Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Chi nhánh Dầu khí Hà Nội - Pdf 80

Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Chơng I
Những vấn đề chung về bán hàng và xác định
kết quả bán hàng ở doanh nghiệp
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng
1.1.1 Vị trí vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, thành phẩm,
dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu đợc tiền hay đợc quyền thu tiền.
Đó cũng chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm,
hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Ngoài quá trình bán hàng ra bên ngoài, doanh nghiệp còn có thể phát
sinh nghiệp vụ bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp theo yêu cầu phân cấp
quản lý và tiêu dùng nội bộ.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác thì bán hàng là
bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào.
Quá trình bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất xã hội
và cũng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình hoạt động của doanh
nghiệp. Sau quá trình bán hàng doanh nghiệp sẽ thu đợc tiền bán hàng hay sẽ
phải thu đợc tiền bán hàng. Số tiền này dùng để bù đắp các chi phí bỏ ra và
hình thành nên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định đầy đủ kết quả bán hàng là thớc đo đánh giá tình hình
hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với
Ngân sách Nhà nớc.
Bên cạnh đó, thông qua quá trình bán hàng và xác định kết quả bán
hàng doanh nghiệp có thể nhìn nhận đợc nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của từng
khu vực, đối với từng sản phẩm, hàng hoá để từ đó có thể xây dựng đợc chiến
lợc kinh doanh hợp lý cũng nh có những biện pháp tích cực để đẩy mạnh quá
trình tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thứ t, tính toán, xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần tạo cơ
sở để xác định chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thứ năm, quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hoá, bán hàng,
xác định kết quả bán hàng, phân phối kết quả kinh doanh, kế toán phải thực
hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại hàng hoá, thành phẩm theo từng chỉ tiêu số lợng,
chất lợng, giá trị, chủng loại.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả bán hàng, giám sát tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc và tình hình phân phối lợi nhuận.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài
chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán
hàng, xác định và phân phối kết quả.
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
2
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
1.2 Những vấn đề cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Phơng thức bán hàng
Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua
phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm,
hàng hoá dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp
một khoản tơng đơng với giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đó theo
giá đã quy định hoặc theo thoả thuận giữa hai bên.

một phần doanh thu và phần lãi trả chậm.
2) Phơng thức gửi hàng đi bán
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
3
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp phải gửi hàng cho khách
hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng
tại địa điểm đã quy định trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi, hàng gửi đi vẫn
thuộc quyền quản lý, sở hữu hoặc kiểm soát cua doanh nghiệp, cha đủ điều
kiện ghi nhân doanh thu. Khi đại lý đã bán đợc hàng hoặc ngời mua đã nhận
đợc hàng, thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng thì
doanh nghiệp mới đợc quyền xác định đã tiêu thụ và hạch toán doanh thu bán
hàng.
Phơng thức này đợc chia thành hai trờng hợp:
- Gửi hàng đợc chấp nhận thanh toán ngay:
Trong trờng hợp này doanh nghiệp chuyển hàng cho bên mua thep địa
điểm đã ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp. Khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng
đợc xác định là tiêu thụ. Doanh thu đợc ghi nhận.
- Gửi hàng cho các đại lý ký gửi:
Theo phơng thức này doanh nghiệp (bên giao đại lý) xuất hàng cho bên
nhận đại lý ký gửi (bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý
dới hình thức hoa hồng đại lý hay chênh lệch giá. Chỉ khi nào đại lý bán đợc
hàng, lập báo cáo, lập giấy nộp tiền về doanh nghiệp thì mới đợc ghi nhận
doanh thu.
Ngoài các phơng thức bán hàng nh đã trình bày chủ yếu trên đây, trong
thực tế tại các doanh nghiệp còn có các phơng thức bán hàng khác cụ thể nh:
Phơng thức bán buôn, phơng thc bán lẻ..

