Tổ choc công tác kế toán Hàng hóa- Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Cty CP TM Thiên Quang - Pdf 80

mở đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ không
thể không tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế đó. Đất nớc ta cũng đang
chuyển mình cùng với sự phát triển kinh tế của khu vực và thế giới. Việt Nam
đã và đang tham gia vào tiến trình này, đến nay chúng ta đã đạt đợc những
thành tựu đáng kể. Có nh vậy đảng và nhà nớc ta đã xác định rõ hớng đi,
chính sách cho riêng mình bằng công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất
nớc, đa đất nớc tiến nhanh, tiến mạnh lên CNXH. Bên cạnh đó còn có sự
đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp đang tồn tại và hoạt động trên thị
trờng nớc ta nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng. Nghành th-
ơng mại thực hiện choc năng nối liền giữa sản xuất và tiêu ding, đối tợng
kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại là hàng hoá và hoạt động chủ
yếu của doanh nghiệp là hoạt động bán hàng.
Công ty TNHH TM Thiên Quang ra đời trong điều kiện ngành thơng mại
hàng hoá đang phát triển. Mặt hàng mà công ty kinh doanh là nguyên liệu
thép không gỉ. Có thể nói thời điểm năm 2001 là thời điểm mà mặt hàng này
còn rất ít đơn vị kinh doanh trong khi đó nhu cầu lại rất lớn. Công ty chủ yếu
là nhập nguyên liệu thép không gỉ hay còn gọi là Inox và cung cấp cho các
nhà sản xuất hàng tiêu ding trong nớc. Và hiện nay thị trờng thơng mại nói
chung cũng nh sự phát triển của ngành hàng inox nói riêng đã khá rõ nét trên
thị trờng. Ngày 22 tháng 7 năm 2007 Công ty TNHH TM Thiên Quang chính
thức đổi tên thành Công ty CP TM Thiên Quang. Một trong những mối quan
tâm hàng đầu của doanh nghiệp là tổ choc công tác bán hàng va xác định kết
quả kinh doanh. Để quản lý đợc công tác này thì bộ phận kế toán là một
trong những đầu mối quan trọng phảI đợc thay đổi và hoàn thiện cho phù
hợp. Trong thời gian thực tập tại công ty CP TM Thiên Quang em đã nhận
thâý rõ tầm quan trọng của công
1
tác bán hàng, em chọn đề tài Tổ choc công tác kế toán hàng hoá- Bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP TM Thiên Quang.
Đề tài đợc chia làm 3 phần:

- Công ty CP TM Thiên Quang thực chất là công ty mua bán trong đó có bán
buôn, bán lẻ các loại nguyên liệu inox phục vụ cho mọi nhu cầu chung của
thị trờng. Hiện nay công ty đã có một số cửa hàng nh:
+ Cửa hàng số 1: địa chỉ 585 Nguyễn Văn Cừ- Long Biên- HN
3
+ Cửa hàng số 2: 66 Cầu Tiên- Hoàng Mai- HN
+ Cửa hàng số 3: 148 Vĩnh Hng- Hoàng Mai- HN
+ Cửa hàng số 4: Quận Tân Bình- HCM
+ Cửa hàng số 5: 12 Triệu Nữ Vơng- Đà Nẵng
Các cửa hàng nằm trên các trục đờng chính đông dân c, là trung tâm buôn
bán lớn nên có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh buôn bán của
công ty. Để phục vụ cho khách hàng một cách hợp lý, công ty luôn phấn đấu
để hoàn thành mục tiêu kế hoạch và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với nhà n-
ớc và các nghĩa vụ khác nh chăm lo đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân
viên. Mặt khác công ty cũng theo dõi sát sao những biến động của thị trờng
để đề ra các phơng hớng chiến lợc kinh doanh đúng đắn cho kỳ kinh doanh
mới. Các cửa hàng đợc giao khoán doanh thu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh, đồng thời các chi nhánh, các cửa hàng cũng phải chịu trách
nhiệm trớc công ty về mức doanh thu cần đạt đợc theo chỉ tiêu đợc giao. Để
nhận thức đúng đắn , toàn diện vê tình hình tài chính của công ty thông qua
một số chỉ tiêu sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2001-2005
ĐVT: TRĐ
STT Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005
1 Tổng DT 20.000 50.000 170.000 202.000 360.000
2 Tổng CP 18.800 47.000 158.100 186.850 331.200
3 LNTT 1.200 3.000 11.900 15.150 28.800
4 Thuế nộp NS 384 960 3.332 4.242 8.064
5 TN/Ngời 1.2 1.5 2.0 2.2 2.5
4

