Luận văn tốt nghiệp - 1 -
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................4
Chương 1. LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT KINH DOANH...................................................................6
1.1. Khái quát chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh....................6
1.1.1. Một số khái niệm liên quan tới tiêu thụ thành phẩm và kết quả
hoạt động tiêu thụ......................................................................................6
1.1.2. Các phương pháp thức tiêu thụ thành phẩm....................................8
1.1.3 Ý nghĩa và yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm.............10
1.1.4 Các phương thức thanh toán..........................................................11
1.2.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh ..12
1.2.1. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm......................................................12
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán..............................................................20
1.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh..................................................................................................22
1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng...............................................................23
1.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...........................................24
1.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất
.....................................................................................................................26
1.5. Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết qủa kinh
doanh theo các hình thức sổ kế toán.......................................................27
1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung..................................................27
1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái..............................................29
1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ...............................................30
1.4.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ.....................................31
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Luận văn tốt nghiệp - 2 -
1.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính................................................32
2.3. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Ô tô
TMT........................................................................................................75
2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng tại công ty cổ phần Ô tô TMT..........76
2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp......................................81
2.3.3 Chi phí tài chính........................................................................84
2.3.4 Doanh thu hoạt động tài chính..................................................85
2.3.5. Chi phí khác và doanh thu khác...............................................88
2.3.6. Xác định kết quả kinh doanh....................................................88
Chương 3: HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN Ô TÔ TMT................................................................................92
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần Ô tô TMT..............................................92
3.1.1 Khái quát về tình hình tiêu thụ hàng hóa.......................................92
3.1.2 Đánh giá về công tác kế toán tại công ty Cổ phần ô tô TMT........95
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hóa và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty ô tô TMT................................99
3.2.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần ô tô TMT..........................99
3.2.2. Hướng hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
kinh doanh.............................................................................................100
3.2.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện.........................107
LỜI MỞ ĐẦU
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Luận văn tốt nghiệp - 4 -
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh
tranh về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt trên thị trường trong
nước và quốc tế ngày càng khốc liệt liệt hơn, nhất là khi Việt Nam đã gia
nhập Tổ chức thương mại thế giới ( WTO), điều này mang lại cho các DN
Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng lớn nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thử
Phần II. Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần Ô tô TMT.
Phần III : Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần Ô tô TMT
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Luận văn tốt nghiệp - 6 -
Chương 1. LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Khái quát chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.1. Một số khái niệm liên quan tới tiêu thụ thành phẩm và kết quả
hoạt động tiêu thụ
*) Thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của qui trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật qui định và nhập kho.
Đối với yêu cầu của thị trường hiện nay thì chất lượng của sản phẩm cả
về mặt nội dung và hình thức sản phẩm là rất cần thiết đối với mỗi doanh
nghiệp. Thành phẩm nếu được sản xuất ra với chất lượng tốt, phù hợp với nhu
cầu của thị trường thì doanh nghiệp đó sẽ giành được vị thế tốt so với đối thủ
cạnh tranh khác. Vì vậy việc việc duy trì, ổn định và không ngừng phát triển
sản xuất của doanh nghiệp là hết sức cần thiết.
*) Tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản
phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng. Đồng
thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Nói cách khác, tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành
phẩm, tức là chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình
*) Doanh thu thuần: Là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ với khoản giảm trừ doanh thu ( chiết khấu thương mại, giảm gá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
về hàng đã tiêu thụ, thuế GTGT của cửa hàng đã tiêu thụ nếu doanh nghiệp
tính theo phương pháp trực tiếp)
*) Lợi nhuận gộp
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
*) Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ
tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh.
1.1.2. Các phương pháp thức tiêu thụ thành phẩm
*) Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay tại các
phân xưởng của doanh nghiệp. Sản phẩm sau khi bàn giao cho khách hàng
được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán không còn sở hữu về số hàng
này. Người mua có thể thanh toán bằng nhiều hình thức như thanh toán ngay
hay chấp nhận thanh toán số hàng mà đơn vị bán đã giao.
Ngay sau khi doanh nghiệp bàn giao sản phẩm cho khách hàng thì kế
toán ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán ngay sau khi bàn giao sản phẩm
cho khách hàng.
*) Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Là phương thức bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi
hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán và
được hạch toán vào TK 157- Hàng gửi bán, doanh thu, giá vốn chưa được ghi
nhận.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Luận văn tốt nghiệp - 9 -
Khi được mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển
giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới
được coi là tiêu thụ và bên bán chính thức không còn quyền sở hữu về số
*) Phương thức tiêu thụ nội bộ.