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
3. Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
4. Doanh thu đã đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ các giao dịch
bán hàng.
5. Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Khi xem xét năm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh
nghiệp phải lu ý những điểm sau:
Một là, doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn lion với quyền sở hữu hàng hóa cho ngời mua trong từng tr-
ờng hợp cụ thể. Trong hầu hết các trờng hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn
rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn lion với quyền sở hữu hợp
pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho ngời mua.
Hai là, trờng hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền
với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không đợc coi là hoạt động bán hàng
và doanh thu không đợc ghi nhận.
Ba là, nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền
với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng đợc xác định và doanh thu đợc
ghi nhận.
Bốn là, doanh thu bán hàng đợc ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh
nghiệp nhận đựoc lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trờng hợp lợi ích kinh tế từ
giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận
doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong. Nếu doanh thu đã
đựoc ghi nhận trong trờng hợp cha thu đợc tiền thì khi xác định khoản tiền nợ
phải thu này là không thu đợc thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ mà không đợc ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải
thu là không chắc chắn thu đợc (nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ
phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó
Trần Thị Thu Thủy

nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp.
1.2.3 Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng bán
Để xác định đúng đắn kết quả bán hàng, trớc hết cần xác định đúng
đắn trị giá vốn hàng bán. Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh
liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho để bán,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã
bán.
1.2.3.1 Trị giá vốn hàng xuất kho để bán
Trị giá vốn hàng bán có thể xác định theo các phơng pháp khác nhau
tuỳ thuộc vào đặc điểm hình thành, sự vận động của sản phẩm, hàng hoá
trong từng loại hình doanh nghiệp và việc đăng ký phơng pháp tính trị giá
thực tế hàng xuất kho của doanh nghiệp.
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
6
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
*Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa bán ngay chính là giá thành
sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của
thành phẩm hoàn thành.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, giá vốn thực tế của
thành phẩm xuất kho đợc xác định bằng một trong bốn phơng pháp sau:
- Phơng pháp tính theo thực tế đích danh: Theo phơng pháp này, hàng
xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính trị
giá vốn thực tế của lô hàng xuất kho.
Phơng pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng
hoá hoặc mặt hàng hoá ổn định và nhận diện đợc đồng thời doanh nghiệp
phải theo dõi hàng hoá thành phẩm theo từng lô hàng.
- Phơng pháp bình quân gia quyền:

tế của hàng xuất
kho để bán
Chi phí mua phân
bổ cho hàng đã
bán
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên
quan đến cả khối lợng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ cho nên cần
phải phân bổ chi phí mua cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng đợc lựa chọn là:Số lợng, Trọng l-
ợng, Trị giá mua thực tế của hàng hoá.
Công thức tính toán đối với trờng hợp tiêu chuẩn phân bổ là trị giá mua
thực tế của hàng hoá nh sau
Chi phí
mua phân
bổ cho
hàng xuất
kho để bán
=
Chi phí mua của
hàng tồn kho đầu kỳ
+
+
Chi phí mua của hàng
nhập trong kỳ
Trị giá mua của hàng
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá mua của hàng

Thờng các doanh nghiệp tiến hành phân bổ chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp cho hàng đã bán theo tiêu chuẩn : trị giá vốn hàng xuất
bán
CFBH
( CPQLDN)
phân bổ cho
số hàng đã
bán
=
CPBH
(CPQLDN) của
hàng tồn đầu kỳ
+
CPBH (CPQLDN)
phát sinh trong kỳ
Trị giá vốn hàng
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá vốn hàng
nhập kho trong kỳ
x
Trị giá
vốn hàng
đã bán
trong kỳ
1.2.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
8
Luận văn tốt nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí khấu hao TS CĐ
- Thuế, phí và lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
9
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Cũng giống nh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn có
thể phân loại theo mối quan hệ với khối lợng hoạt động, có thể chia ra chi phí
bất biến, chi phí khả biến; phân loại theo mối quan hệ với đối tợng tập hợp
chi phí, có thể chia ra thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Cũng cần phải lu ý một điểm là chi phí quản lý doanh nghiệp là loại
chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh, cần phải đợc lập dự toán và quản lý chi
tiêu tiết kiệm.
1.2.5 Xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là kết quả tiêu thụ sản phẩm, kinh doanh mua bán
vật t, hàng hoá, cung cấp thực hiện lao vụ dịch vụ. Đây là một chỉ tiêu kinh tế
quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ, đánh giá khả năng, trình độ quản lý của các nhà quản trị
doanh nghiệp và là cơ sở để xác định nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nớc.
Để phù hợp và thuận tiện cho việc tổng hợp số liệu lập các chỉ tiêu trên
báo cáo kết quả kinh doanh thì kết quả bán hàng đợc xác định theo trình tự
sau
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng- Các khoản giảm trừ doanh
thu