S T CHC B Máy quảN Lí CA DOANH NGHIP
5
- Hội đồng quản trị: Gồm 6 thành viên, đứng đầu là CT HĐQT có trách
nhiệm tổ chức các cuộc họp thờng niên cũng nh đột xuất với các thành
viên HĐQT.
- Tổng giám đốc: là do CTHĐQT chỉ định không thuộc thành viên
HĐQT. TGĐ có trách nhiệm điều hành các hoạt động của doanh
nghiệp. TGĐ có trách nhiệm trớc CTHĐQT về tình hình kinh doanh, về
các báo cáo theo yêu cầu. TGĐ là ngời có đủ t cách pháp nhân để mở
tài khoản của doanh nghiệp với ngân hàng, chịu trách nhiệm chăm lo
xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên ngày một vững mạnh, mở
rộng phát triển công ty.
HQ
T
Thn
h viờn
Thn
h viờn
Thn
h viờn
Thn
h viờn
Thn
h viờn
Thn
h viờn
TG
GD Ti
chớnh
G kinh

doanh phụ thuộc, có đội ngũ nhân viên bán hàng, nhân viên kế toán.
Định kỳ hàng tuần, hàng tháng báo cáo doanh thu, báo cáo bán hàng về
phòng kế toán của công ty.
- Phòng kế toán : Có nhiệm cụ quản lý chi tiêu về tài chính, quản lý toàn
bộ tài chính của công ty. Giúp lãnh đạo nhiều thông tin kế toán cần
thiết, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn. Kế toán các cửa hàng
cũng thuộc quyền quản lý của phòng kế toán, đứng đầu là kế toán tr-
ởng.
- Kho: Dự trữ, cất giữ, bảo quản hàng hoá, có trách nhiệm báo cáo tình
trạng hàng hoá, tồn kho hàng hoá tại công ty và tại các cửa hàng. Đứng
đầu là thủ kho.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc về công tác quản lý
nhân lực, tổ chức sản xuất, quản lý cơ cấu, bố trí ngời lao động. Xây
dựng các chính sách về lơng, thởng cho ngời lao động, giải quyết các
chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tính lơng cho ngời lao động.
Theo dõi nộp bảo hiểm cho ngời lao động, bảo hiểm máy móc, thiết bị,
xe cơ giới, tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, du lịch, thể thao, ăn
uống. Ngoài ra còn phải theo dõi vệ sinh ăn uống đảm bảo, quản lý tổ
bảo vệ thực hiện tốt nội quy ra vào công ty,bảo vệ tài sản công ty.
7
- Phòng kinh doanh: Thực hiện bán buôn, bán lẻ hàng hoá, có trách
nhiệm đạt các chỉ tiêu về doanh thu, tìm nguồn hàng tiêu thụ, tìm nguồn
hàng giá rẻ để bán chênh lệch.
- Phòng xuất nhập khẩu: Căn cứ vào nhu cầukinh doanh và kế hoạch kinh
doanh tìm nguồn hàng nhập khẩu, làm các thủ tục nh mở LC, nhận nợ
ngân hàng, làm thủ tục hải quan, ra cảng nhận hàng.
- Phòng bán hàng: Có trách nhiệm hỗ trợ kinh doanh trong việc điều
động phơng tiện cũng nh nhân viên giao hàng. Yêu cầu các bộ phận nh
kế toán, kho cung cấp đầy đủ chứng từ để giao hàng.Trả lời điện thoại
khách hàng, giới thiệu cho khách hàng về sản phẩm hàng hoá của công

Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
thanh
toán
Kế toán
công nợ
Kế
toán
kho
Kế
toán
các cửa
hàng
Thủ quỹ
9
*Hình thức sổ sách kế toán sử dụng: Công ty sử dụng hệ thống sổ sách
theo hình thức sổ “Chứng từ ghi sổ” . Đây là hình thức sổ kế toán khá đơn
giản, gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm công tác kế toán cũng như đặc điểm
hoạt động kinh doanh của công ty
Kế toán chi tiết: Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn
cứ vào chứng từ gốc, kế toán phần hành ghi chép, phản ánh vào sổ kế toán
chi tiết có liên quan, đến cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết từng phần
hành. Bảng tổng hợp chi tiết này được dùng để đối chiếu với kế toán tổng
hợp.
Kế toán tổng hợp: Định kỳ, căn cứ vào chứng từ gốc đã tập hợp và phân loại, kế
toán phần hành ghi chép vào chứng từ ghi sổ, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp (KTTH)
(thực tế tại công ty, kế toán phần hành chỉ lập chứng từ ghi sổ một lần vào cuối tháng).
KTTH căn cứ vào chứng từ ghi sổ do kế toán phần hành chuyển đến, tiến hành ghi vào sổ

Sổ quỹ
1
3
8
9
1
1
0
7
7
5
6
2
4
11
S k toỏn theo dừi doanh thu bỏn hng v cỏc khon gim tr doanh thu
bỏn hng, thu tiờu th c bit, thu xut khu (nu cú), doanh thu thun
Bng kờ hoỏ n chng t hng hoỏ, dch v bỏn ra ( MS 02 GTGT)
T khai thu GTGT (Mu s 07- GTGT)
S tng hp v s chi tit thanh toỏn vi khỏch hng
_ Cỏc s k toỏn tng hp cú liờn quan: Tin mt , tin gi
* Chế độ kế toán áp dụng:
Cụng ty ỏp dng ch k toỏn doanh nghip ban hnh theo Quyờt nh
s 48/2007/Q- BTC ngy 15/6/2007 ca B Ti chớnh. Mt s c im
c bn v ch k toỏn vn dng ti cụng ty nh sau:
- Niờn k toỏn: Bt u t ngy 01/01 v kt thỳc ngy 31/12 hng
nm.
- n v tin t s dng trong ghi chộp k toỏn: VN
- Hỡnh thc s k toỏn ỏp dng: Chng t ghi s.
- K k toỏn: theo thỏng

T
Tên hàng Mã số
ĐV
T
SL
theo
CT
SL
thực
ĐG TT
1 Cuộn inox sus 304
0.6 ly
C304-10805
10
Kg 120.512 120.512 72.52
0
9.101.066.24
0
2 Cuộn inox sus 430
1.2 ly
C430-10805
10
Kg 150.260 150.260 30.62
5
4.621.712.50
0
Tổng cộng
270.772 270.772 13.702.778.7
40
+ Phiếu xuất kho( Mẫu 2)

HN
- Ban hnh theo 48/2007/Q/BTC ngy 15
thỏng 6 nm 2007
TH KHO
Ngy 10 thỏng 5 nm 2008
T s : 01
Tờn hng: Cun inox sus 304 0.6 ly
M ó hng: C304-1080510
S
T
T
CT
SH NT
Din gii
S lng
N X T
Xỏc
nhn
KT
1 010508NK 10/5 Nhp khu TK16726-
Gotoh
120.512
2 010508XK 10/5 Xut bỏn cty Hong
Tun Bo
2.123 118.389
3 020508XK 12/5 Xut bỏn cty c khớ 17
BQP
50.632 67.757
Mu s 4:
Hóa đơn (GTGT)

