Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời nói đầu.................................................................................................04
chơng I - Lý luận chung về công tác kế toán nguyên
liệu vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
............................................................................................................06
1.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ...............06
1.1.1. Khái niệm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ..........................06
1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ............................06
1.1.3 Vai trò của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ..................................06
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ...............07
1.2.1 Phân loai nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.....................................07
1.2.2 Sổ danh điểm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ...............................09
1.2.3 Đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ......................................10
1.3 - Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ............14
1.4 - Thủ tục quản lý nhập - xuất kho nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng
cụ và các chứng từ kế toán liên quan.....................................................15
1.4.1 Thủ tục quản lý nhập - xuất kho nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ và
các chứng từ kế toán liên quan...................................................................15
1.4.2 Thủ tục xuất kho nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.........................16
1.4.3 Các chứng từ kế toán liên quan....................................................................17
1.5 - Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ..............18
1.5.1 Phơng pháp thẻ song song...........................................................................18
1.5.2. Phơng pháp đối chiếu luân chuyển.............................................................21
1.5.3. Phơng pháp sổ số d.....................................................................................24
1.6 - Yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ..........................26
1.7 - Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ .......................27
1.7.1 Các tài khoản chủ yếu sử dụng ...................................................................27
1.7.2 Phơng pháp kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng nguyên liệu vật liệu, công
cụ dụng cụ..................................................................................................29
1.7.3 Phơng pháp kế toán giảm nguyên liệu vật liệu ...........................................34
3.2 - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng
cụ tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Hà Nội................................80
Kết luận......................................................................................................83
2
Lời mở đầu
Khi nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển thì quy luật cạnh tranh ngày
càng trở nên gay gắt, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự đứng lên bằng chính "đôi
chân" của mình. Hiện nay, khó khăn đối với các doanh nghiệp trong nớc là sự
cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các sản phẩm sản xuất trong nớc mà còn phải
cạnh tranh với các sản phẩm nớc ngoài đang xâm nhập tràn lan vào thị trờng
trong nớc. Để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cuộc
cạnh tranh, phải dành đợc chỗ đứng trên thị trờng. Điều đó có nghĩa là doanh
nghiệp phải nắm đợc thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Trong doanh nghiệp sản xuất không thể thiếu đợc nguyên liệu vật liệu và
công cụ dụng cụ. Nó có vai trò quan trọng vì đều là cơ sở vật chất cấu tạo nên
thực thể của sản phẩm. Thực tế chi phí để sản phẩm chiếm khoảng 70% - 80%
chi phí nguyên liệu vật liệu. Vì vậy tiết kiệm nguyên liệu vật liệu là biện pháp
cần thiết để hạ giá thành sản xuất. Do vậy tăng cờng công tác quản lý, công tác
kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm
và hiệu quả hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan
trọng.
Xác định đợc tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và
công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp hiện nay. Trong thời gian thực tập tại
Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Hà Nội em đã nghiên cứu các vấn đề lý luận
và thực tiễn công tác hạch toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ và xác
định đợc tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ
dụng cụ trong các doanh nghiệp hiện nay.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của các cô chú trong Công
ty TNHH Công Nghệ Tin Học Hà Nội và sự chỉ dậy tận tình thầy Ngô Xuân D-
ơng đã giúp đỡ em hoàn thành một cách tốt nhất kỳ thực tập tốt nghiệp nên em
hình nhng vẫn coi là công cụ dụng cụ.
1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
1.1.2.1 Đặc điểm của nguyên liệu vật liệu:
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp
dich vụ.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu vật liệu hoàn toàn
hình thái vật chất ban đầu và giá trị đợc chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản
xuất kinh doanh.
1.1.2.2 Đặc điểm của công cụ dụng cụ:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp
dich vụ.
- Tham gia vào quá trình sản vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
và giá trị bị hao mòn dần đợc chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Công cụ dụng cụ thờng có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn đợc
quản lý và hạch toán nh tài sản lu động.
1.1.3 Vai trò của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
1.1.3.1 Vai trò của nguyên liệu vật liệu:
5
- Nguyên liệu vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất,
là cơ sở vật chất cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.
- Nguyên liệu vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá
trình sản xuất, nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm sản xuất ra kéo theo
là ảnh hởng tới chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nguyên liệu
vật liệu còn là bộ phận quan trọng trong tài sản lu động của doanh nghiệp, để
tăng tốc độ luân chuyển tài sản lu động của doang nghiệp cần phải sử dụng hợp
lý và tiết kiệm nguyên liệu vật liệu.