trong hệ thống thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu của các đối tợng sử dụng
thông tin . Mô hình hệ thống thông tin kế toán trên máy gồm đầy đủ các yếu
tố cần có của một hệ thống thông tin hiện đại.
Công nghệ thông tin phát triển, các phần mềm kế toán ra đời đã trợ
giúp rất nhiều cho công tác kế toán ở các doanh nghiệp đặc biệt là đối với
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng, bộ phận kế
toán trong doanh nghiệp không còn phải thực hiện một cách thủ công một số
khâu công việc nh: ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp số
liệu lập báo cáo kế toán mà chỉ phải thực hiện công việc phân loại, bổ sung
thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy, kiểm
tra, phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đa ra các quyết
định phù hợp.
1.3.1.2 Nguyên tắc, yêu cầu tổ chức kế toán máy
Để kế toán thực hiện tốt đợc vai trò của mình trong công tác quản lý,
đòi hỏi tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo tính khoa học và hợp lý trên cơ sở chấp hành luật kế
toán, phù hợp với chuẩn mực kế toán và các chính sách chế độ KT-TC hiện
hành.
- Phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh
nghiệp.
- Phần mềm kế toán phải đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động
hoá cao.
- Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất nhng vẫn phải đảm bảo
tiết kiệm và hiệu quả.
1.3.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trên máy vi
tính
1.3.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành.
Căn cứ vào hệ thống chứng từ do Bộ tài chính ban hành, mỗi doanh

bán hàng nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trên
máy vi tính nói riêng kế toán sử dụng các tài khoản:
* TK511: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong suốt một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và bán hàng hoá
mua vào.
+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc thỏa thuận theo hợp đồng
trong một kỳ hoặc trong nhiều kỳ hạch toán nh cung cấp dịch vụ vận tải, du
lịch. thuê TSCĐ theo phơng thức hoạt động.
TK511 có 4 TK cấp 2: TK5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK5112: Doanh thu bán thành phẩm
TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
12
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* TK512: Doanh thu nội bộ
TK này dùng để phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ doanh
nghiệp hạch toán kinh tế độc lập.
TK512 có 3 TK cấp 2: TK5121: Doanh thu bán hàng hoá
TK5122: Doanh thu bán thành phẩm
TK5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
* TK521: Chiết khấu thơng mại
Tk này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua
hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa

Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
TK6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6418: Chi phí bằng tiền khác
* TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này dùng để phản ánh, tập hợp, kết chuyển các chi phí kinh doanh,
quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của cả
doanh nghiệp.
TK642 có 8 tài khoản cấp 2: TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK6424: Chi phí khấu haoTSCĐ
TK6425: Thuế,phí, lệ phí
TK6426: Chi phí dự phòng
TK6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6428: Chi phí bằng tiền khác
* TK911: Xác định kết quả kinh doanh
TK này đợc dùng để phản ánh xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
TK này không có số d cuối kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh: TK421,
131, 3331
Các tài khoản phản ánh quá trình bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trên mới chỉ phục vụ cho việc ghi chép kế toán tài chính, đáp ứng yêu
cầu quản lý vĩ mô, kiểm tra ghi chép tài chính, kế toán. Vì vậy, trong quá
trình tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói
chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trên máy vi tính nói
riêng, ngoài việc sử dụng các tài khoản kế toán cấp I, cấp II theo đúng nội
dung và phơng pháp ghi chép đã quy định trong chế độ kế toán hiện hành, tuỳ
thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh

