hàng, từng loại hàng hoá bán ra, đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ, kịp thời
tiền vốn của doanh nghiệp.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
5
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
II. Công tác kế toán l u chuyển hàng hoá và xác định
kết quả kinh doanh.
Trong các đơn vị kinh doanh thơng mại việc mua bán hàng hoá diễn ra thờng
xuyên và liên tục. Vì vậy mà các doanh nghiệp phải thờng xuyên tìm hiểu và nắm
bắt nhu cầu thị trờng, thị hiếu của dân c để có kế hoạch nhập - xuất hàng hoá đạt
hiệu quả cao.
Hàng hoá của doanh nghiệp gồm nhiều loại phong phú và rất đa dạng nên yêu
ngoài (hoặc tự gia công, chế biến xuất gia công đến việc gia công
Nh vậy giá thực tế hàng mua gồm 2 bộ phận: Trị giá mua (kể cả thuế phải nộp)
cả chi phí thu mua. Khi xuất kho để tính giá thực tế của hàng hoá kế toán phải tách
riêng 2 bộ phận trên để tính toán.
* Giá thực tế hàng xuất kho:
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp vào yêu cầu quản lý và
trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có thể sử dụng các phơng pháp tính giá sau
theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán.
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Trị giá vốn thực tế = Số lợng hàng hoá xuất * Giá đơn vị bình quân
hàng hoá xuất kho
Trong đó :
Trị giá mua của hàng tồn ĐK +Trị giá mua của hàng nhập
trong kỳ
Giá đơn vị BQ =
Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng nhập trong kỳ
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
7
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Theo phơng pháp này giá thực tế hàng hoá xuất kho trong tháng cha đợc ghi sổ
mà cuối tháng kế toán mới tiến hành ghi sổ.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Theo phơng pháp này thì giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm giá
thực tế hàng xuất truớc và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của lô
hàng nhập vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá ổn định hoặc
có xu hớng giảm. Kế toán tiến hành ghi sổ theo từng loại hàng cả về số lợng, đơn giá
và số tiền hàng của từng lần nhập, xuất.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
nghiệp vụ biến động của hàng hoá đều phải đợc phản ánh, ghi chép vào chứng từ ban
đầu theo đúng nội dung qui định.
Các chứng từ sử dụng bao gồm: Phiếu nhập kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,
hoá đơn bán hàng, biên bản kiểm kê
Trên cơ sở chứng từ kế toán đó mà phân loại, tổng hợp và ghi sổ kế toán thích
hợp.
a. Kế toán chi tiết hàng hoá.
Đây là công việc khá phc tạp đòi hỏi phải tiến hành ghi chép hàng ngày về số l-
ợng và giá trị theo từng loại hàng hoá trên cả hai loại chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Việc hạch toán chi tiết hàng hoá đợc thực hiện ở kho và phòng kế toán, doanh
nghiệp phải căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, trình độ nghiệp vụ kế
toán của doanh nghiệp để lựa chọn, vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết sao cho
phù hợp. Hiện nay có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá sau:
- Phơng pháp ghi sổ song song.
- Phơng pháp ghi sổ số d.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
9
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Đặc điểm chung của 3 phơng pháp này là công việc ghi chép của thủ kho là
giống nhau đợc thực hiện trên thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng.
Còn ở phòng kế toán :
- Phơng pháp ghi sổ song song: Kế toán sử dụng sổ (hay thẻ) kế toán chi tiết để
phản ánh tình hình nhập xuất tồn hàng hoá cho từng loại hàng hoá theo chỉ
tiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng hoặc định kỳ đối chiếu với thẻ kho làm căn cứ lập
bảng kê.
- Phơng pháp ghi sổ số d: Ghi số tồn kho của từng loại, nhóm hàng hoá vào
cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổ số d và bảng kê
Để hạch toán nghiệp vụ lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại kế
toán có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định
kỳ. Hai phơng pháp kế toán tổng hợp trên đều có những u điểm và hạn chế nhất
định. Cho nên tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà kế toán
lựa chọn một trong hai phơng pháp để đảm bảo việc theo dõi, ghi chép trên sổ kế
toán.
- Các tài khoản sử dụng chung cho cả hai phơng pháp kê khai thờng xuyên và
phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Thuộc loại này gồm các tài khoản không liên quan đến hàng tồn kho mà chỉ
liên quan đến doanh thu và kết quả nh:
TK511, TK512, TK531, TK532, TK 641, TK642, TK1422, TK911
-Tài khoản sử dụng cho phơng pháp kê khai thờng xuyên : Ngoài các tài khoản
đã nêu trên kê toán còn sử dụng các tài khoản sau.