1.1.3.2 Vai trò của công cụ dụng cụ:
Tuy công cụ dụng cụ không phải là yếu tố cấu tạo nên thực thể của sản
phẩm nhng nó cũng góp phần hoàn thiện sản phẩm. Do đó công cụ dụng cụ cũng
cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phơng tiện vận tải máy móc thiết bị
sản phẩm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nh xăng dầu, than, củi
hơi đốt...
* Phụ tùng thay thế: những chi tiết phụ tùng máy móc, thiết bị đợc dự trữ
để sử dụng cho việc sửa chữa, thay thế các bộ phận của TSCĐ hữu hình.
* Phế liệu: loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất thanh lý tài sản có
thể sử dụng hoặc bán ra ngoài.
* Vật liệu khác: bao gồm vật liệu còn lại cha kể trên bao bì, vật đóng gói,
các loại vật t đặc chủng.
* Nguyên liệu vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
* Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác
- Phục vụ phân xởng sản xuất.
- Phục vụ cho quản lý doanh nghiệp
- Phục vụ cho bán hàng
- Phục vụ cho xây dựng cơ sở dở dang
1.2.1.2 Căn cứ vào nguồn hình thành
+ Nguyên vật liệu mua ngoài
+ Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất chế tạo
+ Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
+ Nguyên vật liệu do nhận góp vốn liên doanh, nhận biếu tài trợ, đợc
cấp...
Cách phân loại này cho biết rõ nguồn gốc của từng loại nguyên vật liệu là
cơ sở để hạch toán nguyên vật liệu theo từng nguồn nhập.
1.2.1.3 Phân loại công cụ dụng cụ theo phơng pháp phân bổ, theo yêu cầu
quản lý và ghi chép kế toán
- Phân loại công cụ dụng cụ theo phơng pháp phân bổ.
+ Phân bổ 100% (1 lần): những công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ và thời
gian sử dụng ngắn
+ Phân bổ nhiều lần: những công cụ dụng cụ có giá trị lớn hơn và thời
gian sử dụng dài
..... .............
Cộng loại 1521
1522 ...........
..........
Tổng cộng NLVL
phần II - Công cụ dụng cụ
Danh điểm Tên nhãn hiệu, quy cách ĐVT Giá Ghi
8
CCDC HT chúLoại Nhóm Thứ
1531
CCDC chính
01 Nhóm CCDC A
011 CCDC A1 bộ
012 CCDC A2 bộ
013 CCDC A3 bộ
..... ...........
02
Nhóm CCDC B
..... .............
Cộng loại 1531
1532 ...........
..........
Tổng cộng CCDC
1.2.3 Đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
Đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ dợc đo tiền tệ để biểu
hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định. về nguyên tắc kế toán
hàng tồn kho (trong đó gồm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ) phải đợc
ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc
thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
1.2.3.1 Đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ theo nguyên tắc
phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê lãi...)
* Chú ý:
- Trờng hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ mua về dùng cho
dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua ghi trên hoá đơn là
giá mua cha có thuế GTGT.
- Trờng hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ mua về dùng cho
dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay thuộc dối tợng không chịu
thuế GTGT thì giá mua ghi trên hoá đơn là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
GTGT.
* Giá gốc của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tự chế biến
nhập kho
Giá gốc nguyên liệu vật liệu
và công cụ dụng cụ nhập kho
=
Giá gốc vật liệu
xuất kho
+
Chi phí
chế biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực
tiếp đến sản phẩm sản xuất nh: CPNCTT, CPSXC cố định, CPSXC biến đổi phát
sinh trong quá trình chế biến nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
*Giá gốc của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ thuê ngoài gia
công chế biến nhập kho
Giá gốc NLVL
và CCDC nhập
kho
=
liệu vật liệu, công
cụ dụng cụ nhập
kho
=
Giá ghi trên sổ của đơn vị
cấp trên hoặc giá đợc
đánh giá lại theo giá trị
thuần
+
Chiphí vận chuyển
bốc dỡ, chi phí có
liên quan trực tiếp
khác
* Giá gốc của phế liệu thu hồi: giá ớc tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện
b.Giá gốc của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho
Do giá gốc của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho từ các
nguồn nhập khác nhau nh đã trình bày ở trên, để tính giá gốc hàng xuất kho kế
toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho sau:
* Phơng pháp tính theo giá đích danh: Giá trị thực tế của nguyên liệu vật
liệu và công cụ dụng cụ xuất khotính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập. áp
dụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
có giá trị lớn và có thể nhận diện đợc.
* Phơng pháp bình quân gia quyền: Giá trị của loại hàng tồn kho đợc
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị
từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ (bình quân gia quyền
cuối kỳ). Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng
về, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp (bình quân gia quyền sau mỗi lần
nhập).