đến rất nhiều màn hình nhập liệu với các nội dung tơng ứng, do các yếu tố chi
phí này thờng liên quan đến nhiều phần hành.
Mỗi màn hình nhập liệu phản ánh những nghiệp vụ kinh tế khác nhau
liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, do vậy ngời
dùng cần phải lựa chọn thông tin cần nhập cho phù hợp.
- Kế toán tổng hợp kết quả bán hàng
Về nguyên tắc, để xác định kết quả của kỳ kế toán, kế toán phải thực
hiện các bút toán kết chuyển. Các bút toán này chỉ thực hiện vào cuối kỳ phù
hợp với kỳ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Các bút toán kết chuyển thực hiện là:
+ Kết chuyển các TK làm giảm trừ doanh thu (TK 521,532,531) để xác
định doanh thu thuần.
+ Kết chuyển TK511,513 sang TK911
+ Kết chuyển TK632 sang TK911
+ Kết chuyển TK641,642 hoặc 142(2) sang TK911
Sau khi xác định đợc kết quả, kết chuyển lãi lỗ sang TK421.
Các bớc kết chuyển nh trên có thực hiện tự động trên các phần mềm và
thờng đợc thiết kế dới chức năng Bút toán kết chuyển tự động.
* Trình tự kế toán nh sau:
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
15
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
Tk111,112,131
TK334,338
TK152,153
TK214

(10) (8)
(9a)
TK155,157
TK156,157
TK632
(1a)
(3)
(2a)
TK611
(11)
16
Chú giải:
(1) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
(2) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa gửi bán
(3) Thành phẩm, hàng hóa gửi bán đã bán đợc
(4) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho BH, QLDN
(5) Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận BH, QLDN
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(7) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(8a),(8b) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(9) Kết chuyển doanh thu thuần
(10) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(11) Kết chuyển CPBH, CPQLDN
(12a) Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh
(12b) Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
Tk111,112,131

TK3332,3333
(10) (8)
(4)
(5)
(6)
(7)
(13a)
(9b)
(9a)
(12)
TK155,157
TK156,157
TK632
(1a)
(3)
(2a)
(2b)
TK611
(11)
17
Sơ đồ 2: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với doanh nghiệp áp
dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
1.3.2.4 Hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Cuối tháng, theo phần mềm kế toán đã cài đặt, khi có lệnh, chơng trình
sẽ tự động chạy và cho phép kết xuất in ra các sổ kế toán tổng hợp và các sổ
kế toán chi tiết phục vụ cho yêu cầu cung cấp và quản lý thông tin của doanh
nghiệp.
- Sổ kế toán tổng hợp: Tuỳ theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, khi

Lớp K39- 21. 13
Chứng từ gốc
Nhập chứng
từ vào máy
Chứng từ trên máy
Xử lý của
phần mềm kế
toán trên
MVT
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ kế toán
tổng hợp
Các báo cáo
kế toán

hoá
19
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Chơng II
Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Chi nhánh Dầu khí Hà Nội
2.1. Giới thiệu chung về chi nhánh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh Dầu Khí Hà nội
Tháng 10 năm 1996 Công ty TNHH Dầu khí Hà Nội (Hanoi Petro) đ-
ợc thành lập với liên doanh giữa Tổng công ty Hồ Tây ( Ban Tài Chính -
Quản Trị TW) và Công ty Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh ( Ban Tài Chính -
Quản Trị TP Hồ Chí Minh).
Đến 1/7/1999 chấp hành chủ trơng của Ban TC QT TW, Công ty

Học viện tài chính
nhánh. Trong đó Công ty Dầu khí Hà Nội trở thành Chi nhánh Dầu khí Hà
Nội
Một số chỉ tiêu tổng hợp của chi nhánh năm 2004
STT Chỉ tiêu KH 2004 TH 2004 KH 2005
1 Sản lợng(tấn)
- Gas công nghiệp
- Gas dân dụng
4480
774
3706
4435
1004
3431
4525
1025
3500
2 Tổng doanh thu(triệu)
- Kinh doanh gas
- Doanh thu hđtc, doanh thu khác
33118
32718
400
35853
35041
812
36030
35504
526
3 Tổng chi phí