TK156: Phản ánh giá thực tế tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho,
quầy, từng loại , nhóm hàng hoá
TK157: Hàng gửi bán.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TK151: Hàng mua đang đi đờng.
TK632: Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản sử dụng cho phơng pháp kiểm kê định kỳ.
TK 611: Mua hàng hoá.
TK 156 : Hàng hoá
TK151 : Hàng mua đang đi đờng
TK632 : Giá vốn hàng bán.
3. Hạch toán các giai đoạn của quá trình l u chuyển hàng hoá và xác định
kết quả kinh doanh.
Có TK 133 (1331) : Thuế VAT đầu vào ting ứng.
+ Các khoản chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng.
Nợ TK liên quan ( 331,111,336,1388 ) : Tổng số chiết khấu.
Có TK 711: Ghi tăng thu nhập hoạt động tàI chính.
+ Trờng hợp doanh nghiệp phải bỏ chi phí để hoàn thiện hàng hoá (tự làm hay
thuê ngoài gia công):
Nợ TK 154 : Trị giá thực tế hàng thuê ngoài gia công.
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đầu vào.
Có TK 156 (1561): Trị giá hàng hoá xuất chế biến, hoàn thiện.
Có TK 331,111,112 Các chi phí hoàn thiện.
+ Khi hoàn thiện hàng hoá nhập kho:
Nợ TK 156 (1561)
Có TK 154
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
13
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Các trờng hợp hàng hoá thu mua thừa, thiếu, kém phẩm chất, hàng và hoá đơn
không cùng về, hàng mua không nhập kho mà chuyển thẳng đi tiêu thụ hạch toán
không có gì đặc biệt.
Trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh thơng mại mua hàng hoá của ngời sản xuất
không có hoá đơn nhng có bảng kê mua hàng hoặc có hoá đơn hợp lệ, doanh nghiệp
sẽ đợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo một tỷ lệ nhất định.
Việc khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào trong các trờng hợp trên không áp dụng
trong trờng hợp hàng mua vào để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu. Số thuế đầu vào
đợc khấu trừ theo công thức sau:
Số thuế VAT đợc khấu trừ = Tổng giá thanh toán của vật t mua vào * Tỷ lệ đợc
khấu trừ
Sơ đồ hạch toán tổng quát giai đoạn mua hàng đối với doanh nghiệp tính thuế VAT
Nợ TK153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng nhập kho (nếu có)
Có TK liên quan (331,311,111,112,336) : Số tiền phải trả, đã trả cho
ngời bán theo giá thanh toán.
+ Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh:
Nợ TK 156 (1562) : Tập hợp chi phí thu mua .
Có TK liên quan (331,111,112 )
+ Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại:
Nợ TK liên quan (331,111,336,1388 ) ;Tổng số giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại tính theo giá thanh toán.
Có TK 156 (1561) ; Số giảm giá hàng mua, trị giá mua của hàng trả
lại (gồm cả thuế VAT đầu vào).
Khoản chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng hạch toán giống nh doanh
nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp trực tiếp
TK711 TK111,112,331,311 TK156 TK111,331,336
Các khoản chiết khấu Trị giá thanh toán của Tổng số giảm giá
đợc hởng khi hàng nhập kho, chi phí hàng mua, hàng
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
16
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
mua hàng thu mua (nếu có) mua trả lại
3.2. Hạch toán giai đoạn tiêu thụ .
Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng trong qúa trình lu chuyển hàng hoá
của kinh doanh thơng mại. Hình thức lu chuyển hàng hoá trên thị trờng bao gồm bán
buôn và bán lẻ. Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua. Hàng tiêu thụ có thể đợc ngời mua
thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm. Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, có thể
bằng tiền Việt Nam hay ngoại tệ tuỳ theo thoả thuận.
Có TK liên quan (131,111,112,3388 ) : Tổng số doanh thu hàng
bán bị trả lại trả cho khách hàng.
+ Trị giá mua thực tế của hàng bán bị trả lại.
Nợ TK liên quan (1561,157,1381,1388,334,111,,,: Trị giá mua thực tế
của hàng bị trả lại nhập kho, đang gửi tại kho ngời mua, chờ xử lý hay đã xử
lý( phải thu, trừ vào thu nhập của công nhân viên, đã thu )
Có TK 632
+ Số chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 811: Số chiết khấu thanh toán phát sinh.