8.712.696.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 435.634.800
Tổng cộng tiền thanh toán
9.148.330.800
Bằng chữ: Chín tỷ, một trăm bốn mơi tám triệu, ba trăm ba mơi ngàn, tám trăm đồng.
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

- Th tc nhp kho hng hoỏ:Hng hoỏ mua v sau khi c nhõn viờn
phũng XNK lm th tc hi quan v chuyn v kho cụng ty. Phũng k toỏn
nhn c b chng t t phũng xut nhp khu bao gm: T khai hi
quan, hp ng, Invoice, Packing lis, Bill of Lisding, phiu nhp kho v
tin hnh ghi s. Hng hoỏ v kho th kho cựng k toỏn kho tin hnh nhp
kho, phiu nhp kho lp 3 liờn: liờn 1 lu ti gc, liờn 2 k toỏn kho, liờn 3
th kho. Việc nhập kho hàng hoá nhất thiết phải có hoá đơn GTGT, hoá đơn
bán hàng của bên bán và hoá đơn phải do bộ tài chính phát hành.
- Th tc xut kho hng hoỏ: Khi khỏch hng mua hng liờn h vi nhõn
viờn kinh doanh, Nhõn viờn kinh doanh lp yờu cu mua hng chuyn cho
phũng bỏn hng, Phũng bỏn hng kim tra n giỏ, loi hng v yờu cu
th kho cho xut hng. Th kho tin hnh xut hng, phiu xut kho (ch
th hin s lng) 3 liờn, liờn 1 lu, liờn 2 k toỏn kho, liờn 3 khỏch hng.
Phiu xut kho chuyn cho phũng k toỏn v tin hnh vit hoỏ n GTGT
3 liờn: Liờn 1 lu, liờn 2 khỏch hng, liờn 3 k toỏn cụng n ghi s
b, Kế toán chi tiết hàng hóa
16
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ cho công

Mẫu số 5:
Đơn vị: Công ty CP TM
Thiên Quang
thẻ kho
Ngày lập thẻ: 1/5/2008
tờ số 1
Mẫu số 06-VT
Tên nhãn hiệu, quy cách vật t: Cuộn inox sus 304
Đơn vị tính: Kg
Mã số: C304-1080412
TT
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
Ngày
N-X
Số lợng
Nhập Xuất Tồn
Ký xác
nhận
Tồn đầu tháng 30/4 62.602,7
1 043965 1/5 Nhập của CN C.ty
KK Tp HCM
2/5 43.391 105.993,7
2 41290 2/5 Xuất bán 3/5 2.500 103.393,7
3 41291 3/5 Xuất bán 8/5 3.500 99.993,7
4 043974 8/5 Xuất bán 8/5 15.298 84.695,7
5 41300 8/5 Xuất bán 20/5 1.200 83.495,7
6 043975 20/5 Xuất bán 24/5 15.188 68.307,7
7 043978 24/5 Xuất bán 1/5 14.361 53.946,7

Mẫu số 6:
Tên hàng hóa : Cuộn inox sus 304 Trang 02
Quy cách, phẩm chất: 0.6*1219 Mã số : C304-1080412 ĐVT: Kg
Chứng từ
SH NT
Diễn giải Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
Số lợng Thành tiền Số lợng Thành tiền Số lợng Thành tiền
D đầu tháng 5/2007 72.500 62.602,7 4.538.695.750
043965 1/5 Nhập trả lại từ Công ty
Hoàng Tuấn Bảo ngày
22/4
43.391 3.145.847.500
41290 3/5 Xuất bán 2.500 181.250.000
41291 3/5 Xuất bán 3.500 253.750.000
043974 8/5 Xuất bán 15.298 1.109.105.000
41295 8/5 Xuất bán 1.200 87.000.000
043975 20/5 Nhập 15.188 1.101.130.000
043978 24/5 Nhập 14.361 1.041.172.500
Cộng 43.391 3.145.847.500 52.047 3.773.407.500
Tồn cuối tháng
53.946.7 3.911.135.750
1.1.2 Kế toán tổng hợp hàng hoá
20
* Tài khoản sử dụng:
Hiện tại Công ty đang áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên. Theo
phơng pháp này, toàn công ty đang sử dụng các tài khoản sau:
TK 156 : Hàng hóa
TK 1561 : Giá mua hàng hóa
TK 1562 : Chi phí thu mua hàng hóa