Đây là mặt hàng dễ cháy nổ do đó đòi hỏi phải tuân thủ một quy trình kỹ
thuật và chịu sự quản lý hết sức ngặt nghèo và nghiêm túc. Chức năng chủ
yếu của Công ty là chiết nạp LPG vào bình 12 kg và bình 45 kg trên dây
chuyền tự động Caroshell
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
22
Thử kín, Cân kiểm
tra sản phẩm
Niêm phong sản
phẩm
Nhập Gas từ
Xe bồn
Chuyển Gas vào các bồn chứa
lớn
Nạp Gas vào các
bình 12 kg
Nạp Gas vào bình
45 kg
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc:
Điều hành chung công việc của chi nhánh theo đúng kế hoạch và kết
hợp với tổ chức lao động tiền luơng, công đoàn để tổ chức đời sống cho cán
bộ công nhân viên.
- Phó giám đốc
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc đợc giao đồng thời lãnh

Lớp K39- 21. 13
23
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
vào ngân sách Nhà nớc và đặc biệt đóng góp vào ngân sách Đảng và thơng
hiệu HP ngày càng đợc khẳng định trên thơng trờng, uy tín ngày càng cao.
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán ở chi nhánh Dầu khí Hà Nội
2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh theo hình thức tập trung, tại
phòng kế toán có kế toán trởng, 3 kế toán viên và một thủ quỹ.

2.1.3.2 Nhiệm vụ cụ thể của kế toán
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ giám sát công tác kế toán của chi nhánh,
giúp ban giám đốc cân đối tài chính, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả,
chịu trách nhiệm trớc pháp luật về chế độ kế toán trong chi nhánh.
- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán: thực hiện tổng hợp số liệu
kế toán của chi nhánh và gửi lên công ty, theo dõi tình hình nhập xuất, lập
các báo cáo kế toán, tính toán và phân bổ tiền lơng, thực hiện nhập liệu vào
máy.
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi công nợ với khách hàng,
theo dõi các khoản thanh toán nh thanh toán tạm ứng thông qua các khoản
thu chi bằng tiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng phát sinh hàng ngày của
chi nhánh, theo dõi các khoản nhận ký quỹ, ký cợc.
- Kế toán dụng cụ- tài sản: theo dõi tình hình tăng, giảm và trích nộp
khấu hao TSCĐ hàng tháng, tình hình tăng giảm của các loại công cụ dụng
cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
- Thủ qũy: là ngời nắm giữ két tiền của chi nhánh, thực hiện thu chi
theo các chứng từ thu chi tiền mặt. Cuối tháng có nhiệm vụ báo cáo quỹ tiền
mặt cho kế toán thanh toán để lập báo cáo tài chính.
2.1.3.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại chi nhánh

hiện đồng thời với ghi sổ kế toán tổng hợp.
Hiện nay, chi nhánh đang sử dụng phần mềm kế toán AC Soft do
phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam cung cấp.
2.2 Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại chi nhánh Dầu khí Hà Nội trong điều kiện ứng dụng máy vi
tính.
2.2.1 Các đối tợng cần quản lý liên quan đến quá trình bán hàng và xác
định kết quả bán hàng.
Để quản lý tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với
các hàng hóa, và đối với từng khách hàng, khi bắt đầu đa phần mềm AC Soft
vào sử dụng, cần phải tiến hành khai báo các danh mục sau:
- Danh mục vật t, sản phẩm, hàng hóa.
- Danh mục khách hàng
- Danh mục tài khoản
- Danh mục kho
Khi tiến hành khai báo, kế toán phải tổ chức mã hóa cho từng danh
mục. Mã hóa là cách thức để thực hiện phân loại, xếp lớp các đối tợng cần
quản lý. Việc mã hoá các đối tợng cần quản lý cho phép nhận diện, tìm kiếm
một cách nhanh chóng, không nhầm lẫn các đối tợng trong quá trình xử lý
thông tin tự động, đồng thời tăng tốc độ xử lý, độ chính xác, tránh nhầm lẫn
và tiết kiệm bộ nhớ.
- Danh mục vật t, sản phẩm, hàng hóa: là một trong những danh mục
hết sức quan trọng. Nó đợc dùng để quản lý chung các loại vật t, sản phẩm,
hàng hóa, theo dõi quá trình nhập, xuất kho vật t, sản phẩm, hàng hóa của chi
nhánh.
Trần Thị Thu Thủy
Lớp K39- 21. 13
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status