Tổ chức công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần xây dựng và Phục chế công trình văn hoá - Pdf 99

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế cơ sở, tế bào của nền kinh tế
quốc dân, nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản
xuất sản phẩm thực hiện cung cấp các loại lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của xã hội
Để đạt được mục tiêu cuối cùng của sản xuất kinh doanh là lợi nhuận,
các đơn vị sản xuất kinh doanh, phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá
trình sản xuất.
Nguyên vật liệu là đối tượng một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất là cơ sở cấu thành nên thực thể vật chất sản phẩm. Giá trị nguyên
liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm, quản lý chặt chẽ sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định
mức và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp.
Do đó, phản ánh tình hình sử dụng nguyên vật liệu giúp cho doanh
nghiệp thấy rõ ưu nhược điểm của mình trong công tác quản lý và sử dụng
nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm thì công tác kế toán phải được coi trọng,
có tổ chức một cách hợp lý khoa học phù hợp vơí quy mô sản xuất của
doanh nghiệp.
Với mong muốn được tìm hiểu sâu về công tác kế toán nguyên liệu vật
liệu và công cụ phục vụ em chọn đề tài tổ chức công tác kế toán nguyên liệu
vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần ây dựng và Phục chế công
trình văn hoá.( làm chuyên đề tốt nghiệp)

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ trong doanh nghiệp sản xuất

động không có tính bền vững như đồ dùng bằng sành sứ , thuỷ tinh…..dù
thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản hữu hình nhưng vẫn coi
là công cụ ,dụng cụ.
*Đặc điểm:
- Nguyên liệu , vật liệu :
+Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất để chế tạo sản phẩm và cung
cấp dịch vụ
+Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu, vật liệu thay đổi
hoàn toàn vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ, một lần vào chi
phí sản xuất kinh doanh
- Công cụ dụng cụ:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp
dịch vụ

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu , giá trị hao mòn dần được dịch chuyển từng phần vào cho phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Thường có giá trị nhỏ hoặc thời gian sủ dụng ngắn được quản lý và
hạch toán như tài sản lưu động.
2. Phân loại và đánh giá nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ
2.1.Phân loại nguyên liệu , vật liệu và CC, DC
Phân loại nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ là căn cứ và các tiêu
thức nhất định để chia nguyên liệu và công cụ , dụng cụ sử dụng trong doanh
nghiệp thành từng loại , từng nhóm , từng thứ.
*Căn cứ vào vai trò và chức năng của nguyên liệu , vật liệu trong quá trình
sản xuất , kinh doanh , nguyên liệu , vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh được chia thành các loại sau:

+Lán trại tạm thời
+Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá , vật liệu
+Các loại công cụ , dụng cụ khác .
-Trong công tác quản lý hạch toán công cụ dụng cụ được chia ra làm 3
loại:
+Công cụ , dụng cụ
+Bao bì luân chuyển
+Đồ dùng cho thuê.
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi tiết nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất. Có thể căn cứ vào
đặc tính lý, hoá của từng loại để chia thành từng nhóm, từng thứ nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ.

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2. Đánh giá nguyên liệu ,vật liệu và CCDC
Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ là dùng thước đo
tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định.Về
nguyên tắc hàng tồn kho phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.Trường
hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo
giá trị thuần có thể thực hiện được .
2.2.1. Đánh giá NVL, CCDC theo nguyên tắc giá gốc
Gía gốc hàng tồn kho gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại
Nguyên liệu, vật iệu và công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp được
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nên nội dung các yếu tố cấu thành giá
gốc của nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ được xác định theo từng
trường hợp nhập xuất

gia công chế biến nhập kho , được tính theo công thức sau:
Gía gốc nguyên Gía thực tế Tiền thuê CP vận chuyển
liệu , vật liệu và NL, VL ,CCDC ngoài gia bốc dỡ và các
công cụ, dụng = xuất thuê ngoài + công chế + CP có liên quan
cụ nhập kho gia công chế biến biến trực tiếp khác
- Gía gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ, dụng cụ nhận góp vốn
liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp được ghi nhận theo giá trị
được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp nhận.
- Gía gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ, dụng cụ nhận biếu ,
tặng:

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Gía gốc nguyên liệu, Gía trị hợp lý ban đầu Các chi phí khác có
vật liệu và công cụ, = của những NL, VL, + liên quan trực tiếp
dụng cụ nhập kho CCDC tương đương đến việc tiếp nhận
- Gía gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ, dụng cụ được cấp:
Gía gốc nguyên liệu , Gía ghi trên sổ Chi phí vận chuyển,
vật liệu và công cụ, = của đơn vị cấp trên hoặc + bốc dỡ , chi phí có
dụng cụ nhập kho giá được đánh giá lại liên quan trực tiếp
theo giá trị thuần khác
- Gía gốc của phế liệu thu hồi là giá trị ước tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện:
*Gía gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ xuất kho
Do giá gốc của nguyên liệu , vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập kho từ
các nguồn nhập khác nhau như đã trình bày ở trên, để tính giá gốc hàng xuất
kho , kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá trị hàng tồn
kho sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh : Gía trị thực tế của giá


Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn giá Gía trị thực tế NL, VL Gía trị thực tế NL, VL
bình quân và CCDC tồn kho + và CCDC nhập kho của
gia quyền trước khi nhập từng lần nhập
sau mỗi =
lần nhập Số lượng NL, VL, và Số lượng NL , VL và
CCDC tồn kho trước + CCCDC nhập kho của
Khi nhập từng lần nhập
- Phương pháp nhập trước , xuất trước :Trong phương pháp này áp dụng
dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì
được xuất trước , và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất gần thơì điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất
kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần
đầu kỳ , giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời
điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau , xuất trước: Trong phương pháp này áp dụng
dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được
xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất trước đó .Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính
theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng , giá trị hàng tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
2.2.2Đánh giá nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng cụ theo giá hạch
toán
- Gía hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, có
thể là giá kế toán , hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được trên thị trường.
Gía hạch toán được sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và được sử
dụng tương đối ổn định , lâu dài.Trường hợp có sự biến động lớn về giá cả

-Tổ chức ghi chép , phản ánh chính xác , kịp thời sồ lượng , khối lượng ,
phẩm chất , quy cách và giá trị thực tế của từng loại , từng thứ nguyên liệu ,
vật liệu và công cụ , dụng cụ nhập , xuất và tồn kho.
-Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán , phương pháp tính giá
nguyên liệu ,vật liệu và công cụ , dụng cụ , nhập , xuất .Hướng dẫn và kiểm
tra các bộ phận , phòng ban chấp hành các nguyên tắc , thủ tục nhập , xuất
và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán.
- Mở các loại sổ (thẻ)kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu , vật liệu
và công cụ , dụng cụ theo đúng chế độ , phương pháp quy định
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng , tình hình dự trữ và sử
dụng nguyên liệu, vật liệu và công cụ , dụng cụ theo dự toán , tiêu chuẩn, và
phát hiện các trường hợp tham ô , lãng phí , xác định nguyên nhân và biện
pháp xử lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh gía nguyên liệu , vật liệu và công cụ , dụng
cụ theo chế độ quy định của Nhà nước.
-Cung cấp thông tin về tình hình nhập , xuất , tồn kho nguyên liệu , vật
liệu và công cụ , dụng cụ phục vụ công tác quản lý.Định kỳ tiến hành phân
tích tình hình mua hàng , bảo quản và sử dụng nguyên liệu , vật liệu và công
cụ , dụng cụ.
4.Thủ tục quản lý nhập – xuất kho nguyên liệu , vật liệu và CC, DC và
các chứng từ kế toán liên quan
4.1.Thủ tục nhập kho
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng
mua hàng đã ký kết ,phiếu báo giá để tiến hành mua hàng.Khi hàng về đến
nơi , nếu xét thấy cần thiết có thể lập biên bản kiểm nghiệm để kiểm nhận và
đánh giá hàng mua về các mặt số lượng , khối lượng , chất lượng và quy
cách, căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm,ban kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểm

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
12

13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định Nhà
nứơc,phải lập kịp thời , đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu , nội dung
và phương pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Ngoài ra
tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp, kế toán có thể sử dụng
thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn ,như : Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
(Mẫu số 04 – VT); Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03- VT); Phiếu
báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu số 04 – VT ) Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5.Phương pháp kế toán chi tiết NL, VLvà CC ,DC
*Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song:
(1) (1)
(3)
Sổ chi tiết VL,CCDC
Bảng tổng hợp N- X-T
Sổ tổng hợp
(2) (2)
(4)
(5)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13

Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ số dư
Bảng giao nhận chứng từ xuất
Sổ tổng hợp nhập xuất tồn
(1) (1)
(2) (4) (2)
(6)
(3) (3)
(5) Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
Bảng luỹ kế nhập
xuất tồn
Bảng giao nhận
chứng từ nhập
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

6.Kế toán tổng hợp NL, VL và CC, DC
*Sơ đồ kế toán tổng hợp VL theo phương pháp kê khai thường xuyên(tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
TK111,112,141,331 TK152 TK621
Mua ngoài vật liệu Xuất chế tạo sản phẩm
TK133
ThuếGTGT
TK151 TK641,642