Có TK liên quan (131,111,112,3388 ); Tổng số chiết khấu thanh
toán chấp nhận trả cho kháchhàng.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
18
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Các bút toán kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,
doanh thu thuần hạch toán bình thờng không có gì đặc biệt. Riêng với khoản chi hộ
cho bên mua và giá trị bao bì tính riêng (nếu có) khi đợc bên mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán, ghi:
Nợ TK 131: Bên mua chấp nhận nhng cha thanh toán .
Nợ TK 111,112 Số tiền bên mua đã thanh toán.
Có TK 138 (1388) : Số ngời mua chấp nhận.
+ Trờng hợp hàng bán thu bằng ngoại tệ, tuỳ theo trờng hợp cụ thể kế toán
hạch toán.
Nếu kế toán sử dụng tỷ giá hạch toán:
Nợ TK liên quan (1112,1122,131,1368 ) : Tổng giá thanh toán theo tỷ giá
hạch toán.
Nợ ( hoặc Có ) TK 413: Phần chênh lệch tỷ giá .
Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
20
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Có TK 3331(33311) : Thuế VAT đầu ra phải nộp.
Có TK 157 : Trị giá bao bì tính riêng.
+ Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 632
Có TK 157.
Các bút toán khác (chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng mua ) phản ánh t ơng
tự nh bán buôn trực tiếp.
3.2.3.Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Doanh nghiệp thơng mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữa bên bán và
bên mua để đợc hởng hoa hang (do bên bán hoặc bên mua trả). Bên mua chịu trách
nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán. Số hoa hồng môi giới đợc hởng ghi.
Nợ TK liên quan (111,112,131 ): Tổng số hoa hồng (cả thuế VAT).
Có TK 3331(33311); Thuế VAT phải nộp.
Co TK 511,512 : Hoa hồng môi giới đợc hởng.
+ Các chi phí liên quan đến bán hàng.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng.
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đầu vào ( nếu có).
Có TK liên quan (334,338,111,112 ).
3.2.4. Bán lẻ.
Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán (căn cứ vào báo cáo bán hàng
và giấy nộp tiền, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ):
Nợ TK liên quan(111,12,113): Tổng giá thanh toán.
Có TK 3331(33311): Thuế VAT đầu ra .
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
đại lý Trả lại hàng
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
Ngoài ra còn có hình thức bán hàng theo phơng pháp khoán.
* Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
Đối với doanh nghiệp này, qui trình và cách thức hạch toán cũng tơng tự nh
các doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác trong chỉ tiêu doanh
thu (ghi nhận ở TK511,512 bao gồm cả thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt). Thuế
VAT phải nộp cuối kỳ ghi nhận vào chi phí quản lý.
+ Doanh thu của hàng tiêu thụ :
Nợ TK liên quan (111,112,131,1368 ); Tổng giá thanh toán.
Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng (cả thuế VAT).
+ Thuế VAT phải nộp về hàng hoá tiêu thụ trong kỳ .
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 3331 (33311).
3.3. Hạch toán hàng tồn kho.
3.3.1. Tại kho :
Thủ kho tiến hành ghi chép trên thẻ kho theo từng lô hàng hoặc theo từng mặt
hàng. Định kỳ, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho đã ghi vào thẻ kho, thủ kho
tiến hành lập bảng kê nhập- xuất- tồn hàng hoá.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
23
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3.3.2. Tại cửa hàng.
Nhân viên cửa hàng trực tiếp ghi chép theo một trong hai phơng pháp.
- Phơng pháp hạch toán về mặt giá trị: Nhân viên bán hàng nhận hàng để bán
tính thành tiền theo giá bán lẻ và chịu trách nhiệm về số hàng đã nhận, bán đến đâu
nộp tiền đến đó. Cuối tháng (định kỳ) tiến hành kiểm kê số hàng tại cửa hàng đối
chiếu với số tiền cha thanh toán xác định số tiền thừa hoặc thiếu. Nhân viên bán
+ Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác dịnh hàng tiêu thụ và cha tiêu thụ
cuối kỳ.
Kết chuyển giá trị hàng còn lại, cha tiêu thụ :
Nợ TK liên quan (151,156,157); Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ .
Có TK 6112 ; Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ.
+ Xác định trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 632 : Trị giá vốn hàng tiêu thụ .
Có TK 6112 : trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Sơ đồ tổng quát hạch toán hàng tồn kho
TK151,156,157 TK611 TK151,156,157
Đầu kỳ, K/c giá trị vật t, Cuối kỳ, K/c giá trị vật t
hàng hoá tồn kho đầu kỳ hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chuyên đề tốt nghiệp
25