Có TK 112 : 147.735.000 đ (ghi vào NKCT số 2)
Căn cứ vào giấy báo nợ và hóa đơn mua hàng kế toán ghi vào NKCT
số 2 (ghi có TK 112, ghi nợ các TK)
- Nếu mua hàng trả chậm, kế toán ghi
Nợ TK 1561
Nợ TK 133
Có TK 331
Ngày 19/5/2008 nhập khẩu 67.838 kg thép của Công ty Acerinox
Malaysia thanh toán bằng LC trả chậm 90 ngày. Căn cứ vào hóa đơn của đơn
vị bán, kế toán ghi:
Nợ TK 1561 : 274.215.800đ
Nợ TK 133 : 27.421.580
Có TK 331-Acarinox : 301.637.380 đ (ghi vào NKCT số 5)
Chi phí vận chuyển 67.838 kg thép từ Hải Phòng về Hà Nội 60 đ/kg,
công ty thanh toán ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 1562 : 3.700.000 đ
Nợ TK 133 : 370.000 đ
Có TK 111 : 4.070.000 đ (Ghi vào NKCT số 1)
Phí chứng từ, phí THC kế toán ghi:
Nợ TK 1562 : 3.006.000 đ
Có TK 111 : 3.060.000 đ (Ghi vào NKCT số 1)
- Trờng hợp hóa đơn về mà hàng cha về, tại công ty không xảy ra tr-
ờng hợp trên vì thực tế trong nền kinh tế thị trờng đối với việc nhập hàng hóa
22
phải nhanh chóng, kịp thời. Vì vậy công ty không sử dụng TK 151 "Hàng
mua đang đi đờng".
* Nhật ký chứng từ số 1
Dùng để phản ánh số phát sinh bên có TK 111 đối ứng nợ các TK có
liên quan.
Cơ sở để ghi vào NKCT số 1 là chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu chi)

Nợ Có Nợ Có
D đầu kỳ 0
5899 18/5 Mua hàng C304
156
1
8.712.696.000
5899 18/5 Thuế GTGT 133 435.634.800
PC215 18/5
Thanh toán
ngay 10%
111 871.269.600
PC326 25/5
Thanh toán
bằng TM
111 500.000.000
Cộng phát sinh 1.371.269.600 9.148.330.800
Số d cuối kỳ 7.777.061.200
D đầu tháng: 0 đ
D cuối tháng : 7.777.061.200 đ
* Từ các sổ chi tiết theo dõi thanh toán với ngời bán, kế toán lấy số
liệu để ghi vào NKCT số 5
* Cách ghi NKCT số 5:
- Phần d đầu tháng: Căn cứ vào NKCT số 5 tháng trớc
- Phần ghi có TK 331, ghi nợ TK khác: Căn cứ vào các sổ chi tiết TK
331, cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết, lấy dòng tổng cộng có TK 331 ghi
vào dòng đơn vị bán theo cột ứng tiền của NKCT số 5.
- Phần theo dõi thanh toán, ghi nợ TK 331 đối ứng có ghi các TK
khác: Căn cứ vào sổ chi tiết TK 331, cuối tháng kế toán lấy dòng tổng cộng
nợ TK 331 để ghi vào dòng tơng ứng với NKCT số 5.
- Phần d cuối tháng: Kế toán cũng căn cứ vào sổ chi tiết thanh toán với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status