Hàng đi đường nhập kho Xuất cho SXC,cho bán hàng,

TK151 Thuế GTGT TK641,642

Hàng đi đường nhập kho Xuất cho SXC, cho bán
hàng , cho QLDN
TK411 TK128,222
Nhận cấp phát, nhận góp Góp vốn liên doanh
vốn liên doanh

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK154 TK154
VL thuê ngoài chế biến, Xuất VL tự chế hay thuê
tự chế nhập kho ngoài chế biến

TK128,222 TK632
Nhận lại vốn góp LD Xuất bán trả lương , trả
thưởng , biếu tặng
TK632,338(3381) TK632,138,334
Phát hiện thừa khi kiểm kê Phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK412
Đánh giá giảm VL

Đánh giá tăng VL
*Sơ đồ kế toán tổng hợp NL,VL,CCDC theo phương pháp kiểm kê định
TK151,152,153 TK611 TK151,152,153

*** ***
Gía trị VL,CCDC tồn đầu kỳ Gía trị VL,CCDC tồn cuối kỳ
TK111,112,331 TK111,112,331

CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT
LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ
PHỤC CHẾ CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ
2.1. Đặc điểm chung của công ty CP Xây Dựng Và Phục Chế Công
Trình Văn Hoá:
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty CP Xây Dựng Và Phục
Chế Công Trình Văn Hoá:
- Công Ty XD và Phục Chế Công Trình Văn Hoá tiền thân là doanh nghiệp
Nhà nước, thaàh lập năm 1971 trực thuộc Sở Văn Hoá Thông Tin Hà Nội.
Đến năm 1993 Công ty được thành lập lại theo quyết định số 1871/QĐ-UB,
08/05/1993 của UBND thành phố Hà Nội. Đến nay, Công ty được chuyển
đổi cổ phần hoá theo quyết định số 748/QĐ-UB ngày 02/02/05 của UBND
thành phố Hà Nội, trong đó sở hữu của Nhà Nước chiếm giữ 30% cổ phần
- Với trên 30 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã thực hiện và hoàn
thành tốt nhiệm vụ tôn tạo, phục chế nhiều di tích lịch sử văn hoá và cách
mạng của thủ đô và các tỉnh trên toàn quốc.Công ty có 1 đội ngũ cán bộ, kỹ
sư, kiến trúc sư, chuyên gia nghệ nhân nhiều kinh nghiệm, có trang thiết bị
thi công hiện đại.
- Công ty luôn được đánh giá là đơn vị có tình hình tài chính lành mạnh, tạo
được uy tín đối vơí các đối tác. Đảm bảo huy động nguồn vốn để thực hiện
thi công đáp ứng yêu cầu hoạt động SXKD. Thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và
nộp ngân sách. Công ty đã thi công nhiều công trình đòi hỏi về qui mô và
chất lượng, được chủ đầu tư đánh giá cao như:
+ Tứ trấn Thăng Long: Đình Kim Liên, Đền Voi Phục, Đền Quán Thánh.
+ Cụm di tích Ngọc Sơn – Tượng Vua Lê Thái Tổ bên Hồ Hoàn Kiếm
+ Công trình Mái nhà Việt Nam:khu ngoại cảnh khách sạn Sherraton,
khu ngoại cảnh khách sạn Melia, khu ngoại cảnh đài phun nước khách sạn
Hilton Hà Nội

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13

Doanh thu Triệu
đồng
16.786.694.746 25.904.924.114 26.856.452.994
Lợi nhuận
trước thuế
Triệu
đồng
97.235.350 520.616.568 531.025.652
Nộp ngân
sách
Triệu
đồng
27.257.118 72.886.320 75.426.157
Thu nhập
bình quân
nghìn
đồng/
1.100.000 1.300.000 1.500.000

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
người
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của công ty
CP Xây Dựng Và Phục Chế Công Trình Văn Hoá:
Chức năng của công ty chủ yếu là thực hiện những hợp đồng sửa chữa,
phục chế đã kí với đơn vị chủ đầu tư sau khi đã trúng thầu hoặc được chỉ
định thầu
Nhiệm vụ của hoạt động SXKD của công ty là: thi công những sản phẩm
xây dựng, các công trình phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và sửa chữa, phục

phòng ban
 Đại hội đồng cổ đông:
• Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty, bao gồm: ĐHĐCĐ thường niên và ĐHĐCĐ bất thường

Vũ Thị Hồng Nhung- KT 41A13
Đại hội đồng cổ đông
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Giám đốc công ty
Các đơn
vị sản
xuất
Phòng
Tài
Chính
Kế toán
Phòng
Kỹ thuật
– Chất
lượng
Phòng
Kế hoạch
-Đầu tư
Phòng
Tổ chức
Hành
chính
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status