Là phương thức tiêu thụ sản phẩm giữa đơn vị chính với đơn vị trực
thuộc hay đơn hay giữa các đơn vị với nhau trong cùng một tập đoàn, tổng
công ty, liên hiệp...Ngoài ra các trường hợp doanh nghiệp xuất dùng vật tư,
sản phẩm, hàng hóa để sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, trả lương,
thường hay phục vụ sản xuất kinh doanh cũng được coi là tiêu thụ nội bộ.
Kế toán hạch tóan vào TK 512- Doanh thu tiêu thụ nội bộ.
1.1.3 Ý nghĩa và yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm
- Ý nghĩa: Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ đóng một vai trò hết sức quan
trọng và không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tiêu thụ là khâu duy nhất tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Kết quả của tiêu
thụ là kết quả của cả một quá trình sản xuất kinh doanh.
- Yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm.
Bộ phận quản lý tiêu thụ thành phẩm theo dõi và nắm bắt được khối
lượng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ của từng loại thành phẩm. Dựa trên việc
phân tích kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để đưa ra kế hoạch tiêu thụ cho
kỳ tiếp theo.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Luận văn tốt nghiệp - 11 -
Có sự kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện giao dịch, vận chuyển, thanh
toán
Theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán
của từng khách hàng trong quá trình tiêu thụ thành phẩm để từ đó có cơ chế
giá chính sách thanh toán nhằm đảm bảo cho việc thu hút khách hàng và thu
hồi tiền vốn nhanh chóng
Theo dõi chặt chẽ các trường hợp làm giảm doanh thu bán hàng như
chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
1.1.4 Các phương thức thanh toán.
Doanh nghiệp áp chính sách thanh toán khác nhau có ảnh hưởng trực
từ phù hợp với các qui định trong thư tín dụng. Ngân hàng đóng vai trò là
người đứng ra cam kết thanh toán, đảm bảo khả năng chi trả, hạn chế rủi ro,
đảm bảo quyền lợi cho bên bán.
1.2.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm.
*) Phương pháp xác định thành phẩm tiêu thụ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02( VAS 02) qui định có 4
phương pháp xác định giá vốn hay giá thành phẩm xuất kho là:
- Phương pháp giá thực tế đích danh( tính trực tiếp)
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Luận văn tốt nghiệp - 13 -
Phương pháp này là phương pháp quản lý thành phẩm theo lô, khi xuất
lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
+ Ưu điểm: Việc tính giá thành phẩm xuất kho được thực hiện kịp thời
và thông qua việc tính giá thành phẩm xuất kho, kế toán có thể theo dõi được
thời hạn bảo quản của từng lô hàng.
+ Nhược điểm: Doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí do phải quản lý
riêng từng lô hàng từ khi nhập cho đến khi xuất kho lô hàng đó.
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp
dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận
diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn
kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ.
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô
hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Kế toán xác định giá bình
quân của một đơn vị thành phẩm xuất bán như sau:
Giá thực tế
TP xuất bán
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ áp dụng, giảm nhẹ khối lượng tính toán
+ Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này không cao phụ thuộc
vào biến động giá cả trên thị trường.
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có
xu hướng biến động không đáng kể
- Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
+ Ưu điểm: Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động giá cả của
thành phẩm và khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên.
+ Nhược điểm: Tính toán nhiều, tốn công sức
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại thành
phẩm và số lần nhập xuất thành phẩm không nhiều.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ
Giá ĐVBQ
cuối kỳ trước
=
Số lượng TP tồn đầu kỳ
Giá thực tế TP tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá ĐVBQ sau
mỗi lần nhập
=
Số lượng TP thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Luận văn tốt nghiệp - 15 -
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được
mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính the giá của lô hàng nhập
kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính
theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
cung cấp thông tin cập nhật về hàng tồn kho. Thường áp dụng cho doanh
nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Khi thành phẩm đươck xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh
thu trên các TK 511,512. Đồng thời với bút toán phản ánh doanh thu, kế toán
ghi nhận giá vốn của số hàng đã tiêu thụ.
Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh trong doanh nghiệp có thể tiến
hành theo nhiều phương thức khác nhau: Tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo
hợp đồng, giao hàng đại lý, hàng trả góp....Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ áp
dụng phương pháp giao hàng đại lý nên trong phần này em chỉ trình bày
phương pháp tiêu thụ giao hàng đại lý.