Giá trị thực tế NLVL,
gọi là bình quân gia quyền liên hoàn)
Đơn giá
bình quân
= Giá trị thực tế NLVL, CCDC
tồn kho trớc khi nhập
+ Giá trị thực tế NLVL, CCDC
nhập kho của từng lần nhập
11
gia quyền
sau mỗi
lần nhập
Số lợng NLVL, CCDC tồn
kho trớc khi nhập
+
Số lợng NLVL, CCDC nhập
kho của từng lần nhập
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): áp dụng dựa vào giả định
là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất trớc thì đợc xuất và hàng tồn kho còn
lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Nói
cách khác cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu, dụng cụ sản phẩm
và giá mua thực tế của hàng hoá nhập kho trớc sẽ đợc dùng làmgiá để tính giá
thực tế của vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hoá xuất trớc và do vậy giá trị vật
liệu, dụng cụ sản phẩm hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu,
dụng cụ sản phẩm hàng hoá nhập kho sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong
trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): trong phơng pháp này áp
dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc
xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất
trớc đó. Theo phơng pháp này giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng
nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng
12
lệch giữa giá thực tế và giá trị hạch toán của từng thứ (nhóm hoặc loại) nguyên
liệu vật liệu và công cụ dụng cụ để điều chỉnh giá hoạch toán xuất kho thành giá
trị thực tế. Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị hạch toán của từng nguyên
liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tính theo công thức:
Hệ số
chênh lệch
giá vật liệu
=
Giá trị thực tế NLVL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế NLVL,
CCDC nhập kho trong kỳ
Giá trị hạch toán NLVL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị hạch toán NLVL,
CCDC nhập kho trong kỳ
Từ đó xác định giá thực tế của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
xuất kho
Giá thực tế NLVL,
CCDC xuất kho
=
Giá trị hạch toán
NLVL, CCDC xuất kho
x
Hệ số chênh
lệch giá
1.3 - Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
kiểm nghiệm, ban kiểm nghiệm lập "biên bản kiểm nghiệm vật t" sau đó bộ phận
cung cấp hàng lập "phiếu nhập kho" trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và
biên bản kiểm nghiệm giao cho ngời mua hàng làm thủ tục nhập kho. Thủ kho
sau khi cân, đo, đong, đếm sẽ ghi số lợng nhập vào phiếu nhập và sử dụng để
phản ánh số lợng nhập và tồn của từng thứ vật t vào thẻ kho, trờng hợp phát hiện
thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất, thủ kho phải báo cáo cho bộ phận cung ứng
và cùng ngời giao lập biên biên bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển
giao phiếu nhập cho kế toán vật t làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
phiếu nhập kho
Ngày....tháng....năm.... Nợ: ..............
Số: ................................ Có: ..............
Họ tên ngời nhận hàng:..............................................................................
Theo....................số.......ngày.......tháng......năm.......................................
Nhập tại kho:.........................................địa điểm:.....................................
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật t, dụng cụ,
sản phẩn, hàng hoá
Mã
số
ĐVT
Số lợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
chứng
từ
Thực
sản phẩn, hàng hoá
Mã
số
ĐVT
Số lợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
Cộng
Tổng số tiền (viết bằng chữ):................................................................................
Số chứng từ gốc kèm theo:....................................................................................
Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ
tên)
(hoặc bộ phận có
nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ
tên)
1.4.2.1 Phơng pháp phân bổ
* Phơng pháp phân bổ 1lần:
Phơng pháp này áp dụng đối với những công cụ dụng cụ xuất dùng
đều đặn hàng tháng, giá trị xuất dùng tơng đối nhỏ. Theo phơng pháp này khi
xuất dùng công cụ dụng cụ toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ đợc chuyển hết một
- Khi công cụ dụng cụ báo hỏng, mất, hết thời gian sử dụng ngời ta sẽ
phân bổ nốt giá trị còn lại:
Nợ TK 152: Phế liệu thu hồi (nếu có)
Nợ TK 138 (8), 334: Số bồi thờng (nếu có)
Nợ TK 623, 627, 641, 642: Số phân bổ lần 2
Có TK 142, 242: Giá trị còn lại công cụ dụng cụ
1.4.3 Các chứng từ kế toán liên quan:
Chứng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chế độ chứng từ kế toán ban
hành theo QĐ số 15/TC/CĐKT ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính và
các quyết định khác có liên quan, bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số 08 - VT)
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu số 02 - bH)
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn GTGT
16
Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nớc, phải lập kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung và phơng
pháp lập. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của
chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ngoài ra, phụ thuộc vào tình hình cụ
thể của từng doanh nghiệp, kế toán có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán h-
ớng dẫn nh: Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04 - VT), biên bản kiểm
nghiệm vật t (mẫu số 05 - VT) Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 - VT).