TH1: Trường hợp đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
+) Tại đơn vị giao đại lý: Kế toán sử dụng tài khoản 131- Chi tiết cho
từng đại lý, để theo dõi số tiền bên giao đại lý nợ. Phần hoa hồng trả đại lý
được ghi nhận vào chi phí bán hàng, và khoản hoa hồng đó phải chịu thuế
GTGT. Hóa đơn GTGT do đại lý lập. Sản phẩm khi giao hàng cho các đại lý
vẫn thuộc sở hữu của đơn vị, chưa xác định tiêu thụ. Chỉ khi nào bên nhận đại
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Luận văn tốt nghiệp - 17 -
lý báo cáo “hàng bán đại lý” thì số hàng xuất mới chính thức được coi là tiêu
thụ.
Trình tự kế toán tiêu thụ thành phẩm tại đơn vị giao đại lý như sau:
+) Tại đơn vị đại lý: Kế toán sử dụng TK 331 để phản ánh tình hình
thanh tóan với bên giao đại lý.
Khi nhận sản phẩm bên đại lý tiến hành ghi đơn như sau:
Nợ TK 003: Giá bán theo hợp đồng
Khi bán được hàng hoặc không bán được hàng trả lại cho bên giao đại lý
ghi đơn như sau:
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 111,112
TK 157
Luận văn tốt nghiệp - 19 -
Trình tự kế toán tại đơn vị nhận đại lý như sau:
*) Kế toán tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi một cách thường xuyên,
liên tục về tình hình biến động thành phẩm trên các tài khoản hàng tồn kho
mà chỉ phản ánh trị giá hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ thông qua kiểm kê để
xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất kho.
Áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều loại thành phẩm, hàng hóa với
quy cách và mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên
Trình tự hạch toán tiêu thụ không khác so với phương pháp kê khai
thường xuyên về các bút toán phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán.
Phương pháp này tính toán đơn giản hơn, ít tốn công sức nhưng độ chính
xác không cao. Trị giá vốn thành phẩm xuất bán trong kỳ được tính như sau:
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 111, 112,331 TK 156
TK 1331 TK 3331
TK 511 TK 111, 112
Mua hàng hóa
Thuế GTGT
Bán hàng hóa
Thuế GTGT
Trị giá vốn
thành phẩm
xuất bán
trong kỳ
Trị giá
thành phẩm
tồn đầu kỳ
Trị giá thành
Doanh thu hàng bán
bị trả lại
K/c DT hàng bán bị
trả lại cuối kỳ
Thuế GTGT tương ứng với khoản CKTM, GVHB và DTHBBTL
Luận văn tốt nghiệp - 21 -
TK 632 không có số dư.
- Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Bên Nợ : Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong
kỳ, giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Bên Có: Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của
hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả.
TK 632 không có số dư.
* Quy trình kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
giảm giá hàng tồn kho
TK 155,156
TK 154
TK 155,156
TK 154
TK 157
TK 911
TK 159
Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay
không qua nhập kho
Thành phẩm sx ra
gửi đi bán không qua
nhập kho
thức sau:
LN của
HĐKD
=
LN gộp về
BH & CCDV
+
Doanh thu
HĐTC
-
Chi phí
HĐTC
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
QLDN
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 155
TK 157
TK 611
TK 631
TK 632
TK 155
TK 157
Đầu kỳ, k/c giá vốn của thành phẩm
tồn kho đầu kỳ
Đầu kỳ, k/c giá vốn của thành phẩm
đã gửi bán chưa xác định là tiêu thụ ĐK
Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ
TK 641 không có số dư cuối kỳ. TK này được mở chi tiết theo các yếu tố
TK 6411 - Chi phí nhân viên
TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tk 6418 - Chi phí bằng tiền khác
* Quy trình kế toán chi phí bán hàng
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 641
TK 111, 112, 138
TK 911
TK 1422
TK 214
TK 331, 111, 112…
TK 133
Chi phí lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên
bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng
cụ
Chi phí khấu hao
TSCĐ
Chi phí liên quan
khác
Giá trị thu hồi
TK 152, 153
TK 214
TK 333, 111, 112
TK 139
TK 335, 142, 242
TK 331, 111, 112
TK 642
TK 111, 138
TK 911
TK 1422
Chi phí nhân viên QL
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí theo dự toán
Chi phí khác
Các khoản ghi giảm
Chi phí quản lý
K/c chi phí quản lý
vào tài khoản xác định kết quả
Chờ
kết chuyển
Kết chuyển
TK 133