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết mà sử dụng các sổ kế toán chi
tiết:
- Thẻ kho (mẫu số 06 - VT)
- Sổ kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Trình tự kêt toán chi tiết:
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập - xuất - kho vật t hợp lệ thủ
kho tiến hành nhập, xuất kho và ghi số lợng nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng
cụ thực nhập, xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn kho sau
mỗi lần nhập xuất. Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển
những chứng từ nhập xuất cho phòng kế hoạch có kèm theo giấy giao nhận
chứng từ do thủ kho lập.
(2) Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ nhập-xuất vật t
kế toán phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ ghi hoá đơn giá, tính
thành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
(3) Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết vật t và thủ kho đối
chiếu số liệu giữa Thẻ kho với số (Thẻ) kế toán chi tiết
(4) Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các sổ (thẻ) ké toán chi tiết để lập
bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn những thứ vật t ghi nội dung sau đó tổng hợp
theo từng nhóm, từng loại nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ. Số liệu này
dùng để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.
* Nguyên tắc hạch toán tại kho: thủ kho ghi chép tình hình N - X - T
trên thẻ về mặt số lợng, ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi
chép tình hình N - X - T của từng thứ vật t về mặt số lợng và giá trị.
thẻ kho
18
Chứng
từ nhập
Sổ chi tiết vật liệu, công
cụ dụng cụ
Chứng
Ngày
nhập-
xuất
Nhập Xuất Tồn
SH NT
Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Tồn
đầu
kỳ
Phát
sinh
Tồn
cuối
(5) Đối chiếu giá trị nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập,
xuất, tồn trên sổ đối chiếu luân chuyển với sổ kế toán tổng hợp.
* Ưu, nhợc điểm:
- Ưu: Giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào ngày
cuối tháng
- Nhợc: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho
* Nguyên tắc hạch toán
20
Bảng kê
nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê
nhập
Sổ kế toán
tổng hợp
Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng nhập, xuất, tồn trên thẻ kho, kế
toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lợng nhập, xuất, tồn của từng
thứ vật liệu, công cụ dụng cụ.
Sổ đối chiếu luân chuyển
Doanh nghiệp:.........................Năm:
Đặc
điểm vật
t hàng
Tên hàng Đơn
vị
tính
D đấu
T1
Luân chuyển trong T1 Luân chuyển D 31/12
ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất. Sau đó bảng luỹ kế
nhập, xuất, tồn kho theo từng kho.
(4) Kế toán chi tiết vất liệu căn cứ vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho
để tập hợp bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn (nếu vật t đợc bảo quản nhiều kho)
(5) Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lợng vật liệu và công
cụ dụng cụ vào sổ số d do kế toán lập cho từng kho và dùng cho cả năm giao cho
thủ kho trớc ngày cuối tháng.
(6) Khi nhận sổ số d, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu gioá trị vào sổ số
d sau đó đối chiếu giá trị trên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho hoặc bảng tổng
hợp nhập, xuất, tồn với sổ số d.
* Nguyên tắc: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lợng N-X-T và cuối
kỳ phải ghi sổ số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho vào của từng thứ nguyên liệu
vật liệu và công cụ dụng cụ vào cột số lợng trên sổ số d. Kế toán lập bảng tổng
hợp giá trị tồn kho cuối kỳ của từng thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
23
Sổ tổng hợp
N - X - T
Bảng luỹ kế
N - X - T
vào cột số tiền trên sổ số d để có số liệu đối chiếu với bảng tổng hợp giá trị N-X-
T kho về mặt giá trị. Sổ số d đợc lập và dùng cho cả năm.
* Ưu, nhợc điểm:
- Ưu: Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết vật
liệu chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật t. Tránh đợc việc trùng với thủ
kho, công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, thực hiẹn việc kiểm tra giám
sát thờng xuyên của kế toán.
- Nhợc: Khó phát hiện đực nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện ra sai
sót và đòi hỏi yêu cầu, trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải cao.
bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn vật t
Nhóm
Nhóm
VL,
CCDC
Tồn kho đầu
kỳ
Tồn kho trong
kỳ
Xuất kho đầu
kỳ
Tồn kho cuối
kỳ
SL ST SL ST SL ST SL ST
BảNG LUỹ Kế NHậP - XUấT - TồN VậT TƯ
24
Tháng.....Năm.....
Danh
điểm
vật
liệu
Tên
hàng
Đơn
vị
tinh
Đơn
giá
Định
mức
dự
trữ
đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối
tháng cha về nhập kho (kể cả số đang gửi kho ngời bán).
- Kết cấu và nội dung TK 151:
+ Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng.
+ Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng trớc đã nhập kho hay
chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
25